CHƯƠNG IH n DE XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHAP CAP NƯỚC MAT CHO HE THONG THỦY LỢI BAC UONG.1, GIAIPHAP CÔNG TRINH n 3. Các giải pháp CT nhằm nâng cao khả năng lấy nước của hg théng. Các giải pháp công trình nâng cao hệ số sử dung nước eta hệ théng.1 Giải pháp đổi với kênh chính va kênh cắpL si 3. Giải pháp đi với kênh cắp I 81 3.
Giải pháp đổi với công trình trên kênh si 3. Kết qui đạt được khi thực hiện các giải pháp nâng cao hệ số sử dung nước của hệ thing 82 3.2, GIALPHAP PHI CÔNG TRÌNH.1 Các giải pháp vé kỹ thuật, quản lý vận hành nhằm nang cao hiệu quả sử dung nước của hộ thống.1, Ap dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho cây lúa.2, Biện pháp kiểm soát nước trên hệ thống kênh. Giải pháp công nghệ của công tác quản lý vận hành phân phối nước. Các giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thủy lợi.
Các van bản pháp quy trong quản lý khai thác 2 3. Công tác ổ chức quản lý hai thie công trình thủy li % 3. Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý thuỷ lợi.3 Các giải pháp vé quản ý đầu tr xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch 9 3. Yêu clu cơ bản của công tác quản lý đầu tư xây dựng, 93 3.
Giải pháp chung về quan lý đầu tư xây dựng CTTL.24, Các giải pháp vé áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi 9 3.5, Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho xây dựng, quan lý và vận hành khai thác công trình 95 3. Phát triển nguồn nhân lực 95 3. Diy mạnh hợp tác, 95 3. Giải pháp về tãngcưởng công tác kiểm trathanh tra.7, Tăng cường sự tham gia của cộng đồng %6 43.
TÍNH TOÁN CAN BẰNG NƯỚC CHO HE THONG SAU KHI THỰC HIỆN CAC GIẢI PHÁP NÂNG CAO DIỆN TÍ 'H TUỔI.1, Tính toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện các giải pháp công trình nhằm nâng cao khả năng cắp nước 9ĩ 3. Nhận xét, đánh giá các giải pháp. DANH GIÁ HIỆU [CH KINH TẾ 99, 3. Hiệu ich kinh tế định lượng.
Hiệu qua Nông nghiệp, 99 3. Hiệu quả phi Nông nghiệp, 100 3. Hiệu ich kinh tế không định lượng. Hiệu quả Nông nghiệp, 100 3.
Hiệu quả phi Nông nghiệp lôi KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 102 TÀI LIÊU THAM KHẢO. 104 PHY LUC TÍNH TOÁN. THONG KE BIEU BANG Bang 1.Mạng lưới tram khí tượng và đo mưa.Đặc trưng nhiệt độ không khí nhiều năm tại trạm KT Bắc Ninh. Tổng số giờ nắng tháng năm.
Bốc hơi trung bình thing nhiều năm. Độ Âm không khí tương đối trung bình nhiều năm tại các trạm. Bing I6 Tốc độ gi trung bình thing nhiễu năm ti các trạm Bảng 1.Dac trưng hình thái lưu vue sông ving Bắc Đuống. Danh sách các trạm thủy văn.
Đặc trưng lưu lượng trung bình thing Bảng 1. Lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất quan trắc được tại trạm Thượng Cát 20 Bảng 1. Dong chảy kiệ thing va ngày tại trạm thủy văn Thượng Cát bì Bảng 1. Dân số trung bình qua các nấm, 23 Bing 1.
Cơ cầu ngành tinh theo GDP năm 2000- 2009, 26 Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đắt năm 2009, 27 Bảng 1. Diện tích, năng suất, sản lượng của các loi cây trồng chính 2009 28 Bảng 1.16, Thông ké gia sic, gia cằm toàn vũng tử 2000 - 2009 29 Bảng 1. Quy hoạch sử dụng đất theo các huyện đến năm 2020 33 Bing 1.18, Dự bảo din gia sức, gia cằm vùng nghiên cứu năm 2020.19, Hiện trang công tình tưới lấy nước sông Đuống.20, Hiện trạng công trình lấy nước sông C 40 Bang 1.
Hiện trạng cấp nước tại các huyện. Các yếu t6 khí tượng dùng tính toán. Mô hình mưa tưới trạm Bắc Ninh theo tin suất 85% 3 Bảng 2. Cơ edu đắt trồng trọt giai đoạn hiện tai và đến năm 2020.
Thời vụ các loại cây trồng trong vùng dự án. Thời kỹ sinh trưởng va hệ số cây trồng (Ke) của các loại cây trồng 56 Bang 2. Chiều sâu bộ rễ của các loại cây trồng cạn. Mức tưới các loại cây trồng, 6 Bang 2.
Hệ s tưới tại mặt ruộng giai đoạn hiện tại. Hệ tới ti đầu mỗi giải đoạn hiện ta 6 Bảng 2.10, Định mức cắp nước cho (hủy sản Bảng 2. Hệ số tưới mặt ruộng giai đoạn năm 2020 65 Bảng 2. Hệ số tới ti mặt ruộng giai đoạn 2020 65 Bang 2.13, Dự báo số người dùng nước năm 2020.
Nhu cầu nước hiện tại của hệ thống tại đầu mỗi. Nhu cầu nước đến năm 2020 của hệ théng ta đầu mỗi.16, Tỷ trọng các ngành dùng nước Bảng 2. Tinh toán cân bằng lu lượng năm 2009, Bing 2. Tính toán in bằng tổng lượng năm 2009.19, Tinh toán cân bằng lưu lượng đến năm 2020.
Tính toán cân bing tong lượng đến năm 2020. Bang kết quả so sánh tổng lượng nước kh thực hiện các giải pháp nàng cao khả năng cắp nước Bang 3. Bang kết quả so si ih tổng lượng nước khi thực hiện các giải pháp nâng cao hệ số sử dụng nước của hệ thống Bang 3. Quy trình tưới tiết kiệm nước đối với lúa Đông Xuân.
Quy tình tưới tiết kiệm nước đối với Kia Hệ tha Bang 3. Bảng kết quả so sánh mức tưới của lúa Đông xuân. Bing kết quả so sảnh mức tưới của lúa Mùa Bảng 37. Bảng kết quả so sinh tổng lượng nước khi thực hiện các giải pháp tưới Bảng 3.3 Bảng kết quả cân bằng ting lượng (AW) theo các phương án THONG KE HÌNH, ANH Trang Hình 1.1, Bản đồ vi trí địa lý vũng nghiên cứu 9 Hình 1.
Hiện trang công trình thủy lợi ving Bắc uống.3, Quá trình mực nước tại Hà Nội từ 2001 ~ 2008. Hiện trang cống thuộc huyện Từ Som bi ách tắc do phế thai 4 "Hình 1.5, Cổng Cầu Gỗ thuộc huyện Qué Võ đã xuống cấp, bị ách tắc 48 Hình 2. Sơ đồ khối tinh ton zomg nước cin cho cây tring theo cropwat. 6p THONG KE PHỤ LỤC Trang Phụ lục 2.1 Phân phối mưa tưới thiết kế tạm Bắc Ninh 106 Phụ lục 2.
Nhu cầu dũng nước cho nông nghiệp năm 2009 107 Phy lục 2. Nhu cầu dùng nước cho chăn nuôi năm 2009 107 Phụ luc 2. Nhu edu ding nước cho công nghiệp năm 2009 107 Phy lục 2. Nhu cau dùng nước cho sinh hoạt năm 2009 108 Phụ lục 2.
Nhu cầu ding nước cho thủy sản nm 2009 108 Phụ lục 2. Nhu cầu dùng nước cho mỗi trường năm 2009 108 Phụ lục 2.8, Nhu cầu ding nước cho nông nghiệp năm 2020 109 Phụ lục 2. Nhu cầu ding nước cho chan nuôi năm 2020 109 Phy lục 2. Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp năm 2020 109 Phụ lục 2.11: Nhu edu ding nước cho sinh hoạt năm 2020 110 Phy lục 2.
Nhu cầu ding nước cho thủy sản năm 2020 110 Phụ lục 2. Nhu cầu nước cho môi tường năm 2020 110 Phụ lục 2. Kết quả tỉnh toán cân bằng nước hiện ti 110 Phụ lục 2. Kết qua tinh toán cân bằng nước năm 2020 2 Phụ lục 3.
Chế độ tưới it kiệm nước của lúa Đông Xuân 12 Phụ lục 3.2, Chế độ tưới tết kiệm nước của lúa Hè thu 15 Phụ lục 3. Kết quả tinh toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện các giải pháp công trình nhằm nâng cao khả năng cấp nước đến 2020 118 Phụ lục 3. Két quả tính toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện các giải pháp công trình nhằm nâng cao hệ số sử dụng nước đến năm 2020 119 Phụ lục 3. Kết quả tỉnh toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện giả pháp tưới tất kiệm nước đến năm 2020 nọ Phy lục 3.
Kết quả tính toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện phương in thời điểm đến năm 2020 120 Phy lục 3. Kết quả tính toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện. phương án 2thời điểm đến năm 2020 120 Phy lục 3. Kết qua tính toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện phương án 3 thời điểm đến năm 2020 lại Phụ lục 3.
Két quả tính toán cân bằng nước cho hệ thống sau khi thực hiện phương án 4 thời điểm đến năm 2020 li MỞ DAU 1. Tính cấp thiết cin đề tài Hệ thống thủy nông Bắc Đuống được xây dựng thắng 1/1962 và hoàn thình đưa vào khai thác năm 1967, là hệ thống liên hoàn, tưới u nước bằng động lực, có tổng điện tích tự nhiên là 53.212,3ha, đất trồng cây hàng năm là 27. Hệ thống thủy nông Bắc Đuồng có các sông lớn bao bọc xung quanh như: Sông Hồng, sông Đuống phía Tây Nam và Nam; § ng Cầu ở phía Bắc và Đông, Sông Ci Lỗ ở phía Tây, Nguễn nus sung cấp cho hệ thống vào mùa khô chủ y là ấy từ sông Đuống (chiếm khoảng 70% lượng nước cấp cho hệ thống). sông Cầu (30%) qua hệ thống cống và các trạm bơm mà sông Dudng lại là phân lưu của sông.
Hồng, hing năm sông Đuống chuyển tải từ sông Hồng sang sông Thái Binh một lượng nước khá lớn, ước tính khoảng 29 tỷ m nước, tương ứng 25,7% tổng lượng nước của sông Hồng tỉnh đến Sơn Tây. Vi vậy, chế độ đồng chảy trên sông Hồng có vai trò rất quan trong đến khả năng cắp nước của hệ thống “Trong mấy năm gin đây, do việc vận hành các hỗ chứa lớn như Thác Bà, Hoà Bình, Tuyên Quang đ tích nước phát diện đã lim cho dòng chảy sông Hồng đoạn qua hạ du suy giảm đáng kể cụ thể năm 2004, năm được coi là khốc liệt nhất trong vòng 40 năm qua, mục nước sông LIòng tại Hà Nội ở thời điểm tháng 1/2004 là 42,17m (kiệt nhất có lúc xuống tới 1,75m), năm 2005 ở củng thời điểm mực nước. xuống đến 2,06m (kiệt nhất có lúc xuống tới 1,5m), kéo theo đó dòng chảy và mực. nước trên sông Đuống cũng bị hạ thấp, đặc biệt là vào thôi ky đổ ái, Từ 1/12/2008 đến 26/12/2008, mực nước trên sông Đuống tại Long Tita xuống khả nhanh, dao động từ 3.25m xuống 2,20m, mực nước bình quân tai Long Tửu tháng 12 năm 2008 là 2:71 thấp hơn trung bình nhiều năm là 1,12m (mực nước trung bình nhiều năm tại Long Tint là 3,83m) gây khó khăn cho việc ấy nước của hệ thống.
Vì vậy hàng năm công ty phải tổ chức bơm sớm, bơm kéo dai thời gian đảm bảo cấp đủ nước cho nông din gieo cấy trong khung thai vụ Từ khi hoà bình lập li, nhà nước và nhân dân trong ving đã đầu tư rt nhiều sắc công trình tong hệ thing, các công trình thủy lợi đến nay có thé đảm bảo tưới cho khoảng 28.