CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH LAY NƯỚC DỌC SÔNG HỎNG TRÊN ĐỊA BẢN HÀ NỘI 1. Khái quất về công trình lấy nước. Mục đích xây dựng công trình lẫy nước.
Công trình lấy nước được xây dựng để lấy nước từ sông kênh hỗ chứa. nhục vụ các yêu cầu dùng nước khác nhau như: tưới, phát điện, cung cắp nước sinh hoạt cho công nghiệp, du lịkh v.Công tình lấy nước thường được xây dựng cùng các công trình khác như đập, bể ling cát, cổng xả cát, các công trình điều chỉnh dòng, sông. tại vị trí đặt cửa My nước và gọi đó là công trình đầu mồi.2, Yêu cầu của cúc công trình lấy nước Các công trình lấy nước tử sông, suối phải đạt các yêu cầu cơ bản sau: ~_ Thường xuyên li đủ nước theo yêu cầu của các hộ dùng nước —_ Đảm bảo ôn định cho công trinh lấy nước, chẳng bản cát king dong Ngăn chặn vật nôi vào kênh. —_ Thuận lợi cho thi công, quản lý, áp dụng được các tiên bộ kỹ thuật như điện khí hóa, tự động hỏa v.v — Tạo cảnh quan hai hòa, giữ gin bảo vệ môi trường, phát triển du lịch, sử dụng.
tổng hợp nguồn nước. Có kết edu đơn giản va gi thành hợp ý. Phin loại các công trình lấy nước Trong thực tế có nhiều cách phận loại công trình lấy nước khác nhau. (1) Theo phương tách déng chủy khỏi dòng chỉnh vào công tinh lấy nước Công trình lẤy nước bên cạnh: phương của dòng chảy vào công trinh lấy nước vuông góc với phương của dòng chảy trong sông chính.
Công tình lấy nước chính điện: Phương của dng chấy vào công trình lay nước gin như song song với phương của ding chảy trong sông chỉnh 5 (2) Theo hình thức có đập hay không có đập Công trình lay nước có đập. (Công trình lay nước Thạch Nham) Lấy nước có đạp là hình thức lấy nước đặt ở bir phia sông thượng lưu dip chin ngang long sông. Nó được dùng khi mực nước sông không cho phép lấy di lưu lương yêu cầu bing hình thức lẫy nước không đặp hoặc đủ để lấy nước không dip nhưng ta vẫn ding lấy nước có đập khi hình thức có đập kính tẾ hơn, cần lấy nước ‘ca 2 bở với Qk khá lớn và cần đảm bảo giao thông thủy vy, Hình L1. Sơ đồ mặt hằng ting thé đầu mỗi công tink lấy nước Thạch Nham 1.
Sông Trả Khúc; 2. Đập dng trân bê tông trong lực; 3. Cổng lấy nước bờ Nam; 4. Cổng xã cát bờ Nam; ống xa cắt ba Bắc:7.
khe lún của dp Š mặt bằng cong nước Liên Mạc (3) Theo khả năng điều tiết lưu lượng. — Công trình lấy nước không cống. — Công tình lẫy nước có cổng, 1. Tổng quan về các công trình lấy nước đọc Sông Hồng trên địa bàn Hà Nội “Các Cổng dưới đề chủ yêu là cống ngằm, tuy nhiên có một số cổng đầu hệ thông hoặc các cổng phân lũ theo hình thức cống hở.
Trên đoạn dé sông Hồng, đoạn dé mang cấp đặc biệt đuy nhất của cả nước, trực tiếp bảo vệ Hà Nội ta có thể liệt kê một số Công sau. Cổng phân lũ Vân Cốc. “Cổng đặt ở K37, gồm 26 cửa, mỗi cửa rộng 8m. Cũng với các đoạn đề thấp hai 'bên cống dài 8,6km có thé phân lũ với lưu lượng lớn nhất là 5000m3/s.
Vị trí của cổng vin các Van Cốc thuộc loại cổng lộ thiên với bé rộng thoat nước 208m, cao trình đáy cổng 15,8, Bản than cống có thể thoát lũ với Qmax = 2330m3/s. Cổng có bể tiêu năng sâu 1m, đài 17m. Một số thiết bj quan trắc có nhưng không hiện đại, ít được "bảo dưỡng, việc quan trắc chưa có quy tinh. Cổng Bá Giang I Công được xây dựng ở K40 + 600 vào trước năm 1945, Lay nước từ 5 cửa trên thành tháp trờn.
Cổng bằng gạch đá xây, mặt cắt ngang dang vòm với chiều rộng. Đóng công ở công trình +700. Do yêu cẩu tưới tăng lên, công nhỏ lại có hư hong chỉ lẤy nước được không lấy được phù sa nên cổng đã drupe hoành trig 1. Cổng Ba Giang2 Cổng xây dựng năm 1993 ti KáI, cổng có nhiệm vụ lấy nước lấy phù sa.
Cổng ngằm liễu hộp gồm 2 ngăn. Mỗi ngăn cổ B x H= 2. Cổng dit 46m cđưược chia làm 3 đoạn có khe lún. Đây et phẳng thép đồng mỡ bằng vit điện.
Hạ lưu có bể tu năng sâu Im đã lầm. Sân sau thử 2 dài 60m, 1. Cắng Ban Hoài 1 được xây dựng tại K47 để lấy nước từ Sông Hồng vào b hút của tram bơm, Dan Hoài, Cao trình diy công +1,40, bề rộng 3,6m lấy nước 2 tang , ting dưới 3 cửa, ting trên 2 cửa, Công lấy nước tưới tự chảy chủ yếu vào mùa lũ, lưu lượng thiết kế Q = 9,8 m3/s, Cổng đặt gần long sông lại ở vị trí sâu nên nguy cơ mắt an toàn cho cả đoạn de là có, Về mau lũ toàn bộ máy đóng mở có thể bị ngập nước do mặt chu công tá thấp hơn đình đề gay khó khăn cho việc vận hành cống. Cổng Liên Mac Cổng được xây dựng từ năm 1941 tại K53 với bé rộng 18m cổng chia thành 5 cửa (rong đó có một cửa cho thuyn qua).
Nhiệm vụ lấy nước tưới cho 6100ha với (max = 41 mais, Cao tình đấy cổng +1.0, bin đây đài 27m, sân trước dit 117m ng sết huyện, trên mặt bảo vệ bằng bê tong (đoạn trong) vi đ xếp (đoạn ngoài). Mặt bằng tong thé cong Liên Mạc 1 Hình 1. Chính diện hạ lieu cổng Liên Mac 1 1. Cổng Nhật Tâm Đây là cổng có mặt cắt ngang chữ nhật vớib x h = 0.8x1(m) được xây dựng tại K59 có nhiệm vụ chuyển nước cho khu bãi ngoài.
đ và tiêu hỗ trợ cho khu trong 6. Cổng đặt ở cao trình +1100 127. Cổng Vink Ty Công được xây dựng tại K70 với nhiệm vụ chuyển nước tir trạm bơm ngoài sông. để tưới cho vũng đất nông nghiệp Vĩnh Tuy.
Công đã bị hoành tiệt từ năm 1984. Công Trin Phú Được xây dựng tại K75 +200 cô nhiệm vụ và quy mô vận hành như cổng Nhật ‘Tam .Cho đến nay cống nhỏ này vẫn làm việc bình thưởng, 12. Cổng Yên Sở Xây dụng ti K76 +900 với nhiệm vụ tiêu nước cho mộng trong để của xã Yên Sở và tưới cho khu ngoài đê. Hiện công đã bị hoành triệt 12.10 Cổng Đông Mỹ Cổng được xây đựng tại K834 500 có nhiệm vụ dẫn nước từ trạm bơm tiêu trong đồng, cắp nước tưới cho khu bãi ngoài sông.
Cổng dai khoảng Sm, cao trinh đấy khoảng + 9,50 công nhỏ đặt cao, hoạt động bình thường 12.Cổng Hồng Vân Được xây dựng từ năm 1964 ti K87 + 100 có nhiệm vụ chuyển nước từ trạm bơm tưới cho 11081 ha với Qmax = 10,1 m3/s và lấy nước trực tiếp khi mực nước. trong Sông cho phép. Cổng gồm 2 cửa hình hộp có b x h = 2.0 (mm), đãi 414m gồm ba đoạn. Cao trình đây Cổngt3,5 ( đỉnh để +13.7) Sân trước của cổng đài 7.3m, BG tiêu năng sâu 0.5m dài 10m, tgp đỏ đến sân sau thứ 2 bằng đá xây đãi 10m.Céng Cm Đình Cổng Cẳm Đình thuộc cụm công tinh đầu mỗi Hát Môn.
Cổng được xây dựng trên địa phận huyện Phúc Tho, tỉnh Hà Tây (nay là TP Hà Nội) từ năm. 2002 và hoàn thành vào năm 2004. Cổng có nhiệm vụ lấy nước từ sông Hằng theo kênh Cm Đình - Hiệp Thuận dài gần 12km đến cống Hiệp Thuận để cung cắp cho sông Day với lưu lượng về mùa kiệt là 36,24 m3/s và về mùa lũ là 70 m3/s 10 Hình 1. Cổng Ciim Đình 1.Céng Xuân Quan Công trình đầu mỗi cng Xuân Quan: ấy nước từ sông Heng, là công trình cung cấp nước tưới chủ yêu cho hệ thông Bắc Hung Hải, công được xây dựng năm 1958 tai đ tà sông Héng, cách cầu Long Biến về phía ha lưu khoảng 10 km.
Cổng có 4 cửa x 3,5 m và một âu thuyén rộng 5 m. Cao trình đáy cng -1.0m, Qtk = 75 m3/s đảm bảo tưới 116,000 ha, Qua hơn 40 năm hoạt động đến nay cổng vẫn én định. làm việc tốt Hình L7. Cổng Xuân Quan 1.
Đánh giá khả năng cấp nước của sông Hồng vé mùa 1. Diễn biến đồng chủy trên sông Hằng về ma kiệt "Hình 1. Hình ảnh sông Hằng về mia kiệt Didi tác động của các hỗ chứa thượng nguồn, các hoạt động khai thắc đồng sông dở hạ du và một phần là ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu (chi yếu là sự biển đổi của yếu tố khí tượng) làm cho ding chảy sông Hồng biển đổi mạnh theo hướng tiêu cực. VỀ mùa kiệt, dng chảy có xu hướng hạ thấp liên tục năm sau thấp hơn năm trước, các giá trị cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều (các giá mực nước.
thấp nhất liên tue xuất hiện ở mức kỷ I). Xu thé biển đổi dòng chảy trên sông Hồng (đoạn qua Hà Nội) (Ce kết quả phân tích diễn bign và lưu lượng tại các trạm đo: Sơn Tây, Hà Nội và Thượng Cát cho thấy: (1) Tại trạm Som Ũ Hình 1. Diễn bién OTB màu __ Hình 1. Diễn biển HTB mia kiệt Tế tại trạm Sơn Tập tai tram Sơn Tây 2 (2) Tại trạm Hà Nội Hình 1.
Diễn biển OTB mùa kigt tai Hình 1. - Diễn biến HTB màa tiệt trạm Hà Nội tại tram Hà Nội (3) Tại trạm Thương Cát "Ninh: Hình 1. Diễn biển OTB mia Hội tai Hình 1.14, - Diễn biển HTB mùa kigt tại trạm Thượng cát trạm Thuong Cit Tai tit ed các trạm do, lau lượng có xu thể ting trong khi mye nước lại có xu thé siàm mạnh chứng tỏ mặt cắt dy sông mở rộng hoặc ha thấp. So sinh mực nước và lưu lượng giữa các tram, ta thấy phần giảm lưu lượng là do tỷ lệ phân lưu sang sông Duéng tăng lên mạnh.
Mục nước thắp nhất trên song Hing tai Hà Nội giả đoạn 2001-2013 Năm | 2001 | 2002 | 2003 | 2008 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 |2011|2012 2013 Ngày | 202) 172 |211) 64 | W3 | 202 | 232 | 122 | sat |u| ie 162 Mực mage | 238 257 5 M | 186 | 1,58 | 1,36 | 1,12 | 08 | 076 |048|067 051 (4) Cúc nhận xét ~ Lưu lượng mia kiệt trên sông Hồng tại Sơn Tây tăng lên so với trước khi có hồ Hòa Bình.