LỜI MỞ ĐẦU Trái cây hiện đang là lựa chọn hàng đầu của người dân. Một lý do đơn giản là trong thành phần dinh dưỡng của rau trái, hàm lượng đường, xơ, vitamin và muối khoáng rất cao. Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới, trồng được rất nhiều loại hoa quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh kế. Có thể kể đến như là cam, bưởi, táo, lê, chuối, nho,… Trong đó dưa hấu là một trong những loại quả có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao.
Chính vì thế, hôm nay em quyết định chọn đề tài “Nguyên liệu dưa hấu” nhằm mục đích tìm hiểu hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong dưa hấu cũng như là các phương pháp để xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng đó. Do kiến thức của em vẫn còn bị giới hạn và thời gian làm bài ngắn nên không tránh khỏi những sai sót. Mong cô chấp nhận và bỏ qua. Page 4 Đồ án phân tích thực phẩm PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DƯA HẤU 1.
NGUỒN GỐC Dưa hấu được trồng tại Ai Câp vào đầu những năm 2000 trước Công Nguyên. Loại trái cây này đã du ngoạn tới Ấn Độ khoảng năm 800 sau Công Nguyên và khoảng 300 năm sau ở Trung Quốc. Người Marốc buôn dưa hấu đến Tây Ban Nha vào đầu thế kỉ VIII, sau đó nhanh chóng được lan truyền sang Châu Âu. Ở Việt Nam, dưa hấu được biết đến từ câu chuyện truyền thuyết từ thời Hùng Vương.
ĐẶC ĐIỂM DƯA HẤU Tên khoa học: Citrullus lanatus Tên tiếng Anh: Watermelon Tên Trung Quốc: Tây Hoa Dưa hấu là loại thực vật trong họ bầu bí, một loại quả có vỏ cứng, chứa nhiều nước (chiếm 92%). Dưa hấu rất đa dạng về hình dạng và màu sắc. Về hình dạng nếu được xem xét với mặt phẳng cắt ngang từ cuống đến đuôi quả thì nó có các dạng sau: dạng thuôn dài, dạng trái ovan, dạng trái tim, và mới đây nhất là dạng vuông. Về màu sắc có màu đỏ, hồng, vàng, cam và có cả màu trắng, hạt dưa cũng rất đa dạng về kích cỡ như lớn, nhỏ, trung bình và có màu đen, nâu hoặc trắng.
Ở Việt Nam dưa hấu được trồng rất phổ biến ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là Long An với năng suất đạt từ 15-25 tấn/ha (hay 6-9 tạ/sào) và Tiền Giang, ngoài ra còn được trồng nhiều ở Quảng Ngãi với sản lượng 250 ngàn tấn/5000ha và một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng… Hàng năm, sản lượng dưa hấu đạt từ vài ngàn tấn đền vài hàng trăm ngày tấn. Page 5 Đồ án phân tích thực phẩm 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DƯA HẤU BẢNG 1.1: Thành phần hóa học của quả dưa hấu Thành phần Đơn vị Hàm lượng trong 100g Nước g 91.24 Magie mg 10 Kali mg 112 Photpho mg 11 Kẽm mg 0.1 Canxi mg 7 Vitamin A 𝜇g 28 Vitamin B1 mg 0.045 Page 6 Đồ án phân tích thực phẩm Acid folat 𝜇g 3 Vitamin C mg 8.1 Ngoài ra còn chứa lycopen, betarin, lysine, enzyme các loại… 1. CÔNG DỤNG CỦA DƯA HẤU Dưa hấu là loại trái cây thông dụng trong mọi gia đình, đặc biệt là khi thời tiết mùa hè.
Hiện tại dưa hấu được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau: thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Các bộ phận của dưa hấu từ vỏ, cùi đến thịt, hạt đều là những vị thuốc chữa bệnh tốt. Ruột dưa hấu có nhiều đường, vitamin, chất khoáng và các loại chất sinh học khác. Vỏ dưa cũng chứa nhiều vitamin và muối khoáng, ngoài tác dụng giải nhiệt còn có khả năng ngăn chặn sự lắng đọng của Cholesterol trện thành mạch, chống xơ vữa động mạch.
Hạt dưa có chất béo, axit hữu cơ, các loại men có ích cho hoạt động sinh lý của cơ thể. Theo một số nghiên cứu gần đây, hạt dưa hấu chứa những chất có tác dụng hạ huyết áp và làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh viêm bang quang cấp tính. Là và rễ dưa hấu nếu đem sắc uống có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh nhân viêm ruột. Dưa hấu thường được dùng tươi tráng miệng sau bữa ăn và giải khát chống nhiệt.
Theo Đông y, dưa hấu vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải khác, chống nóng, lợi tiểu, chữa yết hầu sưng đau, bệnh ly, giải say rượu. Vỏ dưa hấu có vị ngọt, tính mát, có thể chống nóng, giải cảm nắng, chữa vàng da, phù thũng và các bệnh loét ở miệng. Hạt dưa hấu có tác dụng nhuận tràng và hỗ trợ tiêu hóa. Tuy là nhiều lợi ích như vậy, nhưng dưa hấu cũng có một số tác hại nếu chúng ta dùng không cẩn thận.
Nếu ăn quá nhiều dưa hấu thì có thể khiến dạ dày khó chịu như: hiện tượng chán ăn, tiêu hóa kém, thậm chí làm giảm khả năng đề kháng của dạ dày và ruột, dẫn đến tình trạng chướng bụng, tiêu chảy,… Do đó đối với những người bị lạnh dạ hay bị tiêu chạy thì không nên dùng nhiều dưa hấu. Page 7 Đồ án phân tích thực phẩm PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG THEO TCVN.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN) 2.1 Phạm vi và lĩnh vực áp dụng Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng axit ascorbic và dehidroascorbic được kết hợp trong rau quả và sản phẩm rau quả, bằng cách dùng phổ kế huỳnh quang phân tử.2 Nguyên tắc Chuyển đổi axit ascorbic thành axit dehidroascorbic bằng than hoạt tính. Phản ứng của axit dehidroascorbic với o-phenylendiamin (OPDA) cho hợp chất huỳnh quang theo phản ứng sau đây: (-Oxo-2 4 H-3-(1,2-dihidroxyetyl) furo[3,4-b] quinoxalin) Khi kiểm tra sự có mặt của axit boric, việc tạo thành phức chất H3BO3 – axit dehidroascorbic ngăn cản phản ứng với OPDA. Do vậy, bất kỳ ảnh hưởng huỳnh quang nào cũng phải được tính đến trong khi tính kết quả.
Chú thích – Hàm lượng axit dehidroascorbic đơn lẻ ban đầu có thể được xác định bỏ qua bước sử dụng than hoạt tính. Sau đó có thể bằng phép trừ đi để tính hàm lượng axit ascorbic đơn lẻ ban đầu.3 Thuốc thử và vật liệu Sử dụng tất cả các thuốc thử loại phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Page 8 Đồ án phân tích thực phẩm 2.1 Dung dịch O-Phenylendiamin dihidroclorua (C6H8N2. Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.2 Dung dịch natri axetat ngậm ba phân tử nước (CH3COONa.3 Dung dịch axit boric/natri axetat.
Hòa tan 3g axit boric (H3BO3) trong 100ml dung dịch natri axetat Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.4 Axit ascorbic, dung dịch chuẩn 1 g/l. Cân 50mg axit ascorbic chính xác đến 0,01mg, trước đó đã khử nước trong bình hút ẩm tránh ánh sáng. Chuyển sang bình định mức dung tích 50ml và thêm dung dịch chiết cho đến vạch trước khi sử dụng.5 Dung dịch chiết 2.1 Axit metaphotphoric/axit axetic Cho 30g axit metaphotphoric (HPO3) vào cốc hoặc sang bình nón dung tích 1 000ml có chứa 80ml axit axetic bằng (CH3COOH) và khoảng 500ml nước. Đun nóng và khuấy nhẹ cho đến khi tan hết.
Để dung dịch nguội. Chuyển toàn bộ sang bình đựng mức dung tích 1000ml và thêm nước cho đến vạch.2 Axit metaphotphoric/metanola Trộn ba thể tích dung dịch axit metaphotphoric 4% (m/m) với 1 thể tích metanola. Chú thích – Axit metaphotphoric có bán sẵn với hàm lượng HPO3 từ 40% đến 44% 2.6 Than hoạt tính Cân 200g than hoạt tính và thêm vào 1l axit clohidric 10% (v/v). Đun đến sôi, sau đó lọc qua bộ lọc thủy tinh xốp có độ xốp p 40 (từ 16μm đến 40μm ).
Cho “bánh” cacbon vào cốc có mỏ. Thêm 1 lít nước, lắc và lọc kỹ qua bộ lọc thủy tinh xốp. Lặp lại 3 lần thao tác rửa với nước và lọc. Cho phần cặn vào tủ sấy đặt ở nhiệt độ 1150C±50C và để 12h (thí dụ như để qua đêm).4 Thiết bị Page 9 Đồ án phân tích thực phẩm Sử dụng thiết bị thí nghiệm thông thường và thiết bị đặc biệt như: 2.3 Que khuấy, để dùng với bình nón và ống nghiệm.4 Phổ kế huỳnh quang phân tử.
Bước sóng kích thích và phát xạ tối ưu cho mẫu phân tích phải được xác định trước và phụ thuộc vào dụng cụ sử dụng. Nó được gắn với đèn phát quang phổ liên tục.5 Bình nón có dung tích thích hợp.6 Bình định mức, dung tích 100ml.7 Ống nghiệm, có đường kính 10mm.8 Pipet, có dung tích thích hợp.5 Cách tiến hành 2.1 Chuẩn bị mẫu thử Nghiền trộn kỹ mẫu thí nghiệm. Nếu cần, trước tiên loại bỏ các hạt và các vách cứng của khoang chứa hạt và cho mẫu thí nghiệm vào máy nghiền cơ học (4. Để cho sản phẩm đông lạnh tan giá trong bình đậy kín và đồng thời đổ chất lỏng đã tan vào mẫu thí nghiệm trước khi nghiền trộn.2 Phần mẫu thử Lấy một lượng mẫu thử, cân chính xác đến 0,1mg, cho vào bình nón (4.5) sao cho sau khi pha loãng bằng dung dịch chiết, hàm lượng axit ascorbic và axit dehidroascorbic dự kiến trong khoảng 0-50mg/l.3 Chuẩn bị dung dịch thử 2.1 Cho một lượng xác định dung dịch chiết vào phần mẫu thử sao cho hàm lượng axit ascorbic và axit dehidroascorbic dự kiến trong khoảng 0-50mg/l.
Khuấy trong 30 phút và chạy ly tâm. Chỉnh pH đến 1,2 bằng một thể tích dung dịch chiết đã đong. Page 10 Đồ án phân tích thực phẩm Lấy 100ml dung dịch này và cho thêm 1 g than hoạt tính. Trộn kỹ, sau đó lọc qua giấy lọc, loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên.2 Dùng pipet lấy 5ml dung dịch natri axetat và 5ml dịch lọc cho vào định mức dung tích 100ml.
Trộn và thêm nước cho đến vạch.4 Thử đối chiếu Dùng pipet lấy 5ml dung dịch axit boric/natri axetat và 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức dung tích 100 ml. Để 15 phút, thỉnh thoảng lắc trộn sau đó thêm nước cho đến vạch.5 Xác định Cho 2 ml dung dịch thử vào ống nghiệm và cho 2 ml dung dịch thử đối chiếu vào ống nghiệm khác. Thêm 5 ml dung dịch O-Phenylendiamin dihidroclorua vào mỗi ống nghiệm, tránh ánh sáng chiếu vào. Dùng khe khuấy khuấy kỹ, sau đó để trong bóng tối 30 phút cho phản ứng xảy ra.
Tiến hành đo cả hai ống bằng phổ kế huỳnh quang phân tử đã được hiệu chỉnh trước, dùng đèn công suất tối thiểu. Lấy số đọc được của dung dịch thử trừ đi số đọc của dung dịch thử đối chiếu.1 Dùng pipet lấy 2ml và 5ml dung dịch chuẩn cho vào hai bình định mức dung tích 100ml. Cho dung dịch chiết đến vạch. Hai dung dịch này chứa 20mg và 50mg axit ascorbic trong 1 lít.
Thêm vào mỗi dung dịch này 1 g than hoạt tính. Khuấy trộn kỹ, sau đó lọc qua giấy lọc, loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên.2 Lặp lại các thao tác với cả hai dung dịch hiệu chuẩn thay 5 ml dịch lọc bằng 5 ml của mỗi dung dịch hiệu chuẩn.