CHƯƠNG I: TONG QUAN VE TINH HÌNH CHUNG CUA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên 1. Pham vi và vị trí dia lý Ninh Bình là tỉnh nằm ở vùng cực nam đồng băng châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp 2 tỉnh Hoà Bình và Thanh Hoá, phía Đông Giáp tỉnh Nam Định, phía Nam giáp biển Đông. Ninh Binh có điện tích tự nhiên hơn 1.400km’, trong đó diện tích đất nông nghiệp 68,17 ngàn ha, chiếm 49% diện tích đất tự nhiên. Dân số năm 2012 là 922.582 ngàn người, chiếm khoảng 1,3% dân số cả nước.
Ninh Bình là tỉnh có địa hình đa dạng, bao gồm biển, ven biển, đồng bang, gò đôi, bán sơn địa, núi đất, núi đá vôi. Tỉnh có nhiều cảnh quan du lịch, di tích lịch sử như vườn quốc gia Cúc Phương, khu động Tam Cốc, Bích Động, Địch Lộng, Trảng An, đền Đinh Lê, Nhà Thờ Phát Diệm, Chùa Non Nước. với vị trí địa lý thuận lợi giao lưu với Thủ đô Hà Nội, với các tỉnh trong vùng, trong nước. Ninh Bình có điều kiện thuận lợi để phát triển một nền kinh tế tổng hợp bao gồm các ngành Công nghiệp, nông lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường.
Kinh tế nông nghiệp đã đạt được những kết quả khả quan, tốc độ phát triển ngành nông nghiệp đạt 4,5%/năm (bình quân giai đoạn 2010- 2012), cơ cau kinh tế nông thôn đã có chuyên biến theo hướng tích cực, tỷ lệ giá trị sản lượng ngành chăn nuôi va dich vụ tăng, ngành trồng trọt giảm. Đời sông của nông dân đã được cải thiện: 100% số xã có đường giao thông đến xã và có điện (98% số hộ trong tỉnh đã được dùng điện); 67,74% số dan đã được dùng nước sạch trong sinh hoạt; 100% số xã có trường cấp 1, cấp II và trạm y tế; 30,3% số hộ có nhà kiên cố, 62% số hộ có nhà bán kiên có, 8,5% số hộ có nhà tranh tre nứa lá. Ngành nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp) hiện nay là ngành kinh tế chủ yếu của tỉnh. Trong những năm qua kinh tế của tỉnh nói Luận văn thạc sĩ 5 Nguyễn Đình Đức - CHI9CTN chung, ngành nông lâm nghiệp nói riêng đã có những bước phát triển khá.
Sản lượng lương thực tăng từ 460,9 ngàn tấn năm 2010 lên 484,3 ngàn tấn năm 2012. Bình quân lương thực trên đầu người tăng từ 505 kg/đầu người (năm 2010) lên 525 kg/người (năm 2012). Hoa màu, cây công nghiệp, chăn nuôi phát triển mang lại thành quả đáng kê. Diện tích rừng tự nhiên được bảo vệ, diện tích rừng trồng được phát triển.
Quy mô, sản lượng khai thác thuỷ sản được chú ý đầu tư mở rộng, tăng cường công suât cho tàu thuyền có khả năng đánh bắt xa bờ, do vậy sản lượng đánh bắt thuỷ sản tăng nhanh. Đã xuất hiện nhiều mô hình nông lâm nghiệp kết hợp, nuôi trồng thuỷ sản mang lại hiệu quả khá về kinh tế, sản xuất phát triển đồng hành với việc môi trường bị đe doạ suy thoái, nhất là môi trường nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân vô cơ, hữu cơ và các chất thải chăn nuôi và sản xuất công nghiệp dịch vụ. Tuy vậy, nhìn chung Ninh Bình là tỉnh nghèo, bình quân GDP trên đầu người thấp so với bình quân chung của cả nước. Co cấu kinh tế chủ yếu ở nông thôn vẫn là nông nghiệp, nông nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh.
Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là thủ công, năng suất chưa cao. Tỷ suất hang hoá nông sản và thu nhập của người dân thấp. Đời sống của nhân dân tuy đã được cải thiện nhưng nhìn chung còn nghèo, đặc biệt là đời sống của đồng bao các miền núi còn nhiều khó khăn.
Vì vậy việc tham gia đóng góp xây dựng cơ sở hạ tang của dân nói chung và trạm câp nước sinh hoạt nói riêng gặp rât nhiêu khó khăn. Luận văn thạc sĩ 6 Nguyễn Đình Đức - CHI9CTN NAM ĐỊNH THANH HÓA — 1. Đặc điểm địa hình a, Vùng doi nui phía tây: huyện Nho Quan, phía bắc - đông bắc huyện Gia Viễn và phần lớn thi xã Tam Điệp, địa hình là các dãy núi đá vôi với độ dốc lớn, núi đất và đồi đan xen các thung lũng lũng chảo hẹp, trong tiểu còn có dang địa hình bình nguyên có nhiều cảnh đẹp, di tích lịch sử là tiềm năng dé phát triển du lịch. Vùng này cũng có nguồn tài nguyên đặc biệt là đá vôi, là nguồn nguyên liệu phong phú phục vụ phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là công nghiệp xi măng.
b, Vùng dong bằng trũng trung tâm xen kẽ nui đá: có đầm lầy, ruộng trũng và nhiều núi đá vôi nổi lên với các hang động đẹp. Gồm phan còn lại của của vùng đôi núi của 2 huyện Nho Quan, Gia Viên, thị xã Tam Điệp và huyện Luận văn thạc sĩ 7 Nguyễn Đình Đức - CHI9CTN Hoa Lư, thành phố Ninh Bình cùng một phần của hai huyện Yên Khánh, Yên Mô. c, Vùng dong bang ven biển: vùng này gồm toàn bộ huyện Kim Sơn với khoảng 25km bờ biển và phần diện tích còn lại của 2 huyện Yên Khánh, Yên Mô. + Vùng có biên và đồng bằng phì nhiêu nên thuận lợi trong phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
+ Vùng đồng chiêm trũng thuộc xã Yên Đồng, Yên Thái, Yên Thành, Yên Hòa, Yên Thắng, Yên Bình cao độ ruộng đất từ +0,4++0,8 m, tring nhất từ 0+ +0,2m. + Vung ven biển (tả Vac) tương đối bằng phăng, cao độ đất dai đại bộ phận từ +0,75 + +1,25 m, địa hình vùng này có xu thế nghiêng về phía sông Vạc. Vùng bồi ven biển (hữu Vạc) đang phát triển nhanh có điều kiện khai thác và phát triển các nguồn lợi ven biển và ngoài khơi. Xu thé chung, địa hình Ninh Bình có hướng dốc Tây Bắc + Đông Nam và Bắc + Nam tạo hướng thoát nước chính ra sông Day, sông Can và Biển.
Với điều kiện địa hình như trên, biện pháp công trình thuỷ lợi cũng rất đa dạng, có sự liên hệ, ràng buộc trong việc cấp nước, tiêu ung, thoát lũ và phũng chống lũ. Đất dai thé nhưỡng 1⁄. Nhóm đất phù sa: Tổng diện tích 74.529,8 ha chiếm 53% diện tích tự nhiên. Đất phù sa bồi (Pb): Diện tích 283,7ha, chiếm 0,2% diện tích tự nhiên.
Phân bồ thành dải hẹp dọc theo phía ngoài đê của các hệ thống sông. Đất được hình thành do phù sa sông Đáy và sông Bôi bồi đắp. Đất có độ phì khá, thành phần cơ giới nhẹ nên thích hợp cho việc trồng rau, hoa màu và cây trồng cạn ngắn ngày. Có thể đào giếng khai thác nguồn nước mặt chứa trong cát và lọc trong dé phục vụ sinh hoạt chú ý phải cách xa công trình phụ.
Đất phù sa không được bồi: Diện tích 25.979,8 ha, chiếm 18,5% diện tích tự nhiên. Phân bố tập trung thành những vùng lớn trong đê ở hầu hết các huyện. Đất phù sa sông Day có hàm lượng NPK tổng số, dé tiêu từ trung bình đến khá, hàm lượng Cation trao đổi cao. Ngược lại, đất phù sa không được bồi Luận văn thạc sĩ 8 Nguyễn Đình Đức - CHI9CTN của các sông khác có độ phi thấp hơn đặc biệt ở ting trên 70cm xuất hiện sản phẩm Feralitic, Đây là vùng dân cư tập trung nên hẳu hết diện tích đất phù sa không được bỗi đã được bố trí trồng lúa, lúa- màu, chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Dit phù sa Gley: Diện tích là 30. Phan bé 6 địa hình thấp, ting ngập nước thường xuyên. Dat chua, pŸ,. Thành phan cơ giới thường là thịt nặng, hàm lượng mùn thấp, N, P;0s tổng số và dễ tiêu từ nghèo đến trung bình.
Hàm lượng Cation trao đổi cao. Diện tích dat nay sử dụng trồng lúa hai vụ, năng suất khá cao. Dat phù sa có tang loang lỗ đỏ vàng: Diện tích 8. Phân bố ở huyện Nho Quan tạo thành một dai lớn dọc theo đường 12 từ xã Đồng Phong đến xã Sơn Lai, Quảng Lạc và rải rác ở một số xã huyện Gia Vi Do ảnh hưởng của chế độ nước và quá trình canh tác đã xuất hiện quả trình tích luỹ Fe và AI hình thành kết với, đá ong.
Tỷ lệ kết vôi trong At khá cao, cóchỗ tới 601 một số nơi hình thành ting đá ong chặt ở độ sâu 40cm, thậm chí tầng kết vôi đá ong ngay ở ting canh tác 15- 20 cm. Dat thành phd cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, him lượng các chất đỉnh dưỡng NPK tổng số và dé tiêu trung bình. Loại dat này sử dụng chủ yếu canh tác một vụ lúa, một vụ mẫu và chuyên mau, 1: Tổng hợp điện tích dat tự nhiên và đi núi TT Ten ait si eo ki 'Tổng diện tích đất tự nhiên 138.372,07 | 100,0 A_| Đất vùng đồng bằng 922052. 666 1_ | Nhóm đất mặn 141944) 100 1_ | Đất man sứ vet Mm 832.4) 06 2_ | Đất man nhiều Mn 16429] 12 3_ | Đất man trung bình va it Mi&M| 117191, 83 | Nhóm đất phù sa 74.
530 Tain vấn thạc sĩ 5 Nguyễn Đình Đức ~ CHISCTN 4 | Đất phù sa được bồi Pb 2837) 02 5 _ | Đất phù sa không được bồi. Ph | 259798, I85 6_ | Đất phù sa Giey Pe | 307172, 219 7_ | Đất phù sa úng trăng Pi 16038) 54 8_ | Đất phù sa có ting phèn tiềm tàng sâu Ps 192.6) 01 9) | Đất phù sa có ting loang lồ đỏ vàng Pr 8.835363 10 | Đất lấy thụt J 6736) 05 11 | Đất than bùn T 2439) 02 IIL | Nhóm đất xám bạc mau 34810 25 12 | Đất bac màu trên phù sa cổ B 34810) 25 B | Đất vùng đổi núi 26.5985) 189 IV | Nhóm đất đỏ vàng 24.9973 178 13_ | Đất nâu vàng trên đá vôi Fn 9.7384) 69 14 | Đất đỏ nâu trên đá vôi Fy 3.157) 22 15_ | Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét Fs 104627 74 16_ | Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp 487.303 17 | Đất đỏ vàng biển đổi do trồng lúa bì 11932 08 V_| Nhóm dat thung lũng đốc tu 16012) 1l 18 | Đất thung lũng đốc tụ D 162.4) 0 19 | Đất den trên sản phẩm bồi thụ của đá vôi | _RDv 14388. — 1Ó VI | Hồ, ao, đấm 13300 0,9 VI | Song suối 2. 1Ð VH | as ae mi 178361 127 e.
Dit phù sa có ting phèn tiềm tàng sâu: Diện tích 192,6 ha, chiếm 0,1%. Phân bố chủ yếu ở các xã Gia Hoà, Gia Vân, Gia Phương (huyện Gia Viễn), “Trường Yên (huyện Hoa Lư) và một điện tích nhỏ thuộc Thị xã Ninh Bình.