Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Báo chí học của tác giả Đỗ Thị Minh Hiền với đề tài "Mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp ở Tây Bắc Việt Nam (Khảo sát tại hai tỉnh Sơn La và Lai Châu)", được thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Đinh Thị Thúy Hằng (Mã số chuyên ngành: 62 32 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tây Bắc là địa bàn đặc biệt trọng yếu về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh, chiếm gần 1/3 diện tích cả nước với dân số khoảng 11,6 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 63%. Đây là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tập trung 43/62 huyện nghèo nhất nước, tỷ lệ hộ nghèo đạt 25,6% (so với mức bình quân cả nước là 10%). Mặc dù nông nghiệp là nền tảng kinh tế đặc thù, sự phát triển nông nghiệp tại Tây Bắc vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.

Tác giả chỉ ra nguyên nhân xuất phát từ những bất cập trong nhận thức lý luận, cơ chế chính sách thiếu đồng bộ và đặc biệt là sự chậm trễ trong việc đổi mới hoạt động truyền thông phát triển nông nghiệp. Hoạt động truyền thông tại khu vực này gặp hai nhóm vấn đề:

  1. Về truyền tải chủ trương, chính sách: Việc truyền tải chủ trương của Đảng và Nhà nước đến công chúng nông dân chưa kịp thời, chưa hiệu quả; đồng thời chưa phát huy tốt chức năng phản biện xã hội và nắm bắt các đặc thù về văn hóa, tập quán, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số.
  2. Về thông tin khoa học kỹ thuật nông nghiệp: Các thông tin về công nghệ, giống mới và phương thức canh tác chưa đáp ứng đúng các đặc thù sinh thái, tự nhiên (đất đai, khí hậu, địa hình) hoặc chưa được chuyển tải phù hợp với điều kiện tiếp nhận của người dân.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt được xác định là: Hoạt động truyền thông nông nghiệp tại Việt Nam thời gian qua chủ yếu vận hành theo mô hình truyền bá (diffusion) và mô hình phát triển hiện đại hóa (modernization) vốn thích hợp trong giai đoạn đầu Đổi mới nhưng bộc lộ hạn chế trong việc đảm bảo tính bền vững ở giai đoạn phát triển cao hơn. Việc tìm kiếm và xây dựng một mô hình truyền thông phát triển (Development Communication) phù hợp với đặc thù Tây Bắc là yêu cầu cấp thiết mà thực tiễn đặt ra.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khảo sát đặc điểm, hình thức và nội dung truyền thông nông nghiệp ở Tây Bắc Việt Nam, luận án đề xuất mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc; đồng thời luận chứng các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về truyền thông phát triển, mô hình truyền thông phát triển và môi trường truyền thông nông nghiệp tại Việt Nam.
    2. Nhiệm vụ thứ hai: Khảo sát, nhận dạng thực trạng và các vấn đề đặt ra đối với truyền thông phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc qua địa bàn hai tỉnh Sơn La và Lai Châu (nhu cầu, ngôn ngữ, văn hóa, khả năng tiếp cận phương tiện truyền thông đại chúng và phi đại chúng).
    3. Nhiệm vụ thứ ba: Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp ở Tây Bắc Việt Nam.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Giả thuyết thứ nhất: Mô hình truyền thông phát triển phát huy vai trò đối với nông nghiệp phải được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết hiện đại về truyền thông phát triển; tại Tây Bắc, mô hình này chậm hình thành hoặc chưa đồng bộ, đòi hỏi phải nghiên cứu vận dụng các lý thuyết hiện đại.
  • Giả thuyết thứ hai: Mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp hiệu quả phải tương thích với các điều kiện đặc thù về kinh tế, văn hóa, xã hội vùng Tây Bắc; kế thừa ưu điểm và khắc phục thiếu sót của mô hình đang vận hành thông qua khảo sát thực địa.
  • Giả thuyết thứ ba: Việc quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước, kết hợp đồng bộ các loại hình truyền thông đại chúng, phi đại chúng, truyền thông truyền thống và đào tạo đội ngũ cán bộ truyền thông am hiểu địa bàn là nhân tố bảo đảm chất lượng, hiệu quả truyền thông phát triển nông nghiệp Tây Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp, được hiểu là tập hợp các thành tố cơ bản của truyền thông phục vụ phát triển xã hội cùng các mối quan hệ tác động qua lại nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động truyền thông phục vụ phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa đại diện tại 2 tỉnh Sơn La và Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình từ năm 1986 (thời kỳ Đổi mới) đến thời điểm nghiên cứu (2019).
Tiêu chí Nội dung xác định trong luận án
Cơ quan đào tạo Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành / Mã số Báo chí học / 62 32 01 01
Khách thể nghiên cứu Hoạt động truyền thông phục vụ phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc
Địa bàn khảo sát Tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu
Quy mô mẫu định lượng 200 phiếu điều tra người dân tại 2 điểm khảo sát
Thời gian nghiên cứu Tiến trình từ năm 1986 đến năm 2019

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được chia thành hai nhóm nội dung lớn: tổng quan nghiên cứu về truyền thông phát triển và tổng quan nghiên cứu về mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp.

                    HỆ THỐNG NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cơ sở triết học &       Nghiên cứu quốc tế           Nghiên cứu trong nước
chính trị - xã hội      về truyền thông phát triển   về báo chí - truyền thông
- C. Mác, Ph. Ăng-ghen  - J. Servaes (1999, 2008)    - Tạ Ngọc Tấn (2001, 2004)
- V.I. Lê-nin (1902)    - M. McLuhan (1964/1996)     - Nguyễn Văn Dững (2011, 2013)
- Hồ Chí Minh (1958, 59)- A. Toffler (1980)          - Lương Khắc Hiếu (2008, 2017)
- Hoàng Chí Bảo         - M. Albert (1992)           - Đinh Kiều Châu (2010)
- Lê Hữu Nghĩa          - H. Lasswell, Shannon...    - Bàn Vũ Chung, Nguyễn Kha Thoa

Các hướng nghiên cứu lý luận và truyền thông quốc tế

  • Cơ sở triết học và chính trị - tư tưởng:
    • C. Mác và Ph. Ăng-ghen chỉ ra vai trò của báo chí và xuất bản như chiếc đòn bẩy thúc đẩy văn hóa, giáo dục và đấu tranh xã hội.
    • V.I. Lê-nin trong tác phẩm "Làm gì?" (1902) khẳng định báo chí chính trị toàn Nga không chỉ là người tuyên truyền, cổ động tập thể mà còn là người tổ chức tập thể.
    • Chủ tịch Hồ Chí Minh qua bài nói chuyện năm 1958 và 1959 khẳng định tờ báo Đảng là lớp huấn luyện thiết thực, báo chí phải có tính quần chúng, tính chiến đấu và hoạt động truyền thông vận động nông dân phải "lấy kết quả thực tế để nông dân nhìn thấy tận mắt, nghe thấy tận tai".
    • Các công trình của Hoàng Chí Bảo, Lena Sommestad, Lê Hữu Nghĩa luận chứng về mối quan hệ giữa chính trị, văn hóa và phát triển bền vững.
  • Lý thuyết truyền thông phát triển và truyền thông có sự tham gia (Participatory Communication):
    • Servaes, J. (1999, 2007-2008, 2013 với Lie, R.) khẳng định mô hình truyền thông hai chiều, lấy con người làm trung tâm, thúc đẩy sự tham gia và phân phối lại quyền lực xã hội là cốt lõi của truyền thông vì sự phát triển và thay đổi xã hội.
    • Akhilesh, K. (1982) nghiên cứu việc sử dụng chương trình truyền thông có sự tham gia để cải thiện nhận thức tổ chức.
    • Huesca, R. (2013), Lennie, J. & Tacchi, J., Jacobson, T. (2004) tiếp cận lý thuyết hành động truyền thông của Jürgen Habermas, nhấn mạnh "không gian công" và việc đánh giá các sáng kiến truyền thông phát triển.
    • Dutta, M. (2015) đề xuất phương pháp tiếp cận lấy văn hóa làm trung tâm (culture-centered approach) trong truyền thông vì sự thay đổi xã hội.
  • Lý thuyết về phương tiện và sự biến đổi truyền thông:
    • McLuhan, M. (1964/1996) với "Understanding Media: The Extensions of man" phân tích truyền thông như một hệ thống mở rộng khả năng của con người.
    • Toffler, A. (1980) trong "Đợt sóng thứ ba" nêu luận điểm về quá trình "thông tin đại chúng bị phi đại chúng hóa" (demassification), phân hóa thành các kênh thông tin chuyên biệt.
    • Mi-khai-lôp, X. (2002) chỉ ra quá trình "khu vực hóa thông tin" song hành cùng toàn cầu hóa thông tin.
    • Albert, M. (1992) trong "Chủ nghĩa tư bản chống chủ nghĩa tư bản" cảnh báo về sự biến dạng thương mại hóa của truyền thông ("bán độc giả cho người quảng cáo").
    • Friedman, T. (1999) trong "Chiếc Lexus và cây ôliu" phân tích giá trị gia tăng của thông tin; Klein, N. phân tích tác động của thương hiệu hóa.

Các mô hình truyền thông tiêu biểu được điểm luận

  1. Mô hình Lasswell: Mô hình tuyến tính một chiều (Ai nói gì, qua kênh nào, tới ai, hiệu quả gì).
  2. Mô hình Shannon & Weaver (1948): Quá trình mã hóa, giải mã thông điệp, yếu tố nhiễu và sự xuất hiện của phản hồi hai chiều.
  3. Mô hình dòng chảy hai giai đoạn (Two-step flow of communication) của P. Lazarsfeld (1991), D. Lerner và W. Schramm (1964): Nhấn mạnh vai trò của truyền thông đại chúng kết hợp với giai đoạn hai là truyền thông liên cá nhân thông qua các thủ lĩnh dư luận (opinion leaders).
  4. Bốn mô hình PR của J. Grunig & T. Hunt (1980): Gồm báo chí/quảng danh, thông tin công cộng, hai chiều bất đối xứng và hai chiều đối xứng.
  5. Mô hình truyền thông môi trường của Manfred Oepen: Thừa nhận vị trí của công chúng, nhấn mạnh người truyền thông làm việc "cùng/vì" công chúng và kết hợp truyền thông với các biện pháp kinh tế, pháp luật.

Nghiên cứu trong nước

  • Tạ Ngọc Tấn (2001, 2004) với "Truyền thông đại chúng", phân tích cơ chế tác động của truyền thông đối với biến đổi xã hội và yêu cầu giản dị hóa hình thức truyền thông đối với công chúng nông dân.
  • Nguyễn Văn Dững (2011, 2012) và Nguyễn Văn Dững & Minh Nguyệt (2013) nghiên cứu về báo chí truyền thông hiện đại, báo chí công chúng (Public journalism), truyền thông phát triển (Development Support Communication - DSC) và đề xuất kết hợp truyền thông phát triển với văn hóa dân gian (theo quan điểm của Men-cốt và Xti-vờ).
  • Đinh Kiều Châu (2010) nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng trong truyền thông phát triển cộng đồng.
  • Lương Khắc Hiếu (2008, 2017) phân tích nguyên lý và cơ sở lý luận của công tác tư tưởng, công tác tuyên truyền của Đảng.
  • Luận văn của Nguyễn Kha Thoa (2011) về nhu cầu thông tin nông nghiệp nông thôn (khảo sát tại Lào Cai và Đắk Lắk) và luận văn của Bàn Vũ Chung (2015) về báo in tuyên truyền phát triển nông nghiệp miền núi Tây Bắc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận của truyền thông đại chúng và truyền thông phát triển, phần lớn các nghiên cứu quốc tế xuất phát từ bối cảnh các quốc gia công nghiệp phát triển, còn các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở góc độ báo chí tuyên truyền chung hoặc khảo sát diện hẹp theo từng loại hình báo in. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp chuyên biệt cho địa bàn miền núi Tây Bắc – nơi có cơ cấu đa dân tộc, tỷ lệ nghèo cao và điều kiện tiếp nhận thông tin mang tính đặc thù sâu sắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận và phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của giai cấp nông dân, nông nghiệp, nông thôn; các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (tam nông).
  • Khung lý thuyết chuyên ngành:
    • Lý thuyết truyền thông phát triển: Truyền thông là công cụ hỗ trợ và thúc đẩy tiến trình biến đổi xã hội, nâng cao năng lực cho người dân.
    • Mô hình truyền thông hai chiều và có sự tham gia: Tiếp cận công chúng với tư cách chủ thể chủ động tham gia đối thoại, chia sẻ kinh nghiệm, thay vì tiếp nhận thụ động.
    • Lý thuyết dòng chảy truyền thông hai giai đoạn: Kết hợp truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp thông qua thủ lĩnh dư luận địa phương (già làng, trưởng bản, cán bộ khuyến nông, trưởng dòng họ).
    • Lý thuyết phi đại chúng hóa và tiếp cận văn hóa làm trung tâm: Chú trọng ngôn ngữ mẹ đẻ, phong tục tập quán, văn hóa dân gian của các dân tộc thiểu số tại Tây Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

                            QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH                                               PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
- Phân tích - tổng hợp tài liệu                                     - Điều tra bảng hỏi (200 mẫu)
- Quy nạp - diễn dịch                                               - Thống kê, xử lý dữ liệu
- Phỏng vấn sâu (Cán bộ Sở NN,                                      - Thiết lập bảng/biểu so sánh
  Khuyến nông, BVTV, Huyện, Xã)                                       nhận thông tin & nhu cầu
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại, phân tích lược thuật và tổng thuật các nguồn tư liệu lý luận, văn kiện của Đảng, chính sách nhà nước và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và quy nạp - diễn dịch: Sử dụng xuyên suốt nhằm khái quát hóa các mô hình lý thuyết và diễn giải các kết quả thực tế từ địa bàn khảo sát.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Thực hiện phỏng vấn sâu đối với đội ngũ cán bộ công tác tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Bảo vệ thực vật, cùng cán bộ quản lý cấp huyện và xã tại địa bàn khảo sát.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (định lượng): Thực hiện điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 200 người dân tại hai điểm khảo sát thực tế thuộc tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng, lập bảng biểu thống kê phản ánh cơ cấu dân số, giới tính, dân tộc, học vấn, mức sống, phương tiện truyền thông sở hữu, kênh tiếp cận và nhu cầu thông tin nông nghiệp của người dân.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn kiện, nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn và công tác tư tưởng, tuyên truyền.
  • Báo cáo thực tế hoạt động truyền thông và nông nghiệp tại hai tỉnh Sơn La và Lai Châu.
  • Dữ liệu sơ cấp thu được từ 200 phiếu điều tra xã hội học và các biên bản phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, chuyên gia khuyến nông cơ sở.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp ở Tây Bắc Việt Nam

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn làm nền tảng cho việc nghiên cứu:

  • Cơ sở thực tiễn vùng Tây Bắc: Phân tích các đặc điểm địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa của vùng Tây Bắc. Vùng đất có địa hình chia cắt phức tạp, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 63%, điều kiện dân trí và hạ tầng thông tin còn hạn chế, tỷ lệ nghèo cao (25,6%). Nông nghiệp đóng vai trò trụ cột sinh kế nhưng phương thức canh tác truyền thống còn phổ biến, đòi hỏi sự tác động của thông tin khoa học kỹ thuật và cơ chế hỗ trợ.
  • Hệ thống hóa khái niệm và mô hình lý thuyết: Luận giải khái niệm truyền thông phát triển nông nghiệp, xác định các thành tố của mô hình truyền thông bao gồm: Nguồn phát (chủ thể truyền thông: cơ quan quản lý, chuyên gia khuyến nông, cơ quan báo chí), Thông điệp (chủ trương, chính sách, kỹ thuật nông nghiệp, giống mới), Kênh truyền dẫn (truyền thông đại chúng, truyền thanh cơ sở, truyền thông nhóm, liên cá nhân), Người nhận (công chúng nông dân các dân tộc thiểu số), và Yếu tố phản hồi.
  • Sự chuyển dịch mô hình: Phân tích sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình truyền thông tuyến tính một chiều, áp đặt từ trên xuống (diffusion) sang mô hình truyền thông phát triển hai chiều, có sự tham gia, lấy người nông dân làm trung tâm và thích ứng với bản sắc văn hóa địa phương.

Chương 2: Thực trạng truyền thông phát triển nông nghiệp ở Tây Bắc Việt Nam

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại Sơn La và Lai Châu:

  • Mô tả quá trình điều tra: Luận án tiến hành khảo sát 200 mẫu người dân cùng phỏng vấn sâu cán bộ chuyên môn nông nghiệp tại Sơn La và Lai Châu, thu thập dữ liệu về đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, dân tộc, học vấn, mức sống), thói quen tiếp nhận thông tin, phương tiện truyền thông sở hữu và ngôn ngữ giao tiếp.
  • Khái quát thực trạng tiếp nhận và sử dụng kênh truyền thông:
    • Sở hữu phương tiện và kênh tiếp cận: Đánh giá tỷ lệ sở hữu phương tiện truyền thông (tivi, radio, điện thoại), mức độ sử dụng và kênh truyền thông đại chúng được ưa thích nhất (phát thanh, truyền hình, hệ thống truyền thanh cơ sở).
    • Nội dung thông điệp tiếp nhận: Khảo sát các nguồn tiếp cận thông tin cụ thể về: tín dụng nông nghiệp, giống cây trồng vật nuôi mới, kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ mùa màng, thông tin thị trường tiêu thụ.
    • Ngôn ngữ và hoàn cảnh giao tiếp: Phân tích thực trạng sử dụng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc thiểu số trong sinh hoạt gia đình, cộng đồng và tiếp nhận sản phẩm báo chí truyền thông.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
    • Ưu điểm: Hoạt động truyền thông đã bước đầu phổ biến được các chủ trương lớn về tái cơ cấu nông nghiệp, giới thiệu một số mô hình kinh tế hiệu quả và kỹ thuật canh tác mới.
    • Hạn chế: Tồn tại sự chênh lệch (khoảng cách) rõ rệt giữa nội dung thông tin được cung cấp thực tế với nhu cầu tìm hiểu thông tin của người dân; thông tin còn nặng tính một chiều, thiếu tính thực hành trực quan; thời lượng và chương trình bằng tiếng dân tộc còn hạn chế; đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông cơ sở kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng truyền thông phát triển.
    • Nguyên nhân: Do địa bàn hiểm trở, kinh phí đầu tư cho hệ thống truyền thông cơ sở hạn hẹp, sự bất đồng ngôn ngữ và việc áp dụng máy móc mô hình tuyên truyền đồng bằng lên vùng núi cao.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp đổi mới mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp ở Tây Bắc

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:

  • Phương hướng cơ bản:
    • Quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chính sách dân tộc.
    • Xây dựng mô hình truyền thông phát triển hiện đại dựa trên nguyên tắc hai chiều, có sự tham gia tích cực của người dân.
    • Đảm bảo tính phù hợp cao độ với đặc điểm văn hóa, tâm lý xã hội, tập quán và ngôn ngữ của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Đổi mới quy trình xây dựng và chuyển tải thông điệp: Thiết kế nội dung thông tin bám sát nhu cầu canh tác cụ thể; đa dạng hóa sản phẩm truyền thông; tăng cường sản xuất các chương trình bằng ngôn ngữ dân tộc bản địa; sử dụng hình thức trực quan, dễ hiểu, kết hợp các yếu tố văn hóa nghệ thuật dân gian.
    2. Kết hợp đồng bộ các kênh truyền thông: Phối hợp chặt chẽ giữa truyền thông đại chúng (phát thanh, truyền hình địa phương) với truyền thanh cơ sở và các kênh truyền thông phi đại chúng, truyền thông liên cá nhân; phát huy tối đa vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong dòng họ và cán bộ khuyến nông cơ sở.
    3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ truyền thông: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về truyền thông phát triển, kỹ năng tiếp cận cộng đồng và hiểu biết văn hóa dân tộc cho cán bộ làm công tác truyền thông, khuyến nông tại địa phương.
    4. Hoàn thiện cơ chế chính sách và cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho hệ thống truyền thanh - truyền hình cơ sở; ban hành cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành nông nghiệp, cơ quan truyền thông và chính quyền địa phương.
                    MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG ĐỀ XUẤT CHO TÂY BẮC
  CHỦ THỂ TRUYỀN THÔNG          NỘI DUNG & PHƯƠNG THỨC           CÔNG CHÚNG NÔNG DÂN
- Cơ quan quản lý, Khuyến nông- Ngôn ngữ dân tộc, trực quan    - Chủ động tham gia, phản hồi
- Báo chí, Truyền thanh xã    - Gắn với văn hóa dân gian       - Tiếp nhận qua 2 giai đoạn:
- Già làng, Trưởng bản,        - Đáp ứng đúng nhu cầu mùa vụ     Đại chúng -> Thủ lĩnh dư luận
  Người có uy tín dòng họ       và điều kiện tự nhiên bản địa

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình khoa học đầu tiên trong chuyên ngành Báo chí học nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp chuyên biệt cho vùng Tây Bắc Việt Nam.
  • Bổ sung, phát triển và hệ thống hóa lý luận về truyền thông phát triển, truyền thông có sự tham gia và mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp trong điều kiện cụ thể của một vùng trung du miền núi đặc thù, đa dân tộc.
  • Luận giải làm rõ cơ chế kết hợp giữa lý thuyết truyền thông đại chúng hiện đại với lý thuyết dòng chảy hai giai đoạn và truyền thông phi đại chúng hóa trong môi trường văn hóa vùng cao.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá hệ thống thực trạng tiếp nhận thông tin nông nghiệp của người dân tại Sơn La và Lai Châu; chỉ ra khoảng trống giữa luồng thông tin cung cấp thực tế với nhu cầu của công chúng nông thôn miền núi.
  • Luận chứng và đề xuất mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp Tây Bắc mang tính khả thi, trong đó kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan chuyên môn nông nghiệp, cơ quan truyền thông và mạng lưới xã hội truyền thống (già làng, trưởng bản, người có uy tín).
  • Cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan chỉ đạo, quản lý (Ban Tuyên giáo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Tây Bắc) xây dựng chính sách truyền thông và điều chỉnh kế hoạch khuyến nông phù hợp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất chính quyền các tỉnh Tây Bắc ưu tiên ngân sách cho truyền thông nông nghiệp bằng tiếng dân tộc và nâng cấp hệ thống loa truyền thanh cơ sở.
  • Đề nghị các cơ quan báo chí địa phương chuyển đổi phương thức sản xuất nội dung từ tuyên truyền thuần túy sang truyền thông phát triển có sự tham gia, tăng cường diễn đàn đối thoại trực tiếp của nông dân.
  • Kiến nghị các trường đào tạo báo chí và truyền thông bổ sung chuyên đề về truyền thông phát triển và truyền thông liên văn hóa phục vụ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn lực và điều kiện địa hình phức tạp, phạm vi khảo sát thực địa của luận án mới chỉ tập trung tại 2 tỉnh đại diện là Sơn La và Lai Châu với quy mô mẫu điều tra 200 người dân, chưa bao quát toàn bộ 6 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc. Khung thời gian khảo sát chủ yếu tập trung từ thời kỳ Đổi mới đến năm 2019, chưa đánh giá sâu tác động của các nền tảng truyền thông số thế hệ mới đối với tập quán tiếp cận thông tin của người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh khác trong khu vực như Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái để tăng cường tính đại diện cho toàn vùng.
    • Đi sâu nghiên cứu tác động của mạng xã hội, điện thoại thông minh và các ứng dụng truyền thông số đối với hoạt động truyền thông phát triển nông nghiệp ở vùng dân tộc thiểu số.
    • Đo lường định lượng dài hạn hiệu quả kinh tế - xã hội của việc áp dụng mô hình truyền thông có sự tham gia tại các mô hình khuyến nông cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Công trình cung cấp khung lý thuyết đầy đủ, bài bản về truyền thông phát triển, các mô hình truyền thông kinh điển và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa khảo sát xã hội học với phân tích chuyên ngành Báo chí học.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương: Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Sở Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh miền núi có thể tham khảo Chương 3 để xây dựng đề án truyền thông nông nghiệp, nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Đối với các cơ quan báo chí và người làm truyền thông cơ sở: Cung cấp định hướng cụ thể về phương thức xây dựng thông điệp, cách thức sử dụng ngôn ngữ dân tộc và cách vận dụng mạng lưới truyền thông liên cá nhân (già làng, trưởng bản) để đưa thông tin kỹ thuật nông nghiệp đến với đồng bào một cách hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh đặc thù nào của vùng Tây Bắc đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp?
Tây Bắc chiếm gần 1/3 diện tích cả nước, dân số 11,6 triệu người với 63% là đồng bào dân tộc thiểu số. Vùng tập trung 43/62 huyện nghèo nhất nước, tỷ lệ hộ nghèo lên tới 25,6% (cả nước là 10%). Mặc dù nông nghiệp là trụ cột sinh kế, việc chuyển giao kỹ thuật và chính sách gặp trở ngại do địa hình chia cắt, rào cản ngôn ngữ và phương thức truyền thông cũ mang tính áp đặt một chiều, chưa tương thích với điều kiện tự nhiên và văn hóa bản địa.

2. Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện với quy mô và phương pháp như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại hai tỉnh đại diện là Sơn La và Lai Châu. Phương pháp nghiên cứu bao gồm: điều tra bảng hỏi định lượng trên 200 mẫu người dân tại địa bàn; phỏng vấn sâu định tính đội ngũ cán bộ công tác tại Sở Nông nghiệp, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Bảo vệ thực vật cùng cán bộ quản lý cấp huyện và cấp xã.

3. Vì sao luận án cho rằng mô hình truyền thông truyền bá (diffusion) và hiện đại hóa (modernization) không còn phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay ở Tây Bắc?
Các mô hình truyền bá và hiện đại hóa truyền thống vận hành theo cơ chế một chiều, tuyến tính từ trên xuống, xem công chúng là đối tượng tiếp nhận thụ động. Phương thức này không đảm bảo được tính bền vững vì bỏ qua tiếng nói, nhu cầu thực tế và vốn tri thức bản địa của người nông dân. Mô hình truyền thông phát triển hiện đại đòi hỏi tính hai chiều, có sự tham gia (participatory) và đặt văn hóa làm trung tâm.

4. Luận án đã kế thừa những mô hình lý thuyết truyền thông tiêu biểu nào để xây dựng luận điểm?
Luận án kế thừa và phân tích có chọn lọc: mô hình truyền thông tuyến tính của Lasswell, mô hình kỹ thuật và phản hồi của Shannon & Weaver (1948), mô hình dòng chảy hai giai đoạn (Two-step flow) của Paul Lazarsfeld, 4 mô hình PR của Grunig & Hunt (1980), mô hình truyền thông môi trường của Manfred Oepen, lý thuyết truyền thông có sự tham gia của Jan Servaes và tiếp cận lấy văn hóa làm trung tâm của Mohan Dutta.

5. Điểm mấu chốt trong mô hình truyền thông phát triển nông nghiệp do tác giả đề xuất cho Tây Bắc là gì?
Mô hình đề xuất cốt lõi ở sự tích hợp: chuyển đổi từ truyền thông một chiều sang truyền thông hai chiều có sự tham gia; kết hợp chặt chẽ giữa các phương tiện truyền thông đại chúng (phát thanh, truyền hình) với truyền thanh cơ sở và truyền thông liên cá nhân thông qua các thủ lĩnh dư luận (già làng, trưởng bản, cán bộ khuyến nông); đồng thời chú trọng bản địa hóa thông điệp qua ngôn ngữ dân tộc và hình thức văn hóa dân gian.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Minh Hiền đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận sâu sắc, vừa mang tính cấp bách thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc Việt Nam. Thông qua việc hệ thống hóa các lý thuyết truyền thông phát triển hiện đại và phân tích dữ liệu khảo sát thực địa tại Sơn La và Lai Châu, công trình đã chỉ rõ những bất cập của mô hình truyền thông cũ và chứng minh sự cần thiết phải chuyển dịch sang mô hình truyền thông hai chiều có sự tham gia. Mô hình và hệ thống giải pháp được luận án đề xuất là cơ sở khoa học tin cậy giúp nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách và kỹ thuật nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.