CHƯƠNG I: TONG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. LL Bài toán của cân bằng nước hệ thắng Cân bằng nước là nguyên lý chủ yếu được sử dụng cho tính toán, quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Nó biểu thị mỗi quan hệ cân bằng giữa lượng nước. đến, nước đi và lượng trữ của một khu vực, một lưu vực hoặc của một hệ thông.
sông trong điều kiện tự nhiên hay có tác động của con người. Tuy từng trường hợp cụ thé, có thé phân ra: cân bằng nước thẳng đứng và cân bằng nước nằm ngang; cân bằng nước trong điều kiện tự nhiên hay có hoạt động. kinh tế của con người, cân bằng nước kinh tế 1.2 Úng dụng mô hình toán thiy văn tính toán CBN ở Việt Nam và trên thégiái.1 Trên thé giới Hi nay, do yêu cầu phát triển tài nguyên nước lưu vực sông để đáp ứng các yêu cầu về phát trién kinh tế - xã hội, trên thé giới đã và đang tiến hành xây đựng các mô hình, hệ thông các mô hình dé đánh giá tác động của con người, các điều kiện mặt đệm đến tài nguyên nước, tính toán tới cân bằng nước hệ thống các lưu vue sông,. như mô hình GIBSI, mô hình BASINS, mô hình SWAT, mô hình WEAP.
Tính đến thời điểm hiện tại, liên quan đến vi ứng dụng mô hình WEAP ở các nước trên thé giới có khoảng hơn 30 dự án đánh giá nước ở các quốc gia trên hau hết các châu lục bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, An Độ, Mexico, Brazil, Đức, Han Quốc, Ghana, Kenya, Nam Phi, Ai Cập, Israel và Oman, 1.2 Trong nước Các dự án phát triển nguồn nước những năm 80 chủ yếu của Viện Quy hoạch thủy lợi dưới đạng các dự án quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến nguồn. nước với các tên gọi như quy hoạch thủy lợi: quy hoạch tưới, tiêu; quy hoạch sử ‘dung tông hợp nguồn nước và bảo vệ môi trường, thời ky đó việc tỉnh toán cân bằng nước chủ yếu áp dụng công cụ mô hình MITSIM chạy trên môi trường DOS. Sau những năm 2000 đặc biệt là sau năm 2002 với sự hỗ trợ từ tổ chức. DANIDA của Đan Mạch đã hợp tác hỗ trợ thực hiện dự án “Tang cường năng, lực các viện ngành nước” và đưa bộ công cụ mô hình MIKE do DHI (viện thủy.
lực Đan Mạch) phát triển vào ứng dụng rộng rãi và mạnh mẽ ở Việt Nam, từ đó việc tính toán cân bing nước ngoài cơ quan đầu mối là Viện Quy hoạch Thủy. lợi với kinh nghiệm và thực tiễn sử đụng mô hình MITSIM cùng với các cơ quan thuộc Viện Khoa học Thủy lợi (nay là viện nghiên cứu Thủy lợi); các trường Trường Đại học (tiêu biểu là Đại học Thủy lợi); các Viện nghiên cứu vv đã bắt đầu tiếp cận ứng dụng mô hình MITSIM. Gin đây, tham gia vào việc tính toán cân bằng nước trên các lưu vực sông ở Việt Nam ngoài việc ứng dụng mô hình MITSIM (đã được cải tiến chạy trên môi 5 trường for Window), mô hình MIKE BASIN (đã trở nên phổ biến), mô hình 1QQM (tích hợp trong bộ MRC Toolbox của Uy hi \g Mêkong quốc tổ) thì còn có thêm mô hình WEAP (do vi môi trường Stockhom có trụ sở tại Mỹ phát triển) tham gia vào việc tính toán cân bằng nước và lập kế hoạch sử dụng nước.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu.1 Đặc diém địa lý tự nhiên 1.1 Vị tí địa lý Tinh Bắc Giang thuộc ving trung du và miễn núi phía Bắc, phía Bắc giáp tinh Lạng Sơn, phí Đông giáptinh Quảng Ninh, phía Tây giáptỉnh Thái Nguyên và thành phố Hà Nội, phía Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương. Song Thương bắt nguồn từ day núi Na Pa Phước, làng Man, xã Vân thủy, huyện Chỉ Lăng, tỉnh Lạng Sơn và chảy vào địa phận tỉnh Bắc Giang, đi qua các huyện Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, Thành phố Bắc Giang và huyện Yên Dũng, địa hình chia cắt mạnh, sườn dốc với các đỉnh cao, thấp khác nhau va các thung lũng giữanúi, hoặc các bãi bồi ven sông.
Độ cao trung bình từ 300 - 400m, độ đốc trung bình từ 20:30° và nhập lưu với sông Cầu thị trấn Phả Lại của tỉnh Hải Dương và nhập lưu với sông Lục Nam tại xã Trí Yên huyện Yên Dũng. Sông Thương là phụ lưu Cấp I của sông Cầu, dòng chính sông Thương có chiều dai 157km, trong đó chiều dài chảy qua địa bàn tỉnh Bắc G ing khoảng 80 km. Thượng nguồn nước chảy theo hướng Bắc - Nam, trung và hạ nguồn chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Sông Thương có lưu vực là 3.
Đặc điểm khí hậu 4) Nhiệt độ Do ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới đã phân chia chế độ nhiệt trong lưu vực thành hai mùa nóng và lạnh rõ rộ à hình thành nên chu kỳ nối tiếp nhau. Mùa nóng từ thang V đến tháng IX, nhiệt độ không khí trung bình các tháng này biến đổi từ 22,7223,4°C tuỳ từng tháng, từng nơi. Thắng nóng nhất là tháng VII trong năm, nhiệt độ không khí trung bình tháng ở hầu hết các điểm đo đạt tới 28,2 + 28,9°C. Thái lạnh nhất rơi vào tháng I với nền nhiệt độ trung bình tháng này là từ 15,2 + 16,I Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng nhiều năm tại trạm Bắc Giang.
Don vị: !C hy Thing 1B 1723141516718 19 11011112 nam TB 149 178 193 239 278 293 294 283 276 259 222 175 236 Nguồn: Niên giám thống kê Bắc Giang 2015 9) Độ im Độ âm trung bình năm ở tỉnh Bắc Giang khoảng 81,5%, mùa mưa độ ẩm cao. khoảng 80 + 85%, mùa khô khoảng 77 + 78% Bảng 1.2: Độ âm không khí trung bình tháng nhiễu năm (%) tại trạm Bắc Giang Tháng TB Năm 1121314) 516171819 10111112 nam TB 78 84258275 85 82,75, 83 R25 8475 82,5 8075 795 7475 §2 Nguồn: Niên giám thống kê Bắc Giang 2015 ©) Mua Do lượng mưa phân bé không đều trên đã gây ra nên tinh trạng thiếu nước trong. mùa khô và gây ding trong mùa mưa.3: Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm (%) tại trạm Bắc Giang, Đơn vị: mm Thang 1B Nam 2/3) 4) 5) 6/7] 8 19 1011112 năm TB 41.5 15002 Nguồn niên giám thông kê Bac Giang 2015 4) Bắc hơi Lượng bốc hơi trung bình hàng năm trên toàn tỉnh đạt 1.073,2mm, cao nhất (năm 2011) đạt 1. Lượng bốc hơi biến đổi theo tháng, từ cao nhất 132mm (tháng 7) đến thấp nhất 7,9mm (tháng 2).
Theo không gian, lượng bốc. hơi cũng giám dân từ vùng đông bằng chuyền sang miễn núi cao.4: Lượng bốc hơi trung bình tháng nhiều năm tại trạm Bắc Giang. Đơn vị: mm Tháng Năm Tổng 1 3ó 4 6789101112 TB (65.5 1073,2 Nguồn: Trung tâm khí tượng thay văn Quốc gia 4) Giá. Hướng gió chủ đạo trong năm được phân chia theo 2 mia: mùa Hè theo hướng.
Đông - Nam, từ tháng 4-10, tốc độ gió trung bình 2m/s; mùa Đông theo hướng. Đông - Bắc, từ tháng 11- 3 năm sau, tốc độ gió trung bình 1,9m/s. Tốc độ gió lớn nhất đạt 2§m/s, được tạo ra bởi các trận bão xa. Hệ sinh thái thủy sinh Trên sông Thương có một số loài cá đặc thù như cá Sặc Bướm, Rô phi vẫn, Rô phí den trong đó Rô phí đen là loài di nhập từ nơi khác đến nhưng đến nay đã có mặt ngoài tự nhiên với số lượng tương đối khá, số loài lớn nhất là cá Chép.
Trong khu vực có 5 loài được ghi vio Sách đỏ động vật Việt Nam năm 1996, trong đó có 2 loài sếp vào bậc T là cá trim den bậc V, cá Vén bậc V, cá Sinh bậc V, cá chày bậc T va cá chuối hoa bậc T. Trong thành phan cá có 12 loài cá nuôi tại các ao, hd, ven sông như cá trim cỏ, cá trôi ấn, cá trôi, cá Mrigan, cá Mè hoa, cá Mè trắng, cá Chép, cá Rô phi vin, cá Rô phi den, các Chim trắng, cá Trê phi. Điều kiện kinh tế - xã hội ân số. Theo niên giám thống kê năm 2015, của thành phố Bắc Giang và 4 huyện Tan 'Yên, Yên Thể, Lạng Giang, Yên Dũng thi huyện Lang Giang có tông số dân cao nhất, với tổng số 191.160 người và thấp nhất là huyện Yên Thể với tổng số dân 14 96.579 người tủa các huyện/thành phổ thuộc vùng dự án Đơn vị: Người Dân số năm 2015 (người) Tổng Đô thị Nông thôn 1 Ì Think phe Bie Giang | HĐI2T | 76557 7350 ? Yên Thể 96579 Ô 719 O38 3 Tang Giang TLI@® 9132182028 4 Tân Yên H6l239 7 SÁT ` 152832 5 Yên Dũng 19639 H2 TIR360 Nguồn: Niên giám thống kê tinh Bắc Giang, năm 2015 10 b.
Hiện trạng kinh tế * Chăn nuôi ‘Chan nuôi là thế mạnh của các tỉnh miền núi, vài năm gin đây chăn nuôi của Bi Giang đã có bước chuyển din theo hướng đầu tư chị iu, nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cằm, tăng quy mô hàng hóa trong cơ cấu phát triển. Nam 2005 giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 1.967 triệu đồng, năm 2010 đạt giá trị 5. Tông hợp số gia súc, gia cầm khu vực các huyén/thanh phố thuộc vùng dự án được thể hiện trong bảng sau.6: Số lượng gia súc, gia cằm phân theo huyện, thị năm 2015 TTỊ Huyện Trâu(eom) | Bo(con) | Lon (con) | Giacäm(eom) T | TPBieGiang | 4T 5220 | "505M 258.000 1| Tin Yen e736 | 20A4 | 202724 | 2197000 4 | Yin Ding I456 | SƠ | 7H94 565.092 | 4799000 Nguồn: Niên giám thống kê tinh Bắc Giang, năm 2015 *®Sản xuất Công nghiệp 'Công nghiệp của tỉnh Bắc Giang có những tiềm năng và thé mạnh phát triển, nhất là phát triển công nghiệp phân bón - hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biển nông lâm sản, cơ khí lắp ráp, chế tạo và công nghiệp may mặc. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 27.445 tỷ đồng bằng 111% kê hoạch, tăng 37,9% so với năm 2014.
Các cơ sở sản xuất kinh doanh tập trung chủ yếu ở thành phố Bắc Giảng “Theo Niên giám thống kê 2015 của thành phố Bắc Giang và 4 huyện thuộc vùng dự án , giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh của từng đơn vị hành chính thé hiện trong bảng sau: in Bảng 1.7: Gi trị SXCN ngoài quốc doanh của TPKT năm 2015 Đơn vị: Triệu đồng. Von | Khu Huyện/Thành Tư TT Tổng Tập thé Cá thể | Han hợp| nước | công phố nhân ngoài | nghiệp 1 TP.195 Nguồn: Niên giám thống kê tinh Bắc Giang, năm 2015 *Thuy san Theo thống kê năm 2015, Sản lượng nuôi trồng và khai thác của 4 huyện va thành phố thuộc vùng dự án thể n trong bảng sau.