Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Nội dung của chương là tổng quan tỉnh hình thực tiễn chuyển nước, điều hỏa phân bổ. nguồn nước liên vùng, liên lưu vực sông trên thé giới và các tác động của công trình chuyển nước, vi 1 cũng tổng quan thực tiễn và các nghiên cứu vé chuyển nước vùng Tay Nguyên, Nam Trung Bộ và đảnh giá các nghiền cứu trong nước có iên quan để xác định các tn tại sẵn giải quyết trong lĩnh vc nghiên cứu nhằm xây dựng mục tiêu, đối tượng và phạm, vi nghiên cứu. “Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả chuyén nước và tính toán điều hòa phân bổ nguồn nước Nội dung của chương thể hiện các phương pháp tính toán nhằm đạt được mục tiêu của luận én bao gồm phương pháp xây dựng bộ 05 iêu chi đánh giá tác động và hiệu quả của các hệ thống chuyển nước liên lưu vực sông; nghiên cứu xây dựng bộ công cụ tinh toán đảnh giá nguồn nước, cân bằng nước và điều hoà phân bổ nguồn nước liên vũng liên lưu vực sông làm cơ sở xây dựng bộ 06 chỉ số định lượng nhằm đánh giá khả năng điều hoà phân bổ nước liên vùng, liên lưu vực. “Chương 3: Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn, dé xuất định hướng giải pháp chuyển nước iên ving Tây Nguyên và Nam Trung bộ Nội dung chương 3 thé hiện các kết quả tính toán áp dụng các phương pháp nghiên cứu.
bao gồm: (i) Ap dụng bộ 05 tiêu chi và các phân tích thực tiễn vận hành trong một số năm gin đây để đánh giá hiệu quả và tác động của các công trình chuyển nước khu vực Tây Nguyên ~ Nam Trung Bộ: (i) Áp dụng bộ công cụ đánh giá nguồn nước và cân ing nước, kết hợp với các phân tích về thực tiễn và pháp lý để xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn điều hòa phân bổ nước liên vùng, liên hư vực sông khu vực Tây Nguyên vi Nam Trung Bộ: (ii) Áp dụng bộ 06 chi số được lượng hoá từ các cơ sở khoa học đã xây dựng nhằm định hướng các giải pháp chuyển nước phủ hợp cho vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, CHUONG1 TÔÓNG QUAN NGHIÊN CỨU "Nội dung của chương là tổng quan tỉnh hình thực tị và nghiên ra về chuyển nước liên vùng, liên lưu vực g trên thể giới và tại Ví Nam: các tie động của công tinh chuyén nước và việc đánh giá nh kh tị, hiệu quả các công trình chuyển nước. Nghiên cứu cũng xác định ác tin tại cần giải quyết rong lĩnh vực nghiền cu nhằm xây dựng mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 11 Tổng quan thực tế vàm cứu trên thé giới LLL Tổng quan hiện trang chuyển nước và cúc tác động 1.1 Tổng quan tình hình chuyển nước Theo nghiên cứu của Gurung năm 2015 [1], mục đích chính của việc chuyển nước lưu. vực là để giảm bớt sự khan hiểm nước (đặc biệt đối với nước sinh hoạt và nước nông nghiệp), phátiển thủy điện và để cải thiện chất lượng nước. Theo Wikipedia, đã có 04 cảự ân ở Châu Phi: 07 dự án ở Mỹ: 09 dự án ở Châu A: 02 dự án tại Úc và 02 dự án ở “Châu Âu được xây dựng với mục tiêu chuyển nước lưu vực dé giảm bớt sự khan hiếm.
Tương tự, đã xây dựng được 01 hệ thống chuyển nước lign vùng ở Châu Phis 02 hệ thống tại Uc; 01 hệ thống ở Châu A và hàng chục hệ thống được xa dạng ở Mỹ với mục tiêu phát triển thủy điện. Canada có hơn 600 đập; 60 dự án chuyển nước lớn liên. ủng, Ngoài các dự án chuyển nước hign có, một số dự án chuyên nước liên vùng dang được xây dựng và có hàng chục dự án trong kế hoạch trên thế giới. Trung Quốc có kế hoạch chuyén 45 tỷ mớt khối nước từ sng Dương Tit sang Bắc Trung Qui 2].
Chính phủ Brazil cũng đã khởi động một trong những dự án cơ sở ha ting thủy lợi lớn nhất trong lịch sử của dat nước, chuyển nước từ lưu vực sông San Francisco sang vùng bin khô cin của vùng Đông Bắc [3] “Theo đánh giá rút ra từ các nghiền cứu tại Úc, Mỹ, Canada, Trung Quốc và An D8, việc ảnh gi tải nguyên nước và phân bổ nguồn nước liên lưu vực sông liên quan đến tắt cả các khía cạnh như địa hình, địa chất, thủy văn. Trong quá khứ, các dự án phát triển tài nguyên nước chỉ cần đầu tr kỹ thuật và hit kế dự án nhưng trong trong la, cc dfn hít rin tải nguyên nước, bao gồm các dự ân chuyển nước giữa các lưu vụ sông, đồi hỏi phải có một cách tiếp cận tông hợp dé đánh giá các tác động về nguồn nước, kinh xã hội và môi trường [4], Phan bé nguồn nước liên lưu vực sông dựa trên việc thiết lập các chương trình chuyển nước liên lưu vực tối ưu va đánh giá tác động của các dự án chuyển nước đối với các ngành có yêu cầu nước nhằm làm tăng độ tn cậy, khả năng phục hai của cắp nước và giảm tinh dé bị tổn thương cho các ngành ở các lưu vực cấp nước có thể làm giảm đáng. kể tức động iêu cực của các dự án chuyển nước liên lưu vục [5]. Một nghiễn cửu trên lưu vực sông Hán Giang của Trung Quốc đã phân tích nhu cầu cấp nước cho mục đích.
phân bổ nước, sau đồ tim các chiến lược phân bổ nước tối mu để tối da hoá việc cưng sắp nước cho các ngành có nhủ cầu sử dụng nước và giảm thiểu những tác động tiêu cove bằng cách sử đụng giải thuật di truyền chuẩn (SGA) và giả thuật a tmuyŠ thích ứng (AGA). Các chỉ số hiệu suất của hệ thống cấp nước được đánh giá theo các kịch "bản khác nhau của các dự án cấp nước liên lưu vực. Kết quả cho thấy lượng nước trung. bình hing năm trên sông Hán Giang và sô ig Trường Giang cũng như sản lượng thủy.
điện đều tăng thêm và lượng nước dư thừa được giảm xuống. Cac giả pháp để digu hoa và phân bổ nguồn nước iện vũng bao gồm chuyển nước ign vùng là một trong những lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển kinh t8 của khu vực nhưng cũng gây ra nhiều vin để tranh cãi và trở thành thách thức đối với các nhà ip kế hoạch: ‘vi hoạch định chính sách (6). Nghiên cứu cho thấy việc chuyển nước lưu vực đã làm tăng độ ẩm của đất, thay đổi sự bốc hơi và có thể giảm cả nhiệt độ theo mùa và nhiệt độ. ban ngày ở bé mặt, Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy việc chuyển nước giữa các bề mặt có những tác động tiêu cực đến môi trường như sự phản ng theo nhiệt độ, khí thải nhà kính, nông độ thuỷ ngân, tăng x6i mòn và lắng đọng, thay đồi nhiệt độ, thúc đầy các điều kiên thiểu oxy, trộn lẫn các loài thủy sinh, xâm nhập vào nước biển và di dồi các khu định cư.
Chính vi vậy vige đánh giá được cả mặt tích cực và tiêu cực của chuyển nước lưu vực là vô cùng cần thiết đẻ giúp việc phân bổ nguồn nước hiệu quả và phủ hop nhằm hai hòa lợi ich và giảm thiểu mâu thuẫn giữa các bên liên quan.2 Các hệ thẳng chuyển nước liên vùng”, liên lưu vực” lớn trên thể giới Các công trình chuyển nước đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn minh của nhân. loại, khi dân số tại các thành thị bắt đầu tăng, khiến như cầu sử dung nước sinh hoạt và sản xuất tăng hơn khả năng đáp ứng của nguồn nước tại khu vực. Ở Trung Quốc xuất hiện kênh Đại Vận Hà (Grand Canal) từ thể kỷ 5. BC: Người La Mã tiên phong xây dmg những hệ thống chuyển nước lớn tại châu Âu, diễn hình như kênh Aqua Marcia (hoàn thành năm 140 BC, Lazio, Y) dài 91 km với lưu lượng ước tính có thể lên tới 0,36.
Hiện nay, các dự án chuyển nước lưu vục là một giải pháp thường duge cân nhắc để giải quyết tỉnh trạng thiểu nước do gia tăng nhu cầu sử dụng nước hay biển đổi khí hậu; các dự án chuyển nước lưu vực cũng có thể được xây dựng nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế và khai thác năng lượng tải tạo. “Trên thé giới có rit nhiều dự ân chuyển nước liên lưu vực đã được xây dựng hoặc dang trong quá trình xây đựng và đề xuất, phần lớn tập trung tại Mỹ, Canada, Trung Quốc, An Độ và Úc. Khu vực Bắc Mỹ đã có 34 dự án lớn, ví tổng chiều dai 24.800 km và tổng lượng nước chuyển hàng năm lên tối 1.333 km’, với những dự án ni bật như State Water Project (California, USA), dự án James Bay (Canada), Châu A có 17 dự án lớn, với ting chiều dãi 28.631 km và chuyển 321 km” nước mỗi năm. Hai dự án lớn nhất trong khu vực là dự án South-North water transfer project (Trung Quốc) và dự án National River Linking Project (An Độ), Châu Phi hiện cố 09 dự án, tổng chiều di 6.600 km và tng lượng nước chuyên hàng năm 233 km nước; Hai dự án nỗi bật trong khu vực gồm dự án chuyển nước uống từ hồ Ichkeul đến Tunis (Tunisia) và dự án New Valley Projet (Ai Cặp, Úc đãcó07 dự án (8.238 km, 12,9 kem) đ vào hoại động, Châu Âu có 3 dự án (347 km, 21 kn) và khu vực Nam Mỹ có 06 dự án lớn đ đi vào khai thác vận hảnh (11.
Dy dn chuyển nước Nam Bắc Trung Quốc: Buge Chính phủ Trung Quốc phê duyệt nm 2002, đây là một trong những dự án chuyển nước lớn nhất mà Trung Quốc từng thực. Mục tiêu của dự án là chuyển 44,8 tý mét khối nước mỗi năm từ sông Dương Tứ ở miền Nam Trung Quốc sang vùng khô hạn của lưu vực sông Hoảng Ha ở phía Bắc " chuyén nước lên ving’ chuyển nước các lư vực sông ở mt vàng kino ny sang cc lơ vụ sônở miệt vũng kin khíc trong phạm vi Quốc gia * Chuyên nước i ơi we sông chuyển nước lưu vực ông này sng lưu vụ sông khắc cặc li vục sông có ‘hd nim cũng he không củng phạm vì vàng inh Trung Quốc, Hệ thống công trình chuyển nước chính gdm 03 tuyến: Tuyển miền Đông cđi 1.155 km với 23 trạm bơm có tổng công suất đạt 453,7 MW cung cắp nước cho tỉnh Sơn Đông va một số khu vục phía Bắc tỉnh Giang Tô: tuyển miễn Trung đài 1.