chương 1 và 2. Cụ thể, diu tra thủ thập và phân tích số iệu cơ bản về khí tượng thủy văn, thổ nhường đắt đai và cây trồng ~ Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Phương pháp này kế thừa những một số nội dung, phương phip nghiên cứu của các nghiên cứu và công trình đã được công bổ. Phuong pháp thing kê xác xuất Phương pháp này ứng dung trong tính toán các thông số thing kê và các định các đặc trưng thiết kế của các yêu 6 khí tượng, hủy vấn phục vụ nghiên cứu Phương pháp mô hình toán nhằm tính toán nhu cầu nước, cân bằng nước cho khu vực nghiên cứu. Khí hậu là rang thấ khí quyén ở nơi nào đó, được đặc tưng bởi các tị số trung bình nhiều năm về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc thoát hơi nước, mây, gió.
Như vậy, khí hậu phản ánh giá trị trung bình nhiều năm của thời tiết và nó thường có tính chất én định, ít thay đồi. Định nghĩa: "Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, nh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo” Biến đổi khí hậu là những biển đổi trong môi trường vậtlý hoặc sinh học gây ra những: ảnh hưởng có bại đáng ké đến thành phần, khả năng phục hồi hoc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người (Theo công tớc của LHQ về biển đổi khí hậu) Nguyên nhân Nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu Trái Ất là đo sự gia tăng các hoạt động tạo ra các khí al inh, các hoạt đông khai thác quá mức các bé ấp thụ khi nhà kính như. xinh khối rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biển khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sấu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO;, CHs, .O, HFCs, PFCs và SE, ~ CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (thạch, dau, khí) và là nguồn khí nhà.
kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh ra từ các hoạt độn công nghiệp như sản xuất xi mang và cán thép CH sinh r từ các bare, Kn men thức ăn trong ruột động vật nha lại, hệ thắng khí dầu tự nhiên khác và than. - N3O phát thai từ phân bón và các hoạt động nông nghiệp. - HECS được sử dụng thay cho các chất không phí hủy ôzôn (ODS) và HFC23, Sin phẩm phụ của quá tình sản xuất HCEC-22 ECS sinh ra từ quá tinh sin xuất nhôm, - SP6 sử dụng trong vit liu cách diện và trong quá tình sản xuất magi. Cée biển hiện của biển đổi khí hậu ở Việt Nam được thể hiện trong sự biến động của các đặc trưng khí hậu, như trình bảy đưới đây: ~ Tan số front lạnh qua Bắc Bộ: Trong thập kỷ 1961 - 1970 có 268 đợt front lạnh qua Bắc Bộ.
Sang thập ky 1971 1980, con số này lên đến 288 và giữ nguyên trong thập kỹ 1981 - 1990. Đến thập kỹ gần đây, số front lạnh qua Bắc Bộ chỉ còn 249, thắp hơn ca thập kỹ 1961 - 1970. Xu thể giảm của FRL trên thực tế chỉ bit đầu vào thập kỳ 1971 - 1980 - Tân số bão và XTND ảnh hưởng đến Việt Nam: Số XTND ảnh hướng đến Việt Nam 1874 trong thập kỷ 1961 - 1970, lên “16- TT trong hai thập kỷ tiếp đó, 1971 - 1980 và 1981 - 1990.