CHƯƠNG 1: TONG QUAN, 1. Tổng quan vỀ thiên tai và biến đổi khí hậu Hink 1.1: Môi trường trước day Hinh 1.2: Môi trường hiện tại Định nghĩa: Thời tiết là trang thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể, được đặc trưng bởi các đại lượng đo được, như nhiệt độ, độ ấm, gió, lượng mưa,. hoặc các hiện tượng quan trie được, như sương mi, đông, mưa, nắng, ‘Thai tiết thường dé thay đổi trong một thời gian ngắn. Định nghĩa: Khí hậu là sự tổng hợp trạng thái của thời dốc được đặc trưng bai các giá trị trung bình thống kê và các cực trị đo được hoặc quan trắc được trong một thời gian nhất định nào đô của các yếu tổ (nhiệt độ, độ âm, lượng mưa, lượng bốc thoát hoi nước, mây, gió.) và hign trợng thôi iết trong một khoảng tồi gian đãi, thường là hàng chục năm, Như vậy, có thể hiểu khí hậu là trạng thái trung bình và những cực trị của thôi tết trong nhiều năm và nó thường có tính chất dn định, thay đổi Định nghĩa: "Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyền, thủy quyển, sinh quyễn, thạch quyễn hiện tai và trong tương lai bi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo”.
đổi lậu là những biển đổi trong mỗi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kế đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thai tự nhiên hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức koe và phúc lợi của con người (Theo công ước chung của LHQ vé biến đổi khí hậu) Hiện nay BĐKH hiện đại được nhận bit thông qua sự gia ting của nhiệt độ trung bình 8 mặt Trái đất, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu. Biểu hiện của BDKH còn được thể hiện qua sự dâng mực nước biển, hệ quả của sự tăng nhiệt độ toàn cầu. Biển đối khí hậu diễn ra do các yếu tổ tự nhiên và các hoạt động của con người LLL. Tình hình thiên tại và biến đỗi khí hậu trên thế giới “Trong lịch sử dia chất của trái đắt chúng tạ sự bin đỗi khi hậu đã nhi lần xảy ra với những thời ky lạnh và nóng kéo dai hàng van năm mà chúng ta gi là thời kỳ băng hủ Xét về nguyên nhân gây nên sự thay đổi khí hậu này, ching ta có th thấy dé là do sự biển động và thay đỗi độ nghiêng trục quayt đất, sự thay đổi quỹ đạo quay của trái đất quanh mặt tời, vị trí các lục địa và đại đương và đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần khí quyển.
“rong khi nhàng nguyên nhân hàng đầu là những nguyên nhân hành tính, thì nguyên nhân cuỗi cùng lại có sự tác động rt lớn của con người mà chúng ta gợi đỏ là sự nóng lên khí quyển hay hiệu ứng nhà kính. Chính lượng khí CO, chứa nhiều trong khí “quyền sẽ tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt lượng tỏa ngược vào vũ trụ của trái đất 'Cùng với khí CO; còn có một số khí khác cũng được gọi chung là khí nhà kính như NO,, CH, CFC. Với những gia tăng mạnh mẽ của nền sản xuất công nghiệp và việc sử dung các nhiên iệu hoá thạch (dầu mỏ, than đá.) Nhiệt độ trung bình toàn cầu vào cuối thé ky 21 tăng 1,12,6°C (RCP4.5) so với trung bình thời kỳ 1986-2005, Lượng mưa tăng ở vùng VF độ cao và trung bình, giảm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Vì vậy sẽ kéo theo những nguy cơ ngày cảng sâu sắc đối với chất lượng sống của con người.
Sự biển đổi khí hau (BĐKII) toàn cầu đang diễn ra fay càng nghiêm trọng, tình hình. thời tiết ngày càng cực đoan. Biểu hiện rõ nhất là sur nồng lên của trái đất, băng tan và nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bắt thường, bão lũ, động đất, hạn hán và giá tết kéo dài. dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm, nước uéng; xuất hiện hàng loạt dich bệnh trên người, gia sức, gia cằm; suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, tdi sự đa dang sinh học và phá hay hệ sinh thái.
Những minh chimg cho các vẫn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian sẵn đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hướng bởi những tn lũ lụt ở Nam A, châu Phi và Mexico. Các nước Nam Âu dang dối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiệm trọng dé dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị de doa xây ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước bién dng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bin, An Độ.có nguyên nhân tử hiện tượng trải đất m lên trong nhiễu thập kỷ qua Những dữ liệu thu được qua về tỉnh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Duong, Ân Độ Dương, bắc Dai Tây Dương. Một nghiên cứu với xác suất ên tới 90% cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiểu lương: thực vào năm 2100, do tinh trạng ấm len của Trả đ Sự nóng lên của Trái đt, bing tan đã dẫn đến mye nước b in dâng cao.
Theo kịch bản RCP45, mục nước bi trung bình toàn cầu dâng 26cm (19em + 33cm) trong giai đoạn giữa thé kỷ: dâng 47m (32cm + 63em) trong giai đoạn cuối thế. kỷ; dâng 53em (36em + 7Iem) vào năm 2100. Theo kịch bản RCP4.5, khu vực phía Tây và giữa Thái Binh Dương, phía nam Đại Tây Dương và An Độ Dương mực. nước biển có xu thé tăng cao rõ rột so.
với trung bình toàn cảu, Ngược lại, tại khu vực. đông nam Thái Bình Dương, bắc Đại Tay Dương và đặc bỉ à xung quanh các cục mực nước biỄn có xu thé ting ít hơn so với trung bình toàn cầu.Theo quan sát từ vệ tình, diện tích các lớp băng ở Bắc cục, Nam cực, băng ở Greenland và một số núi băng ở Trung Quốc dang din bị thu hep. Chính sự tan chảy của các lớp bang cùng với sự nóng lên của khí hậu các đại dương toàn cầu (tới độ sâu 3.000m) đã góp phẩn làm cho mực nước biển dâng cao. Thời tiết khắc nghiệt, lượng mưa thay đổi: Cũng như những thay đỗi khí hậu, thời tiết cực đoan như hạn hắn, mưa lớn, bão và lũ lụt dang trở nên thường xuyên hơn hoặc mạnh hơn.
P nam và trung tâm châu Âu đã thấy sóng nhiệt thường xuyên hơn, cháy rừng và hạn hán. Lượng mưa cũng thay đổi. Tại châu Âu, khu vực Địa Trung Hải đang tra nên khô hơn, thậm chí còn dễ bị hạn hin và cháy rừng. Trong khi đó ở Bắc Âu lượng mưa lạ nhiễu hơn và là lạt mùa đồng xảy ra phổ biển.
Biến đổi khí hậu dự kiến sẽ gây ra những thay đổi đáng kể về chất lượng và nguồn dỗi dào sẵn có của tà nguyên nước 1. Tình hình thiên tại và biến đổi khí hậu tại Vigt Nam 1. Xu thé Biển đổi khí hậu ở Việt Nam Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển và là nước dễ bi tổn thương đặc biệt do tác động của biến đổi khí hậu gây ra. Hiện tượng Bl Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta trong vài thip kỷ gần đầy, gây ra nhiễu đợt nắng nóng, 1 đâm rết hại kéo đài có tính kỷ lục.
Theo kịch ban bi đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 cho thấy, nhiệt độ trên các vùng, miễn của nước ta đều có xu thé tăng so với thời kỹ cơ sở (1986 - 2005), theo kịch bản RCP4.5 vào cuối thể kỹ 21 nhiệt độ trung bình năm tăng 1,9+2,4°C ở phía Bắc và 1,7+1,9°C ở phía Nam. kịch bàn RCPS5 mức tăng 33°10C ở phía Bắc và 3. Nhiệt độ cực trị có xu thé tăng rõ rỆt VỀ lượng mưa, dự báo sẽ tgp tục tăng trên phạm vi toàn quốc. Theo kịch bản rung bình, lượng mưa trung binh/nam vào đầu thé ký này có xu thể tăng ở hầu hết cả nước, phổ biển từ 5% - 10%; vào giữa thé ký có mức tăng từ 5% - 15%; trong đó, một số tỉnh.
ven biển đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng trên 20%. ‘Theo kịch bản cao, lượng mưa trung bÌnh/năm có xu thé tăng tương tự như kịch bản trung bình. Đáng chủ ý là vào cuổi thể ky, mức tăng nhiễu nhất có thé Ken tới trên 202: và được phân bổ ở Bắc Bộ. Trung Trung Bộ.
một phần Nam Bộ và Tây Nguyên “Trong đó, lượng mưa 1 ngày lớn nhất và 5 ngày lớn nhất trung bình có xu thể ting từ 40% - 10% (phía Tây Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bing Bắc Bộ. Bắc Trung Bộ, Thừa “Thiên - Huế, vùng Nam Tây Nguyễn va Đông Nam Bộ). Các khu vực khác có mire tăng phổ biển từ 10% - 30%. Tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa tăng, trong khi đó lượng mưa mùa khô lại giảm, mực nước biển có thé ding khoảng từ 75 em đến 1m.
so với thôi kỹ cơ sở 1986 - 2005. VỀ mực nước biển dâng trung bình ở Việt Nam có khả năng cao hơn mức trung bình toàn cầu. Theo kịch bản trung bình, năm 2050 là 22cm; năm 2100 là 53cm. Theo kịch bản cao, các số liệu của các thời điểm tương ứng lẫn lợi là 25cm và 73em.
Dự báo, néu mực nước biển dâng Im và không có các giải pháp ứng phó, khoảng 16.8% ch ding bằng sông Hồng, 1.5% điện tích các tinh ven biển miền Trung (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận).8% diện tich thành phố Hồ Chí Minh, 38.9% diện tích đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ ngập chìm trong nước. Nếu mực nước biến. dling cao Im, khoảng 10 12/6 dan số nước ta bị nh hưởng trực tếp và tổ thất khoảng 10% GDP. Tắc động của biển đội khí hậu đối với nước ta 18 rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đối giảm nghèo, cho việc thực hiện các mye tiêu thiên niên ky và sự phátiễn bon vững củađất nước.
BDKH côn kéo theo sự thay đổi của thời it, ảnh hướng trực tiếp đến cây rồng, sẵn xuất nông, lâm, công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. Đặc biệt là sie xuất hiện của địch bệnh va khan hiếm vẻ lương thực, nước ngọt. Dy báo, sẽ có khoảng 1,8 ty người trên thể giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600 tiệu người bị suy dĩnh dưỡng vì thiểu lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu trong những năm ti.