CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1. Tổng quan về biển đổi khí hậu trên thể giới và trong nude 1.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Tổng quan về các công trình nghiên cứu (liên quan) trên thế giới và ở Việt Nam 1.4, Tổng quan về hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải 1.1 Điều kiện tự nhiên vàng nghiên cứu 1.2 Hiện trang dân sinh kinh xd hội trong vùng nghiên cứu: 1.3 Hiện trang hệ thẳng tưới ving nghiên cứu CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP. NANG CAO KHẢ NANG CAP NƯỚC CUA CONG NGỌC TRẠI 2.1, Dự báo dan số và phát triển của nén kinh tế trong vùng cấp nước của cống Ngọc.
Dự báo phát tiển dân số 2. Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp 2.3, Dự báo phát triễn các ngành kink tế khác công nghiệp, du lich. Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu và nước bi dâng 4 2. Xác định nhu cầu nước của hệ thống theo kịch bản biến đổi khí kinh tế xã hội 2.1 Tĩnh toán các yếu tổ kí tương, thủy vấn 2.2 Tỉnh toán như cầu ding nước hiện tại 2.3 Tinh toán nhụ cầu nước cho giai đoạn 2030 2.
Tính toán cân bằng nước của hệ thống 2.1 Hiện trạng cắp nước trong hệ thỗng.2 Mô phỏng thủy lục hệ thẳng hiện nay 24.3 Xúc định khả năng đáp ông cắp nước của cổng Ngọc Trai hiện nay 2. Phân tích khả năng lấy nước của cổng Ngọc Trại thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Huang Hai trong kịch bản biến đổi khí hậu và phát triển kinh ế. CHƯƠNG 3: ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NANG CAP NƯỚC CỦA CÓNG NGỌC TRẠI 3.1, Cơ sở và nguyên tắc dé xuất các giải pháp. Nghiên cứu đề nuit gi pháp lấy nước đảm bảo cấp nước cho vàng nghiên cứu 3.
Mô phông kiểm tra hệ thống ứng với các giải pháp để xuất 3. Phân tích, đánh gi lựa chọn cúc phương én 3. Sơ bộ d nh gi hiệu quả va db xuất phương án chon CHUONG 1: TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CỨU 1-1-Tổng quan về biển đổi khí hậu trên thể giới và trong nước 1-L-.Tẳng quan về biển đổi khí hậu trên thể giới Sự biến đổi khí hậu (BĐKII) toàn cầu dang điễ ra ngày càng nghiêm tong. Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của tá đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tết bất thường, bão lũ, sóng thin, động đất, hạn hắn và giá rất kéo đi.
dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia C6 thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ sau đây: gia tăng mực nước biển, băng bà lùi về hai cực, những đợc nóng, bão tổ và lũ lụt, khô han, tai biến, suy thoái kinh tễ, xung đột và chiến tranh, mắt đi sự đa dang sinh học và phá huỷ hệ sinh thái. Những minh chúng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt the động cực đoan của khí hậu trong thời gian gin đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam A, châu Phi và Mexico. Các nước Nam Âu đang đổi mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dé dẫn tới những trận cháy. rừng, sa mạc hóa, côn các nước Tây Âu thi dang bi de dọa xảy ra những trận Ii lụt lớn, do mực nước biển ding cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc ligt, Những trận bão lớn vừa xẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, An Độ.có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất Am lên trong nhiễu thập kỷ qua.
Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đồi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tần phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Binh Dương, An Độ Dương, bắc Đại Tây Dương. Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90%.cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người roi vào cảnh thiểu lương thực vio năm 2100, do tỉnh trạng ấm lên của Trái đất Sự nóng lên của Trái đắt, băng tan đã dẫn đến mục nước biển ding cao. Nếu khoảng thời gian 1962 - 2003, lượng nước biển trung bình toàn cầu tăng 1,ãmm/năm, th từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,lmmínăm. Tổng cộng, trong 100 năm qua, mực nước biển đã tăng 0,31m.
Theo quan sắt từ vệ tính, điện tích các lớp băng ở Bắc cục, Nam cực. băng Greenland và một số núi băng ở Trung Quốc đang din bị thu hẹp. Chính sự tan 6 chiy của ác lp băng cũng với sự nóng lê của khí bậu các đại đương toàn cầu đới độ sâu 3.000m) đã góp phần làm cho mực nước biển ding cao. Dự báo đến cuối thế ky XXL, nhiệt độ rung bình ẽ tng lên khoảng tử 2,0- 4.5oC và mục nước iển toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m - 0,59m.L2-Tẳng quan về bibn dit khíhậu ở rong mước Biển đỗi kh hậu (BDKH) đã và dang có những ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế, chính tỉ, xã hội của Việt Nam, Đặc biệt à hiện trong han hán, xâm ngập mặn ti khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long vừa qua đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế phụ thuộc nhiễu vào sản xuất nOng nghiệp của nước ta.
Là một trong những nước chịu tác động nặng n nhất của biến đổi khí hậu, Việt Nam coi ứng phó với biển đổi khí hậu là vẫn để cố ý nghĩa sống còn. Vì vây, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài Nguyễn và Môi tường giao Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu và các đơn vị quản lý nhả nước, xây dụng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển đảng chí it cho Việt Nam Kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển dâng là cần thiết làm cơ sở để đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu đến các lính vực, các ngành và các địa phương, từ đó 48 ra các giải pháp ứng phó hiệu quả với in đổi khí hậu Năm 2009, trên cở sở tông hợp các nghiên cứu trong va ngoài nước, Bộ Tài nguyên va Môi trường đã xây dựng và công bổ kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển đăng đầu tiên cho Việt Nam. Tuy nhiên, mức độ chỉ tiết của kịch bản chỉ giới hạn cho 7 vùng. khí hậu và dai ven biển Việt Nam để kịp thời phục vụ.
ác Bộ, ngành và các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về ứng phó với biển đổi khí hau. Năm 2011, Chiến lược quốc gia vé biễn đổi khí hậu được ban hành, xác định các mục tiêu tu tiên cho từng giai đoạn, theo đó Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cập nhật kịch bin biển đổi khí hậu và nước biển ding dựa trên các nguồn dữ liệu, các điều kiện khí hậu cụ thể của Việt Nam và các sản phẩm của các mô hình khí hậu tại thời điểm đó. Kịch bản khí hậu lần này được xây dựng chỉ tiết đến cấp tỉnh, kịch bản nước biển dâng được chi it cho các khu vực ven biển Việt Nam theo từng thập kỹ của th kỷ 21 Kịch ban biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 được cập nhật 7 theo lộ trình đã được xc định trong Chiến lược quốc gia về biển đổi khí hậu, nhằm, cung cấp những thông tin mới nhất về diễn biển, xu thé bién đổi của khí hậu và nước biển dâng trong thôi gian qua và kịch bản bin đổi khí hậu và nước biển ding rong thể kỷ 21 ở Việt Nam. Sau một thời gian nghiên cứu và sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Chín tác giả chọn kịch bản này cho luận văn của mình.Kich bản biển đổi khí hậu năm 2016 Việt Nam được đính giá là một tong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biển đổi khí hậu.
Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tin suất và cường độ các thiên tai ngày cing gia tăng, gây nhiễu tổn thất to lớn vé người, tài sản, cơ sở hạ ting, vé kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xdudén môi trường. Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước talà ắt nghiêm trong, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đối giảm nghèo, cho v thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bến vũng của đất nước, Việt Nam đã rất nỗ lục ứng phổ với biến đổi khí hậu, thể hiện qua các chính sách và các chương trình quốc gia, “Thực hiện chi đạo của Chính phủ vẻ việc cập nhật và chỉ tiết hóa kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, Bộ Tai nguyên và Mai trường giao Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biển đội khí bậu chit, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dụng và cập nhật kịch bản biển đổi khí hậu chỉ tết cho Việt Nam, Kịch bản biển đổi khí hậu chỉ + năm 2016 được xây dựng da trên cơ sở các số liệu khí tượng thủy văn và mực nước biển của Việt Nam cập nhật đến năm. 2014; số liệu địa bình được cập nhật đến tháng 3 năm 2016; phương pháp mới nhất trong Báo cáo đánh giá khí hậu lần thir 5 của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu; các mô hình khí hậu toàn cầu và mô hình khí hậu khu vục độ phân giải cao: theo phương pháp chỉ tiết hóa động lực kết hợp hiệu chỉnh théng kê sản phẩm mô hình. 'Các kịch ban biển đổi khí hậu và nước biển dâng có mức độ chỉ tiết đến đơn vị hành chính cắp tỉnh và các dio, quần dio của Việt Nam.
nguy cơ ngập do nước biển In dng có mức độ chỉ ấp huyện và đến cấp xã các khu vực có bản đồ đi tỷ lệ lớn. Kịch bản về một số đặc trưng cực tri khí hậu được cung cắp để phục vu công tác quy hoạch. Cie phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản dang cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước day và được cập nhật đến năm 2014. Thời kỳ 1986-2005 được chọn là thời kỳ cơ sở để so s ih sự thay đổi của khí hậu và nước biển dâng 12.
Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Sự thay đỗi cia nhiệt độ "Nhiệt độ có xu thé tăng ở hau hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập ky sẵn diy, Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỹ 1958-2014 tang khoảng 0,62°C, riêng giai đoạn (1985-2014) nhiệt độ tang khoảng 0,42°C.