chương 1 và 2. = Phương pháp kế thửa có chon lọc: Phương pháp nảy kế thừa những một số phương pháp nghiên cứu, nội dung của các nghiên cứu và công trinh đã được công bổ, - Phương pháp thống kê xác xuất, phân tích hệ thống: Phương pháp này ứng dụng trong tính toán các yếu tổ khí tượng thủy văn và phân tích kết quả tính toán. - Phương pháp mô hình: Phương pháp này ứng dụng trong nghiên cứu của chương 2 và chương 3: tính toán nhu cầu nước, cân bằng nước, điều tiết. CHUONG 1: TONG QUAN 1.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan trên thé giới về ảnh hưởng của Biển đổi khí hậu, Phát triển kinh tế xã hội đến sự thiếu hụt nước “quyền, sinh quyển, thủy quyền, thạch quyén ở tai và trong tương lai do tác động, của những nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo. Định nghĩa: Phát triển kinh tế - xã hội là quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước sẵn với phát trim kinh tẾ thức và bảo vệ ti nguyên, mỗi trường: xây dựng cơ cầu kinh tế hop lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Tức là kinh tế phải đáp ứng được nhu cầu cơ bản của con người.1 Tẳng quan các nghiên cứu liên quan trên thé giới 1.1 Tình hh thất hut Tài nguyên nước trên thế gii Nước là nguồn tài nguyên quan trọng không thể thiểu trong các hoạt động và việc duy trì sự s của con người trên hình tính. Việc đáp ứng nhủ cầu nước cả về chất lượng lượng là điều kiện tiên quyết để phát triển bằn vững.
Từ những năm đầu của th kỹ 20, lượng nước tiêu thụ toàn cầu tăng 7 lin, chủ yến do sự gia lãng, dân số. hu cầu về nước của từng cá nhân. Ở một số quốc gia, lượng nước cho mỗi đầu người đang bị giảm đáng kế. Hội đồng Năng lượng Thể giới dự báo đến năm 2030, lượng nước trên toàn cầu giảm din 40% gây tác động lớn đến sức khóc cộng đồng, lh hoạt, sản xuất lương thực, vệ sinh và cũng như 98% hoạt động sản xuất điện năng trên toàn cầu.
Nguồn tải nguyên nước sẽ tiếp tục phải chịu sứ ép của các yêu tổ như tăng din số, 6 nhiễm môi trường, nh trạng biển đổi khí hậu (nắng nóng, hạn bán, lũ Ty). Bên cạnh đồ, các ri ro lớn đang hiện hữu đối với các con sông lớn có vai chiến lược của thé giới, như sông Bra-ma-pu-ta ở Tây Nam A; sông A-mu Da-ti-a ở Trung A; sông Nin và lưỡng hà Ti-grit Ưu-phrát ở Trung Đông và sông Mê Cong ở khu vực Đông Nam A. WRC cảnh báo, Nam Phi sẽ lâm vào tinh trạng khủng hoàng nước nghiềm trọng vào năm 2026 nếu tiếp tục sử dụng tùy tiện nguồn nước như biện nay, đó là chưa kể đến nguy cơ nguồn nước ngằm bị nhiễm chỉ, thạch tín và một số độc tổ khác do hoạt động Anh khai thác mỏ trong hang trãm năm qua, nước dang trở thành tâm điểm tại nhiễu diễn din lớn rên thể giới Tại Hội nghị Thượng định về môi trường tai Johannesburg, Nam Phi, nước được xếp ở vị trí cao nhất trong số 5 wu tiên để phát triển bền vững. Cụ thé, mức độ tụ tiên như sau: 'Nước-W, Nang lượng-E, Sức khoẻ-H, lông nghigp-A và Đa dang sinh hoc-B.2 Các nghiên cứu về Biển đổi khí hậu (BĐKH), Phát triển kinh 18 - xã hội đến tài nguyên nước trên thể giới Trên thé giới, đến nay đã có rất nhiễu nghiên cứu vé biến đổi khí hậu và ảnh hưởng én lĩnh vực tài nguyên nước, một số nghiên cứu điển hình như sau - Nghiên cứu đánh gi tie động của BĐKH dén lưu vực sông Tarim (Trang Quốc) của ZX.
Chen và LY.LI (2003), Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả ảnh hưởng của biển đổi khí hâu đến dng chủy lưu vực sông Tarim là là rất lớn và theo chiều hướng cực đoan, lượng mưa v mùa mưa sẽ tăng mạnh và giảm nhiễu về mùa khô, - Nghiên cứu mô phông ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn nước ở miễn Trung ‘eta Thủy Điễn của tác giả Chong-Yu-Xu đã đánh giá được sự thay đổi nguồn nước tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu (nhiệt độ, mua) bằng phương pháp mô phỏng mưa - dòng chảy. Nghiên cửu ảnh hưởng của BĐKHI đến nguồn nước và nhu cầu nước nông nghiệp ở West Bank (tác giả Numan Mizyed, 2008) đã nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của BDKH đến nguồn nước của lưu vục và ảnh hưởng của nó nhu cầu nước của nông nghiệp. Nghiên cứu đánh giá tác động của biển đổi khí hậu tiém năng đến cân bằng nước của một lưu vực ở Jordan của tác giả Fayex Abdulla và Tamer Eshtawi đã đánh giá được. sự thay đổi của dòng chảy năm theo các kịch bản về mưa và nhiệt độ qua sử dung phương pháp mô phỏng mưa - dong chảy, ~ Các nghiên cứu (Vorosmarty, 2000; Oki, 2003; Arnell, 2004; Alcamo, 2003a, b, 2007) chỉ ra căng thẳng vé nước giữa các khu vực là Khe nhau ding kể Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi kh hậu và phát trién kinh ế đến khả năng đáp ứng nguồn nước của hd chứa Namtien, Sayaboury, Lào của tác giả Lê Văn Chín và Vinvilay Sayaphone (Tạp chí KHKT Thủy lợi và Môi trường, 44 năm 2014).
Trong công trình công bố nà) hai tác giả đã đi nghiên cứu ảnh hưởng của các kịch bản BDKH và kịch bản phát triển kinh tẾ trong các giai đoạn 2030 và giai đoạn đến sự thiểu hụt nước của hd chứa NamTien. Trong báo cáo này, các tác giải da đ xuất các nhóm giải pháp phù hợp ứng phó với hạn hán thí u hụt nước.12 Ting quan các nghiên cửu liên quan tại Việt Nam 1.1 Xu thé Biển đổi khí hậu ở Việt Nam Vị {am là một trong những nước chịu ảnh hướng nặng né nhất của sự biển đổi khí hậu và nước biển ding cao, đồng thôi cũng là một trong những qué gia có nguy eơ ‘cao nhất ở khu vực Đông A và Thái Bình Dương, đối với hạn hán, bão, lũ lụt. “Theo dự đoán của một số nhà nghiên cứu về khí tượng học vào cu thể kỹ 21, nhiệ độ trung bình ở Việt Nam tăng khoảng 3°C và số dot, số ngày n ng nóng cực đoạn trong năm sẽ tăng, mực nước biển dự báo sẽ dãng cao lên Im, Điều này dẫn đến nhiều hiện tượng bắt thường của thời tú de biệt là nh hình bão lồ và hạn án. Cũng theo dig báo nước biển ng lên Im sẽ lầm ngập lụt khoảng 12.2% diện tích đt, đây là vùng sinh sống của khoảng 239% dân số của Việt Nam (Khoảng 17 triệu người).
Nếu không só kế hoạch đối phó, phần lớn diện ích của đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngập tring một khoảng thời gian đài trong năm, ước tính thiệt hại lên tới 17 tỷ USD. Như vay có thể thấy, biển đội khí hậu tạo thách thúc rất lớn đối với Việt Nam 1.2, Tác động tiềm tang của Biển đổi khí hậu (BĐKH) ở Việt Nam tỏi phải triển kinh tế - xã hội Sự nóng lên toàn cầu lâm tăng khả năng xảy ra các hiện tượng thời tết cục đoan như xóng nhiệt, khi đó nhiệt độ tối đa hàng ngày sẽ vượt nhiệt độ tối đa trung. Khi nhiệt độ tăng lên ẽ fim ảnh hưởng đến các hệ sinh thi tự ign, làm thay đổi cơ cầu các loài động vật, thực vật và vi nh vật, nhiều loài phải di đời hoặc bị tuyệt chủng do. môi trường của chúng thay đổi din đến suy giảm tính đa dạng sinh học.
Sự ấm lên toàn cầu đã mang lại những thay đổi khó có thé dio ngược đối với các hệ sinh t sinh học và địachất của Trái đất. những thay đổi này đã dẫn đến sự xuất hiện của các nguy cơ về môi trường đối với sức khỏe con người như tăng bệnh tật sự lây lan toàn cầu của các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm. Sự gia tăng nhiệt độ còn ảnh hưởng din các nh vực khắc như công nghiệp, vận tải và năng lượng, cơ sở hạ ng, thương mại và du lịch 1. Tác động tiểm ting của biển đổi khí hậu (BĐKH) ở Việt Nam đối với tài "nguyên nước và các công trình thủy lợi (1).
Tác động tới tải nguyên nước Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực iẾp đến tdi nguyễn nước tại Việt Nam, nguồn nước dang có xu hướng giảm, cạn lúệt ở nhiễu khu vục trên cả nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp. cung cấp nước ở nông thôn, thành thị và sản xuỗ thủy điện Những thay đổi về mưa sẽ dẫn tới những thay đổi về đồng chảy của các sông, cường độ và tin suất các trận lũ, các đợt hạn hán không còn tuân theo quy luật. Do dé, các hiểm họa liên quan đến nước như lũ lụt và hạn hán càng trở nên nghiêm trọng hơn. “Tốc độ sa mạc hóa dang diễn ra nhanh chống, ti các tỉnh miễn núi phía Bắc, nơi côn nhiễu đổi núi trọc đang bị mưa 10 làm 16 đắt, xói môn và suy thoái đến khô cin, Sự thay đổi về nguồn nước và chất lượng nước là một trong những vin để đáng lo ngại và là mỗi quan tâm lớn không chỉ với Việt Nam mà còn đối với nhiều quốc gia khác trên thể giới * Lượng mưa năm và mưa cực t Lượng mưa mùa khô ở một số vùng có xu thể giảm, mưa cực trị có xu thể tăng.
kịch bản RCP4.5, lượng mưa trung bình năm có xu thé tăng ở hầu hết diện tích cả ắc, mức giảm nhiều nhấ 10%; Khu vực 1m Bộ, nam Tây Nguyên, phía tây Trung Bộ mực tăng phổ biến từ lớn ở Đông Bắc, một phần Đồng bằng Bắc Bộ và một phần sát biên giới phía bắc thuộc Tây Bắc và Đông Bie; C: tính từ Chí Linh trở vào có mức tăng phổ biển từ 20225. * Dong chảy mia cạn Theo kịch bản RCP4.5, lượng mưa mùa hé có xu th tăng với mye tăng phổ biển từ 312% ở hầu h cả nước vào đầu thé kỹ. Đến cuối thé kỷ, xuthể biến đổi tương tự như với giữa thé kỷ, tuy nhiên lượng mưa giảm mỡ rộng hơn. Ở Đông Bắc va Tây Bắc xu thé tăng nhiều nhất cả nước với mức tăng phỏ biển từ 15+25%; ở Tây Nguyên và phía tây Nam Bộ có xu thể lãng t cả nước, với mức tăng dưới 5%.
Tác động tới công trình thủy lợi Vị Nam nằm ở khu vực phía Tây bắc Thai Bình Dương, đây là một ong những khu vực có bão hoạt động mạnh. Bão, lũ là nguyên nhân khiến cho các công tình hạ tng bị phá hủy; hệ thống đê sông, đề biển bị hur hỏng, sat lở nghiêm trọng, nhiều điểm khoét sâu thành hàm ếch.