HỘI CHỨNG CHẨY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA TS. NGUYỄN GIA THỨC Một người khai quốc Hoa kỳ HỘI CHỨNG CHẨY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA MỤC TIÊU 1. Trình bầy được sơ lược giải phẫu đường tiêu hóa và thế nào là chẩy máu đường tiêu hóa. Biết cách khám bệnh nhân và trình bầy các dấu hiệu lâm sàng của người bệnh chẩy máu đường tiêu hóa 3.
Trình bầy được chỉ định các xét nghiệm và đánh giá kết quả cận lâm sàng của người bệnh chẩy máu đường tiêu hóa HỘI CHỨNG CHẨY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA ĐẠI CƯƠNG Khái niệm o Chẩy máu đường tiêu hóa/Xuất huyết đường tiêu hóa (XHĐTH) là tình trạng chẩy máu ra khỏi lòng mạch vào đường tiêu hóa, Được thải qua đường tiêu hóa bằng cách nôn hay đi ngoài ra máu hoặc ỉa phân đen. • Hội chứng XHTH là tập hợp nhiều triệu chứng. Việc chẩy máu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau (nên cách điều trị có khác nhau) • Việc phát hiện các triệu chứng góp phần chẩn đoán và điều trị đúng. Nhắc lại Giải phẫu đương tiêu hóa Đường tiêu hóa dài 9 mét bao gồm: • Miệng • -Trực • Thực quản tràng, hậu • Dạ dầy môn • Ruột non (Tiểu tràng): + Tá tràng + Hỗng tràng + Hồi tràng • Ruột già (Đại tràng): + Đại tràng lên + Đại tràng ngang + Đại tràng Xích ma HỘI CHỨNG CHẨY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa • Miệng: Nhận thức ăn, nhào trộn và đưa xuống thực quản (Bộ răng, lưỡi , nước bọt) • Thực quản: + Dài 25cm, chức năng đưa thức ăn xuống dạ dầy + TM thực quản nằm trong hệ thống TM cửa + Vì vậy những thay đổi trong hệ thống cửa sẽ ảnh hưởng đến TM thực quản.
Ví dụ các bệnh lý gan, lách, tuần hoàn bàng hệ. Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa • Dạ dầy: +Là nơi chứa thức ăn, nhào trộn thức ăn (co bóp, dịch vị, các men.) + Tiêu hóa thức ăn nhờ dịch vị. Mỗi ngày tiết 2500ml dịch vị trong đó có HCL, các men: Pepsinogen, Lípase. + Hấp thu các chất đơn giản như: nước, rượu, điện giải.
+ Dạ dầy gồm 2 lỗ : tâm vị và môn vị; 2 mặt trước và sau; 2 bờ là Bờ cong lớn và bờ cong nhỏ (có hệ thống mạch máu mạc treo); Phình vị lớn và hang vị Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa • Mạch máu nuôi dưỡng dạ dày bắt nguồn từ ĐM thân tạng phân chia qua các vòng nối: • Vòng mạch bờ cong nhỏ: bó mạch vị phải và bó mạch vị trái • Vòng mạch bờ cong lớn: Bó vị mạc nối phải và bó vị mạc nối trái • Các ĐM vị ngắn nuôi dưỡng phần trên bờ cong lớn Hệ mạch máu dạ dầy Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa • Ruột non: Dài 5, 5 m • Tiêu hóa thức ăn và hấp thụ dinh dưỡng Mỗi ngày tiết 3000ml dịch (chứa các men enterokinase, Aminopeptidase, Aminase, Sucrase, Lactac, Lipase. Tiêu thức ăn Hấp thụ thức ăn • Ruột già Dài 1,5-2m Nhiệm vụ hấp thu nước và điện giải Hình thành phân và đóng khối Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa • Hậu môn là phần cuối của ống tiêu hóa Tác dụng giữ phân hoặc cho phân ra ngoài • Gan Nặng 2-3 kg (Ng Quang Quyền) Chức năng tuần hoàn chứa và tuần hoàn lọc máu Bài tiết mật, chuyển hóa đường, mỡ, đạm, tích trữ vi ta min, dự trữ sắt, khử độc, thoái biến thuốc, và hormon tại gan Tiết 1000ml mật/ngày xuống ruột giúp Mạch máu nuôi dưỡng ruột tiêu hóa chất béo Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa Hệ mạch máu nuôi dưỡng gan Giải phẫu gan Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa • Tụy: Gồm tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết -Tuyến ngoại tiết: Tiết 700ml dịch/ngày. + Dịch tụy chứa các men Aminase, Lipase, Trypsinogen, Chymotrypsinogen, làm nhiệm vụ tiêu hóa Cacbohydrate, Protein và chất béo. -Tuyến tụy nội tiết sản sinh ra Insulin Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa Nguyên nhân và Phân loại chẩy máu đường tiêu hóa oNguyên nhân chung có thể là: + Rối loạn đông máu + Suy gan + Viêm gan mạn, hay bệnh gan do rượu + Do sử dụng thuốc không đúng: Heparin, Corticoid, Asperin.
Viêm nhiễm do vi khuẩn Mạch máu nuôi tụy + Ung thư. Nhắc lại giải phẫu sinh lý đường tiêu hóa • XHĐTH dưới: o Phân loại: Từ dây chằng Streitz trở xuống • XHĐTH trên: • Nứt kẽ hậu môn Từ dây chằng Treitz trở lên (Góc Treitz) • Giãn TM trực tràng (Trĩ) Viêm thực quản • Viêm đại tràng Giãn TM thực quản • Polyp đại tràng Loét dạ dầy • Viêm ruột hoại tử U mạch máu, dị dạng mạch máu • Các khối u Chẩy máu đường mật • Bệnh Crohn Các dấu hiệu lâm sàng o Hỏi bệnh - ≠ ho ra máu nuốt vào, uống thuốc: Fe, • Nắm bắt những thông tin cơ bản về Bismus, ăn tiết canh người bệnh Đại tiện ra máu mầu đen hoặc ra máu • Lý do họ đến khám: Nôn ra máu, đi mầu nâu đỏ (Chẩy máu nhiều) ngoài ra máu tươi, ỉa phân đen, mệt Đau: vị trí đau gợi ý nguyên nhân thỉu. • Khai thác các triệu chứng cơ năng: Tiền sử bản thân và gia đình Cảm giác khó chịu ở bụng: đầy hơi, - Bản thân đã bị như vậy lần nào chưa? đau tức. - Đã được khám và được chẩn đoán bệnh Dễ chẩy máu, các vết bầm tím trên da chưa? Nếu có, kiểm tra kết quả Nôn ra máu - Có bị bệnh mãn tính nào không? Có đang - Số lần, số lượng, tính chất điều trị bệnh gì không? - Có thể máu đỏ tươi, có thể mầu sẫm hình bút chì (chẩy máu đường mật) - Đang dùng thuốc gì? Các dấu hiệu lâm sàng Phát hiện các dấu hiệu xuất huyết dưới • Gia đình có ai bị bệnh như vậy không? da: các vết bầm tím tụ máu.
+ Có ai bị bệnh mạn tính không? Các dấu hiệu mất máu: o Khám thực thể • Toàn thân - Mạch nhanh nhỏ, HA có thể tụt, dấu hiệu Tập trung đánh giá dấu hiệu sinh tồn, shock mất máu, da xanh nhợt, lạnh. dấu hiệu Shock mất máu hoặc giảm thể - BN có thể choáng ngã khi đi vệ sinh tích Nhìn: Có thể lú lẫn, lơ mơ, thể trạng - Trường hợp shock mất máu nhưng chưa mệt mỏi, vã mồ hôi, Da, niêm mạc biểu hiện đi ngoài: cần đặt sond dạ dầy, nhợt. thăm trực tràng. Mạch nhanh nhỏ, HA giảm, nhịp tim nhanh >100 hoặc không có dấu hiệu gì - Dấu hiệu Shock được đánh giá: M Khi thay đổi tư thế đứng: mạch ≥ 10, nhanh, HA giảm, thiểu niệu hoặc vô HA ≥ 10mmHg (thường gặp mất máu niệu, hoặc HA giảm >40mmHg so với HA cấp tính ≥ 2 dv) nền.
Các dấu hiệu lâm sàng • Khám tại chỗ: Bụng: mềm hay cứng, có chướng, điểm đau (gợi ý nguyên nhân gây XH)? Gan, túi mật có to không? Có tuần hoàn bàng hệ không? Khám hậu môn: có nứt kẽ niêm mạc Có búi trĩ sa xuống không? • Nhìn chung khám lâm sàng có thể phát hiện các dấu hiệu XHTH, muốn xác định chẩn đoán cần làm các XN Cận lâm sàng oCác dấu hiệu cận lâm sàng • Xét nghiệm máu Hồng cầu: có thể giảm Huyết sắc tố (HgB): giảm (Hemoglobin : phân tử protein giúp vận Các dấu hiệu cận lâm sàng Hematocrid (HCT): giảm Nặng: Mất trên 30% thể tích tuần hoàn; (Nam 41-52%, nữ: 36-44%, TE 32-42%) Mạch >120l/ph; Shock mất máu Xét nghiệm nhóm máu: để đăng ký Đánh giá mức độ nặng: truyền máu Shock: Mạch nhanh, hA giảm, thiểu niệu • Đánh giá mức độ mất máu: hoặc vô niệu, hoặc HA tối đa giảm > 40mmHg so với HA nền Nhẹ: Mất <10% thể tích tuần hoàn Số lượng máu đã truyền ≥5 đơn vị Huyết động ổn định, mạch 100l/ph. HC máu/ngày mà huyết động không ổn định. > 3 triệu/mm₃; Hb < 10gr/dl và Ht < 30% Hb>10gr/dl; Ht>35% Tuổi > 60: Nguy cơ tử vong cao gấp 4 lần Trung bình: Mất 10-20% thể tích tuần Chẩy máu tái phát trong 72 giờ đầu. Mạch: 100-120l/ph; HA>90mmHg.
HC 2,5-3 Tr/mm₃; Hb 9-10gr/l. Có tụt huyết áp tư thế Các dấu hiệu cận lâm sàng • Làm điện tâm đồ: khi nghi ngờ có thiếu máu cơ tim • Nội soi: để chẩn đoán xác định nguyên nhân và kết hợp điều trị (Một số trường hợp không xác định được nguyên nhân) -Nội soi có thể nhìn thấy những điểm chẩy máu ở thực quản (vỡ TM thực quản) Chẩy máu dạ dầy (loét dạ dầy) Chẩy máu trực tràng (Trĩ chẩy máu), các Polyp đại tràng chẩy máu. Hình ảnh giãn TM thực quản dưới Các dấu hiệu cận lâm sàng Hình ảnh nội soi dạ dầy Hình ảnh nội soi đại tràng Các dấu hiệu cận lâm sàng Hình ảnh viêm niêm mạc hang vi, xuất huyết Hình ảnh niêm mạc dạ dầy BT Các dấu hiệu cận lâm sàng • Siêu âm Có thể thấy nguyên nhân chẩy máu đường mật. Sỏi, sán lá gan lớn Dị dạng mạch máu, polyp dạ dầy, ung thư thực quản Hình ảnh polyp túi mật trên siêu âm Các dấu hiệu cận lâm sàng Hình ảnh viêm túi mật cấp: Thành túi mật dầy, giảm Hình ảnh polyp túi mật trên siêu âm âm (mũi tên đặc) Nhiều sỏi túi mật (mũi tên rỗng) -Bài tập lượng giá • A- Câu hỏi trắc nghiệm • Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất 1-Chẩy máu đường tiêu hóa/Xuất huyết đường tiêu hóa (XHĐTH) là A.
Tình trạng máu tràn vào đường tiêu hóa B. tình trạng chẩy máu ra khỏi lòng mạch vào đường tiêu hóa, Được thải qua đường tiêu hóa bằng cách nôn hay đi ngoài ra máu. Tình trạng vỡ đường tiêu hóa gây chẩy máu 2- Vòng nối nào trong hệ tĩnh mạch cửa liên quan trực tiếp đến tĩnh mạch thực quản: A. -Trực tràng 3- Người ta phân xuất huyết đường tiêu hóa làm 2 loại: A.
-Xuất huyết ống tiêu hóa và xuất huyết các tạng B. -Xuất huyết đường tiêu hóa trên và xuất huyết đường tiêu hóa dưới Bài tập lượng giá 4- Khám bệnh nhân XHTH, hỏi bệnh nhằm: A. Nắm các thông tin cơ bản, hoàn thiện thủ tục hành chính B. Nắm bắt quá trình diễn biến bệnh C.
Nắm bắt thông tin cơ bản của người bệnh, lý do vào viện, diễn biến bệnh, các dấu hiệu cơ năng, tiền sử bệnh của bản thân và gia đình. 5- Tất cả các trường hợp XHTH đều biểu hiện bằng nôn ra máu và ỉa ra máu hoặc phân đen? A. -Sai B- Câu hỏi tự luận 6- Anh chị hãy trình bầy các dấu hiệu mất máu và đánh giá tình trạng mất máu.