Chương 1: Tổng quan về ANNN và giới thiệu lưu vực sông Mã: Luận in tập trưng tổng quan và đánh giá các nghiên cứu đã có trên thé giới và Việt Nam, lưu vực sông Mã về ANNN, Đặc biệt các nghiên cứu liền quan đến khung ANN, chỉ số ANNN để đưa ra vấn để cốt lõi của db tải luận án. Giới thiệu về lưu vực sông Mã và đảnh giá những đặc điểm lưu vực liên quan đến ANNN. “Chương 2: Nghiên cứu xây dựng các chỉ số ANNN lưu vực sông Việt Nam: Luận án nghiên cứu xây đựng bộ chỉ số ANNN lưu vực sông phù hợp với điều kiện và đặc. điểm khai thắc sử dụng, quản lý tii nguyên nước của các lưi vực sông Việt Nam cũng như lưu vực sông Mã.
“Chương 3: Xác định chỉ số ANNN lưu vực sông M và đề xuất giải pháp đầm bio ANNN của lưu vực; Luận án đã đi tinh toán và xác định các chỉ số ANNN cho một số vùng điển hình trên lưu vực sông Mã dựa trên các thông tin số liệu thực tế về khai thác sử dụng, quân lý và bảo về nguồn nước, môi trường của ưu we. Từ đồ, để xuất các định hướng giải pháp đảm bảo ANNN của lưu vực, CHUONG1 TÔNG QUAN VE AN NINH NGUON NƯỚC VÀ GIỚI THIEU LƯU VỰC SÔNG MÃ 1. Khái niệm về an ninh nguồn nước An ninh nguồn nước là vấn & rất quan trong trong phát triển kinh, xã hội và bảo vệ môi trường, Trong những năm gin đây đã có nhiều nghiên cứu từ khái niệm cơ bản, phương pháp luận đến xây dựng các chỉ số ANNN và ứng dụng cho các quy mô không gian khác nhau. Hiện nay, đã cổ nhiễu định nghĩa khác nhau về ANNN nhưng nó vẫn đang tiếp tục được phát triển, một số định nghĩa về ANNN thường dùng có thể kế đến “Tổ chức cộng tie vi nước toàn cầu (GWP; 2000) đề xuất khái niệm: NNN là sự đảm.
‘bao an toàn nguồn nước ở mọi cấp độ từ gia đình đến toàn cau, có nghĩa ki mọi người đều được cung cấp đủ nước sạch với chi phí phải chăng phục vụ các nhu cầu thiết yếu. trong cuộc sống, đồng thời đảm bảo môi trường tự nhiên được bảo tồn và phát huy" (61 D.Dunn và cộng sự (2014) nghiên cứu trên phạm vi lưu vực sông đã định nghĩa ANNN đầu nguồn là: "Sử dụng bền vững nguồn nước sông với số lượng nước hợp lý: số chit lượng chấp nhận được để đảm bảo sức khoẻ con người và hệ sinh th Is} Một định nghĩa gần đây nhất của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD; 2013). đã đưa ra định nghĩa mang tính xã hội bao quát hon: “ANN là học cách sống chấp nhận với một mức độ rủi ro về nước " [9] 1. Nghiên cứu v8 an ninh nguồn nước trên thé giới 1.
Những nghiên cứu về phương pháp luận an ninh nguồn nước Phương pháp luận về ANNN đã được nghiên cứu thông qua mức độ thiểu nước đối với nhụ cầu của hệ sinh thái tự nhiên và nhu cầu sử dụng của con người cho sự tồn tại và phat triển. Đã có một số nha nghiên cứu về khái niệm mức độ khan hiểm hoặc chỉ số căng thẳng nguồn nước ở các phạm vi, quy mô khác nhau. Một số nghiền cứu điển hình nhất gin diy gồm: M.Falkenmark và cộng sự (1989) đã phát triển một trong những chỉ số rộng nhất được sử đụng để đo lường chỉ số căng thẳng nguồn nước trên cơ sở lượng nước sử dụng bình quân đầu người mỗi năm của quốc gia hoặc vùng. Dựa vào giá tr chỉ số để phân mức căng thẳng nước: khi chỉ số có giá trị >1700 mỶ/người/năm là không căng thẳng; từ 1000-17000 \''người/năm là căng thẳng; từ 500-1000 mÏ/người/năm là khan hiểm.
à <500 mÌngời/năm là cực kỷ khan hiểm nước [0] P Raskin và cộng sự (1997) cho rằng sự khan hiểm nước là tỷ lệ % lượng nước sử dụng so với lượng nước sẵn có và được gọi là chỉ số căng thẳng nguồn nước. Raskin và công sự đã chỉ ra các nước khai thác 20-40% lượng nước sin có được xem là căng thẳng nguồn nước, khai thác >40% là căng thẳng nguồn nước nghiêm trọng. Phương pháp này có bạn chế chưa xếttới nguỗn nước nhân to, sự cãi thiện cơ sở hạ ting, điều chỉnh mức khan hiểm nước, sự thích nghỉ của xã hội và sự ti tạo tải nguyên nước mì Tả chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD; 2013), đã để xuất một phương pháp ếp cận cơ bản mới dé cải thiện và đánh giá ANNN ở quy mô quốc gia. Đó là dựa trên.
cách tiếp cận rủi ro bằng việc xác định mức độ chấp nhận được của mỗi trong bốn nguy cơ chính về nước: (1) Nguy cơ thiếu hụt nước (bao gồm cả hạn hán): thiếu nước để đáp ứng đầy đủ nhu cầu (trong cả ngắn hạn và đài hạn) cho sử dụng có giá tri của tắt cả hộ sử dụng nước (gia đình, ngành nghề và môi trường); (2) Rui ro về chất lượng không dim bảo: thiểu nước có chất lượng phù hợp cho một mục đích hoặc sử dung cụ thể; (3) Nguy cơ dư thừa nước (lũ lụi); (4) Nguy cơ Kim giảm khả năng phục hồi của 9 hệ thống nước ngọ. Theo OECD tit củ bốn rũ ro phải được đánh giá một cách tổng hợp nhằm giảm nguy cơ có thé làm tăng rủi ro khác [9] Nghiên cứu về phương pháp luận ANNN có phạm vi rộng hơn, C. Cook và K, Bakker (2012) đã chỉ ra sự da dang và đặc điểm nghiên cứu ANNN tong một số lĩnh vực như nông nghiệp, kỹ thuật, khoa học môi trường, thuỷ văn, sức khoẻ cộng đồng, nhân. ching học, nh tế, địa lý, lich sử.
Mật quản lý, Khoa học chính tị, chính sich và nguồn nước. Nghiên cửu đã đề xuất với mỗi Tinh vực khác nhau có xu hướng tập trung vào các chỉ ố khác nhau. Từ đó, tác giả đã để xuất bốn lĩnh vực chính được nghiên “cứu và sự tương tác giữa chúng v nhau đó là: nhủ cầu nước của con người, nguồn. nước, tính ben vũng và tính để bị tổn thương [12] H.Chaves (2014) đã đánh giá hướng dẫn và yêu cầu chung cho phát triển chỉ số.
ANNN lưu vực sông và cung cấp hướng sử dụng các chỉ số này cho tương lại. Một chi số ANNN cần được tổng hợp từ các nguồn và quy tình khác, kết hợp quan hệ nguyễn nhân ~ hậu quả. Phát triển các chỉ số ANNN phải trải qua một quá trình kiểm định, áp ‘dung cho một loạt các lưu vực và các kịch bản trước khi đưa vào ứng dụng cudi cùng ta] G.Dunn và cộng sự (2014) đã phát triển cách tiếp cận mới để đánh giá tinh trạng ANN gdm bến khia cạnh quan trong: (i). phát có sự tham gia của người dùng trực tiếp vào việc thiết kế phương pháp đánh gi (ii) phương pháp này được t kế 48 thực hiện ở quy mô địa phương; (ii).
chỉ số ANNN là him đa biến dựa rên lượng nước, chất lượng nước, sức khỏe hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người: và (iv) phương pháp cung cấp kết quả đầu ra cụ thể để đưa ra quyết định vào các quá trình quản lý nước. Cách tiếp cận này đã được ứng dụng ở Canada trong quản lý nước cộng đồng [8] 'W.Xiao-jun và cộng sự (2012) cho rằng phát triển kính tổ, tăng trường din số, đô thị hóa và BĐKH dã dẫn dén tinh trạng thiếu nước ngày cảng tăng trên toàn cầu. Đảm bảo ANNN dưới thay đổi môi trường sẽ là thách thức lớn nhất đối với các nhà quản lý ti nguyên nước trong tương lai gần. Nghiên cứu đã để cập đến những rủi ro dựa trên 10 nhiều tiêu c lược đề xuất dé dinh giá ANNN với các chiến lược quan lý khúc nhau.
Xô hình này đã được áp dung cho thành phố Ngọc Lim của Tây Bắc Trung Quốc để đánh giá ANNN cũng như xác định ác chiến lược quản lý nước trước những thay đổi môi trường [14] Tổ chức Cộng tác vì nước toàn cầu (GWP; 2014) cho rằng những thay đổi gần đây dẫn. tới chỉ số ANN cần thit đưa thêm yéu tổ kinh tế và hệ sinh thi trong việc xác định chi số vì dân số ting nhanh, cung cắp nước cho nông nghiệp, công nghiệp. sinh hoạt bị giảm nên đòi hói phải nghiên cứu chỉ số an ninh nguồn nước với mô tả đầy đủ các rit ro nhằm đảm bảo ANNN [15] Như vậy, các nghiên cứu chung về phương pháp luận ANNN đã được phát triển từ Xhẩ niệm và kiến thức về sự khan hiểm nước, căng thẳng nguồn nước cho đến đánh giá ANN qua các chỉ số với các khía cạnh khác nhau mang tính liên ngành, đa mục tiêu, Diễu này đã dược Tổ chúc công tae vì nước toàn cầu (GWP) [15] phân tích và điều chỉnh khái niệm ANNN mang ính ích hợp. Ke từ đồ các nhà khoa học, kỹ thuật và quân lý chính sách bit đầu sử dụng thuật ngữ "an ninh nguồn nước” mang tính tích hợp liên ngành.
Nghiên cứu về khung an ninh ngué nước Khung ANNN được xem như một phie thảo chứa dung các nhóm chỉ số phản ảnh tổng hop các khía cạnh cin xem xét để đánh giá tinh trang ANN của một ving, lưu vực hay quốc gia, Một số nghiên cứu điển hình về xây dựng khung ANNN như sau: D.Sadoff (2007) đã thảo luận những bối cảnh xác định và tác động đến ANNN. Dé đạt được mức độ không còn những thách thức xã hội vả đáp ứng ANNN sẵn phải đảm bảo nước ở một mức độ chấp nhận được về cả số lượng, chit lượng và được xác định bởi ba khía cạnh chính: (i). thủy văn môi trường, tức “mức độ tuyệt đối sẵn có của TN, phân bé biến thiên hàng năm theo không gian và thi gian, đó li di sản tự nhiên mà xã hội kế thừa”; ) kinh tẾ môi trường - xã hội phản ảnh các di sản văn hóa và tự nhiên, các lựa chọn chính sách; và (iii). BĐKH sẽ là một phần quan.
trọng về những thay đổi trong môi trường tương lai. Ba khía cạnh này sẽ đồng vai trò in «quan trong trong việc xác định các thể chế, loại và quy mô cơ sở hạ ting cần thiết để đạt được ANNN [7]. ` 1 Vorosmarty vi công sự (2010) đã đưa ra tổng hợp đầu tiên ANN vỀ con người và da dạng sinh học bằng cách sử dụng một khung không gian định lượng các căng thẳng khác nhau ở vùng hạ lưu, Kết quả nghiên cứu cho thấy 30% din số thể giới đang ở mức de doa lớn về ANNN, Các tác giả đã sử dụng hệ thông sông để phân bổ lại các yêu tổ ảnh hưởng căng thẳng chính về ANNN cho cả con người và đa dang sinh học dđọc theo phạm vi tờ thượng nguồn đến hạ lưu.