CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Thọ.1 Vi trí địa lý: Phú Thọ là một tỉnh trung du, miễn núi phía Bắc, có tọa độ địa lý từ 20°55" đến 2143" độ vĩ Bắc, từ 104°48" đến 105°27° độ kinh Đông. - Phía Bắc giáp tinh Tuyên Quang và tinh Yên Bái, - Phía Nam giáp tỉnh Hòa Binh, - Phía Đông giáp huyện Ba Vì ~ Hà Nội, - Phía Tây giáp Sơn La. Trung tâm hành chính là Thành Phổ Việt Tri, cách thủ đô Hà Nội 80km và cách sin bay Nội Bài 50km. Tinh Phú Thọ gồm 13 huyện thị trực thuộc gồm: TP.Việt Tri, thị xã Phú Thọ và 11 huyện, với 273 xã, phường, thị tran, trong đó có 215 xã, thị trắn miễn núi.
Tổng diện tích tự nhiên 3.2 Đặc diém địa hình Phú Thọ là tinh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cất, được chia thành tiểu vùng chủ yếu. Tiêu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của Phú Tho, tuy gặp một số khó khăn vẻ việc đi lại, giao lưu song ở vùng này lại có nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại. Tiêu vùng gò, đổi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ là đồng ruộng va dai đồng bằng ven sông Hồng, hữu Lô, tả Day. Vùng này thuận lợi cho việc trồng c c loại cây công nghỉ phát triển cí lương thực và chăn nuôi.
Địa hình của tỉnh chủ yêu là đồi núi, những vùng đắt bằng phẳng rải rác trong tỉnh. Thành phổ Việt Trì là điểm đầu của am giác châu Bắc Bộ.3 Đặc điểm khí hậu. Phú Thọ nằm trong vùng khi hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C, lượng mưa trung bình trong năm.
Độ ẩm trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 8Š 87%. Nhìn chung khí hậu của Phú Tho thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi đa dạng.4 Sông ngồi Hệ thống sông ngồi Phú Thọ gồm sông Hồng (khúc sông chảy qua tỉnh, nhân dân gọi là sông Thao) và hai chỉ lưu là sông Lô và sông Đà. chính này có nhiều nhánh nhỏ chảy qua các thung lũng, cạn nước vào mùa khô nhưng cháy xiết vào mùa lũ. Chi lưu sông Hồng phía hữu ngạn gồm: sông Bứa từ xứ Mường qua Đền Vang đến Tứ Mỹ, sông Ngồi Gianh từ núi Đại Thân chảy về Tăng Xá, sông Ngôi Lao chạy từ Nghĩa Lộ đến Bằng Dã.
Sông Lô có chỉ lưu là sông Chay phát nguyên từ Hoàng Tu Phó chảy qua huyện Lục An, Phủ Yên Bình rồi nhập vào sông Lô ở phủ Đoan Hùng. Sông Đà chảy qua một vùng diy đặc cay cối, bóng cây tỏa xuống che khuất mặt trời nên có thêm tên là Hắc Giang, gidng sông thường thay đổi luôn, nước sông mang diy phù sa, chảy qua xứ Mường vòng quanh núi Ba Vì và đồ vào Hồng Ha ở Trọng Hạ.5 Tài nguyên thiên nhiên ‘Tai nguyên đất: theo kết quả điều tra thô nhưỡng gần đây, dat dai của Phú Thọ được chia theo các nhóm sau: đất feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, diện tích 116.266,27 ha chiếm tới 66,79%. Đất thường có độ cao. trên 100 m, độ đốc lớn, tang dat khá dày, thành phan cơ giới nặng, min khá.
Loại dat này thường sử dụng trồng rừng, một số nơi độ đốc dưới 25° có thé sử dụng trồng cây công nghiệp. Hiện nay, Phú Thọ mới sử dụng được khoảng. " 54,8% tiém năng đất nông - lâm nghiệp; dat chưa sử dụng còn 81,2 nghìn ha, trong đó đồi núi có 57,86 nghin ha. Tai nguyên rừng: Diện tích rừng hiện nay của Phú Thọ nếu dem so sánh với các tỉnh trong cả nước thì được xếp vào những tỉnh có độ che phủ rừng lớn (42% diện tích tự nhiên).
Diện tích rừng hiện có 144.547 ha rừng tự nhiên, 74.704 ha rừng trồng, cung cắp hang vạn tin gỗ cho. ‘ong nghỉ hàng năm. Các loại bộ để loài cây bản địa đang trong phát triển (đáng chú ý nhất vẫn là những cây phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất Tải nguyên khoáng sản: Phú Tho không phải là tỉnh giàu tai nguyên khoáng sản, nhưng lại có một số loại có giá trị kinh tế như đá xây dựng, cao. lanh, fenspat, nước khoáng.
Cao lanh có tổng trữ lượng khoảng 30 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, trừ lượng chưa khai thác lên đến 24,7 triệu tấn Fenspat có tổng trừ lượng khoảng 5 triệu tin, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn khoảng 3,9 triệu tắn, nước khoáng có tổng trữ lượng khoảng 48 triệu lít, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn khoảng 46 triệu lit, Ngoài ra, Phú Thọ còn có một số loại khoáng sản khác như: quactít trữ lượng khoảng 10 triệu tắn, đá vôi 1 tỷ tắn, pyrit trữ lượng. khoảng 1 trigu tắn, tantalcum trữ lượng khoảng 0,1 triệu tin, và nhiều cát sỏi với điều kiện khai thác hết sức thuận lợi.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội 1.1 Din cực Dân số 1.813 người, gồm 21 dân tộc anh em sinh sống, đông nhất là. người Kinh. Mật độ dân ố trung bình 376,5 người/km”.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,98%. Số gui trong độ tuổi lao động hiện có 661.200 người; trong Tốc độ tăng trưởng BQ thời kỳ 2006-2010 đạt 9,79%/năm; trong đó: NLN 7.07%, CN-xây dựng 12.2%, du lịch - dich vụ 9.4%, GDP bình quân đầu người dat 5,25 triệu đ/người/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dich theo hướng. tăng tỷ trọng ngành CN-xây dựng, du lịch - dich vụ, giảm tỷ trọng NLN.
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế năm 2010 là: NLN 28,7%, CN-xây dựng 37,6% và du lịch - địch vụ là 33,7%.3 Nông nghiệp Giai đoạn 2006-2010, chuyển dich cơ cầu ngành nông nghiệp, nâng cao tỷ trọng chăn nuôi và địch vụ, giảm tỷ trọng trồng trọt. Tring trot * Hiện trang sử dung đắt “Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh: 352. - Đắt nông nghiệp: 267. + Dit sản xuất nông nghiệp: 98.814ha + Dit thuỷ sản: 3906ha.
+ Đất lâm nghiệp: 164. + Dit nông nghiệp khác: 35ha. - Bait phi nông nghiệp: 48. - Dit chưa sử dụng: 37.
13 * Tình hình sản xuất nông nghiệp ~ Sản xuất lương thực: Cây lương thực chủ yếu là lúa và ngô. Tổng sản lượng lương thực quy thóc ngảy cảng tăng, từ 357. Bình quân đầu người tăng từ 277,4 kg (2006) lên 324 kg (2010).800ha, sản lượng 196.500ha „ sản lượng 355. Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 48,53 tạ/ha.
+ Cây ngô: Diện tích ngô cả năm đạt 20.300ha, năng suất bình quân đạt 36,82 ta/ha, sản lượng đạt 74.780tấn Nhìn chung, điện tích lúa không tăng cả về lúa chiêm và lúa mùa, nhưng năng suất vẫn tăng nên sản lượng năm 2010 tăng khoảng 29,6% so với năm 2006. Những diện tích trồng lúa bap bênh đã và đang được chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản. * Cây CN: Chủ yêu là cây chẻ, được đầu tư tập trung thành vùng nguyên. liệu cho các nhà máy chế biến như nha máy ché Phú Bên, Phú Đa, Công ty “TNHH Khánh Hoa, - Cây chè: Diện tích trồng mới 2010-2006 là 4.143ha (bình quân đạt trên 300ha/năm), nâng tổng điện tích ché đến hết năm 2010 đạt 12.628,3ha; tăng 4,735,3ha so với năm 2005.
Những huyện có điện tích ché trồng mới nhiễu là: Thanh Sơn 1.029,4ha, Yên Lập 526,6ha, Hạ Hoà 516.4ha, ~ Cây công nghiệp hang năm: Chủ yếu là lạc, sắn và đậu tương. Tuy có điều kiện, nhưng chưa phát triển thành vùng hàng hoá tập trung và có xu hướng giảm ign tích. 14 ~ Cây ăn quả: Hiện nay mới hình thành một số vùng cây ăn quả tập trung. như Bưởi, Hồng không hạt và Vải chin sớm.
Bưởi tập trung ở 17 xã thuộc huyện Đoan Hùng dé năm 2005 đã trồng được 684,Sha. Chăn nuôi: Chủ yêu van ở hình thức quy mô nhỏ, chăn thả tự nhiên. đàn gia súc của năm 2010: Đàn trâu: 97.300 con, din lợn: 568.000 con, đản gia cằm: 7,877 triệu con, 6. Thuy sản: Nuôi trồng thủy sản có tốc độ phát triển nhanh, hiện tại diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản năm 2010 là 7.657ha tăng 63,8% so với năm 2005.
Sản lượng nuôi trồng tăng từ 6.4 Lâm nghiệp Tổng diện tích đất lâm nghiệp 164.857ha, trong đó đất rừng sản xuất là 100.684ha chiếm 61% đất lâm nghiệp, đất rừng phòng hộ là 53.808ha chiếm 33% đất lâm nghiệp, đắt rừng đặc dụng là 10.36Sha chiếm 6% dat lâm nghiệp. Độ che phủ của rừng năm 2008 là 46,78.941 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, gồm: Trung ương 13, địa phương 6 và 31 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Một số công. ty, nhà máy sản xuất khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao, có uy tín trong và ngoài nước như Công ty Giấy Bai Bing, Công ty Supe phốt phát và Hoá.
chất Lâm Thao, Công ty Dệt Pang Rim (Hàn Quốc), nhà máy Mì chính Mi Won (Hàn Quốc).6 Giao thông 15 - Đường bộ: Tông chiều dai 3.965 km, trong đỏ có 5 tuyến quốc lộ với chiều dai qua tinh là 262 km, 31 tuyến tỉnh lộ với chiều dai 730 km, 94 tuyến. huyện lộ dài 639 km, đường đô thị 95 km. ~ Đường sắt: Tông chiều đài vận tải đường sắt trên 100 km, nổi Hà Nội Yên Bái, Lào Cai, Côn Minh. Ngoài ra, có các tuyến nhánh đến va đi qua các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn của tỉnh như các nha máy (supe, giấy,.
~ Đường thủy và hệ thống bến cảng: Tông chiều dai vận tải đường sông. của tỉnh là 226,5 km, trong đó sông Thao là 109,5 km, sông Lô là 73,5 km và xông Đà là 43,5 km. Cảng Việt Tri là cửa ngõ trung chuyển hàng hóa cho 6 tỉnh biên giới phía Bắc. Cảng An Đạo nhà máy giấy Bãi Bằng.
Ngoài ra Phú Tho còn có cảng nội địa và nhiều các bến cấp huyện phục vụ vận tải, hàng hóa góp phần phát triển dân sinh kinh tế trong tỉnh.7 Du lịch - Phú Tho có 66 di tích lịch sử và danh thắng, 47 lễ hội dân tộc; có nhiều di tích nỗi lếng như: khu di tích Đền Hùng, đền Mẫu Âu Cơ, dim Ao Châu, Ao Gidi - Suối Tiên, khu rừng quốc gia Xuân Son,.hing năm sẽ là một tiêu điểm cuốn hút đông đảo khách du lịch trong nước và quốc tế. * Nhận xét chung vé hiện trang kink tế -xã hội ~ Do địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, đất canh tác manh mún phân tán, công tác xây dựng mới và tu bổ nâng cấp hạ ting cơ sở thuỷ lợi cin nguồn. vốn lớn, quản lý vận hành công trình phục vụ tưới, tiêu, phòng chống lũ phúc tạp và gặp nhiều khó khăn. - Vi chình dhẳnh và PT các khu nông nghiệp sản xuất tập trung có nhiều hạn chế ~ Nguôn lao lao động đôi dao nhưng trình độ kỹ thuật thấp.