Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, khu vực nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ từ thuần nông sang phát triển công nghệ, dịch vụ và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Quá trình chuyển đổi này làm nảy sinh nhu cầu cấp thiết về nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống. Trong khi khu vực thành thị có hệ thống ngân hàng thương mại phát triển đa dạng, các địa bàn nông thôn lại gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng chính thức, dẫn đến tình trạng thiếu vốn và sự xuất hiện của nạn cho vay nặng lãi. Tại tỉnh Tiền Giang, Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Tân Hiệp được thành lập nhằm giải quyết nhu cầu vốn tại chỗ, hỗ trợ người dân phát triển kinh tế gia đình và hạn chế tín dụng đen. Đối với loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động huy động vốn giữ vai trò quyết định đến quy mô hoạt động, khả năng cung ứng tín dụng và sự tồn tại bền vững của đơn vị. Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại QTDND Tân Hiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn mới.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về nguồn vốn, các nguồn vốn huy động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
- Phân tích thực trạng huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp giai đoạn 2015–2017; từ đó rút ra đánh giá chung về những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác huy động vốn của đơn vị.
- Đề ra một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp, tỉnh Tiền Giang.
- Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp (địa bàn hoạt động liên xã gồm thị trấn Tân Hiệp và 3 xã lân cận: Tân Lý Tây, Tân Lý Đông, Tân Hương thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015–2017 (số liệu tài chính, thành viên được khảo sát qua các năm 2015, 2016 và cập nhật đến mốc 30/06/2017 hoặc cuối năm 2017).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ huy động vốn, cơ cấu vốn, chi phí huy động, mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng:
- Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm QTDND theo Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 và Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2011/QH12 ngày 16/6/2011, xác định QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm mục tiêu tương trợ phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống.
- Nguyên tắc hoạt động: 05 nguyên tắc cốt lõi theo Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 gồm: (1) Tự nguyện gia nhập và rút khỏi Quỹ; (2) Quản lý dân chủ và bình đẳng; (3) Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; (4) Chia lãi kết hợp lợi ích thành viên và sự phát triển của Quỹ; (5) Hợp tác và phát triển cộng đồng.
- Quy định chuyên ngành: Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Ngân hàng Nhà nước quy định về tổ chức và hoạt động của QTDND (phân loại tiền gửi, trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng được phép cao hơn 0,5%/năm so với ngân hàng thương mại, tỷ lệ vốn góp thành viên).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động; Tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có; Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn; Tỷ trọng các loại tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); Cơ cấu kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12–60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); Chi phí huy động vốn bình quân gia quyền; Chỉ tiêu cân đối giữa huy động và cho vay (Dư nợ / Tổng vốn huy động, Dư nợ ngắn hạn / Vốn huy động ngắn hạn, Dư nợ dài hạn / Vốn huy động dài hạn).
- Nhân tố tác động: Phân nhóm nhân tố bên ngoài (pháp lý, môi trường kinh tế, mức độ cạnh tranh, văn hóa và tâm lý dân cư) và nhân tố bên trong (quy mô, vị thế, năng lực quản trị của Hội đồng quản trị và Ban điều hành, chính sách lãi suất, công nghệ tin học, hoạt động chăm sóc khách hàng).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai gồm:
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Thu thập, sắp xếp các tài liệu khoa học, giáo trình và văn bản quy phạm pháp luật thành hệ thống lý luận chặt chẽ về hoạt động ngân hàng hợp tác.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhiệm kỳ qua các năm 2015, 2016, 2017 do QTDND Tân Hiệp phát hành.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Sử dụng bảng biểu thống kê, số tương đối, số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm để phân tích biến động quy mô nguồn vốn, cơ cấu tiền gửi và hiệu quả sử dụng vốn qua các năm.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Báo cáo thường niên và số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế toán của QTDND Tân Hiệp.
- Các văn bản quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang.
- Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng quan tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2015–2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề bản chất của mô hình QTDND cơ sở. Tác giả phân tích tính đặc thù của sở hữu tập thể trong QTDND: thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng sử dụng dịch vụ; vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu 50.000 đồng và mức sở hữu tối đa không vượt quá 30% vốn điều lệ; tài sản hình thành không chia thuộc sở hữu chung của Quỹ. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của QTDND được phân định thành 4 bộ phận chính: Vốn tự có (vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận sau thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm), Vốn huy động (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên và khách hàng ngoài thành viên), Vốn đi vay (vay Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác), cùng Các loại vốn và quỹ khác (vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, quỹ khen thưởng, phúc lợi, dự phòng trợ cấp mất việc làm).
Nội dung chương đi sâu làm rõ các hình thức huy động vốn theo bản chất nghiệp vụ (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn), theo đối tượng (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng) và theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn). Tác giả thiết lập hệ thống các công thức tính toán chỉ tiêu đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng, chi phí vốn và mức độ an toàn thanh khoản, làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực tế ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp
Chương 2 trình bày tổng quan về QTDND Tân Hiệp: thành lập ngày 11/7/1996 theo Quyết định số 309/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trụ sở tại số 164/3 ấp Me, thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Đơn vị hoạt động trên địa bàn liên xã gồm thị trấn Tân Hiệp và 3 xã liền kề (Tân Lý Tây, Tân Lý Đông, Tân Hương). Tổng số nhân sự gồm 15 cán bộ nhân viên; Ban điều hành có 9 người (5 trình độ Đại học, 1 Cao đẳng, 3 Trung cấp); Hội đồng quản trị có 5 thành viên nhiệm kỳ 2013–2018 với Chủ tịch HĐQT chuyên trách; Ban kiểm soát có Trưởng ban chuyên trách. Về công nghệ, Quỹ triển khai dự án CF-Ebank của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để cung ứng dịch vụ chuyển tiền điện tử và khai thác thông tin tín dụng quốc gia.
Về biến động thành viên, sau khi thực hiện rà soát theo Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, Quỹ đã thanh lọc các thành viên lâu năm không còn giao dịch, giảm từ 2.597 thành viên (đầu năm 2015) xuống 1.213 thành viên (cuối năm 2015), tăng lên 1.398 thành viên (năm 2016) và đạt 1.198 thành viên tại thời điểm 30/6/2017. Trong đó, có 922 thành viên vay vốn và 150 thành viên gửi tiền (tỷ lệ thành viên phát sinh giao dịch đạt 90%); tỷ lệ huy động vốn trong thành viên luôn duy trì trên 60% tổng số dư tiền gửi theo quy định.
| Chỉ tiêu thành viên |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
30/06/2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
Tăng trưởng 30/06/2017 so 2016 (%) |
| Tổng số thành viên (người) |
1.213 |
1.398 |
1.198 |
+15,25% |
-14,30% |
| - Thành viên là cá nhân (người) |
1.213 |
1.398 |
1.198 |
+15,25% |
-14,30% |
| - Thành viên gửi tiền (người) |
137 |
149 |
150 |
+8,76% |
+0,67% |
| - Thành viên vay tiền (người) |
969 |
970 |
922 |
+0,10% |
-4,95% |
Về quy mô tài chính, tổng thu nhập năm 2015 đạt 12.346 triệu đồng, tổng chi phí 10.294 triệu đồng. Tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ duy trì đà tăng trưởng ổn định qua các năm.
| Chỉ tiêu nguồn vốn (Triệu đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Vốn huy động |
140.224 |
(Ghi nhận trong tổng NV) |
(Ghi nhận trong tổng NV) |
| Vốn điều lệ |
2.417 |
(Duy trì quanh mức) |
2.392 |
| Vốn tự có |
6.330 |
6.950 |
7.665 |
| Vốn vay |
0 |
5.300 |
3.500 |
| Tổng nguồn vốn |
149.313 |
155.487 |
162.806 |
Tình hình luân chuyển dòng vốn huy động qua 3 năm được ghi nhận cụ thể:
| Năm |
Số dư đầu năm (Triệu đồng) |
Số huy động trong năm (Triệu đồng) |
Số rút ra trong năm (Triệu đồng) |
Số dư lũy kế (Triệu đồng) |
Tốc độ tăng số dư lũy kế (%) |
| 2015 |
137.728 |
140.773 |
65.925 |
212.576 |
- |
| 2016 |
212.576 |
140.883 |
70.443 |
283.016 |
+33,14% |
| 2017 |
283.016 |
149.224 |
74.474 |
357.766 |
+26,41% |
So sánh tương quan trong toàn hệ thống 16 QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2017, QTDND Tân Hiệp đạt vị trí xếp hạng cao:
- Xếp thứ 01/16 quỹ về Tổng nguồn vốn hoạt động.
- Xếp thứ 02/16 quỹ về Vốn điều lệ.
- Xếp thứ 01/16 quỹ về Tổng nguồn vốn huy động.
- Xếp thứ 01/16 quỹ về Tổng dư nợ cho vay.
- Xếp thứ 01/16 quỹ về Lợi nhuận.
Tuy nhiên, chương 2 cũng chỉ ra những khó khăn và tồn tại:
- Tình trạng mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn (thừa vốn), khiến chi phí trả lãi cao làm giảm hiệu quả kinh doanh và chỉ số sinh lời ROA.
- Nợ xấu tuy được kiểm soát dưới 1% nhưng từng tiệm cận ngưỡng 1% tại ngày 31/12/2015.
- Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn.
- Hạn chế cơ chế hoạt động khi không được tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường vốn và không được Ngân hàng Nhà nước cho vay tái cấp vốn trực tiếp.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp
Chương 3 trình bày phương hướng bám sát Phương án cơ cấu lại hệ thống QTDND giai đoạn 2016–2020 và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Giải pháp nội bộ đối với QTDND Tân Hiệp:
- Điều chỉnh chính sách huy động vốn bám sát nhu cầu sử dụng vốn thực tế nhằm khắc phục triệt để tình trạng ứ đọng vốn thừa, giảm chi phí quản lý vốn.
- Áp dụng lãi suất huy động linh hoạt, tận dụng quy định cho phép lãi suất tiền gửi dưới 6 tháng cao hơn tối đa 0,5%/năm so với ngân hàng thương mại để thu hút người gửi tiền.
- Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, mở rộng hình thức phục vụ và đơn giản hóa thủ tục giao dịch.
- Tận dụng hạ tầng tin học và hệ thống CF-Ebank để mở rộng dịch vụ thanh toán chuyển tiền, gia tăng tiện ích giữ chân khách hàng.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho 15 cán bộ nhân viên, phát huy năng lực điều hành của Hội đồng quản trị và kiểm soát rủi ro của Ban kiểm soát.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tổ chức tín dụng hợp tác; hỗ trợ kết nối thanh toán điện tử liên ngân hàng thông qua Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
- Cung cấp cơ chế điều hòa vốn linh hoạt giữa các QTDND và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống quỹ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu của đơn vị:
- Phản ánh trung thực tốc độ mở rộng nguồn vốn của QTDND Tân Hiệp với tổng nguồn vốn đạt 162.806 triệu đồng năm 2017, tăng trưởng bình quân trên 6%/năm.
- Phân tích chi tiết quy trình cơ cấu lại thành viên theo Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, chứng minh việc sàng lọc giúp nâng cao chất lượng hoạt động khi 90% thành viên (1.198 người) có phát sinh giao dịch tiền gửi hoặc vay vốn thường xuyên.
- Tổng hợp vị thế dẫn đầu của QTDND Tân Hiệp (đứng đầu 4/5 chỉ tiêu chủ chốt: Tổng nguồn vốn, Huy động vốn, Dư nợ cho vay, Lợi nhuận trong tổng số 16 quỹ tín dụng toàn tỉnh Tiền Giang năm 2017).
- Đề xuất hệ thống giải pháp giải quyết vấn đề mất cân đối vốn (thừa thanh khoản) và tối ưu hóa chi phí huy động tại đơn vị.
Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước:
- Tác giả kế thừa các công trình trước (Doãn Hữu Tuệ, 2010; Nguyễn Thị Lan Anh, 2014; Trần Minh Hồng, 2015; Nguyễn Thị Bạch Yến, 2015) nhưng khắc phục được các khoảng trống nghiên cứu khi đi sâu phân tích bối cảnh đặc thù của QTDND tại địa bàn nông thôn Tây Nam Bộ.
- Là công trình nghiên cứu khoa học độc lập đầu tiên phân tích toàn diện thực trạng và hiệu quả huy động vốn tại QTDND Tân Hiệp, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ định hướng hoạt động cho các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là QTDND Tân Hiệp thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang trong khung thời gian 2015–2017.
- Một số chỉ tiêu tài chính chi tiết mới dừng lại ở mốc bán niên (30/06/2017) do giới hạn thời điểm thu thập dữ liệu báo cáo.
- Chưa thực hiện so sánh đối chiếu định lượng sâu với các QTDND khác trên cùng địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình huy động vốn giữa nhiều QTDND trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ tài chính (Fintech) đối với hành vi gửi tiền của người dân nông thôn trong hệ thống tín dụng hợp tác xã.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về kinh tế tập thể, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và nghiệp vụ huy động vốn tại chỗ ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.
- Cán bộ quản lý Quỹ tín dụng nhân dân: Tham khảo phương pháp rà soát thành viên theo Thông tư số 04/2015/TT-NHNN và bài học kinh nghiệm về quản trị thanh khoản, xử lý tình trạng ứ đọng vốn thừa.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa 05 nguyên tắc hợp tác xã tín dụng ở Chương 1; chuỗi bảng số liệu biến động nguồn vốn và số dư huy động lũy kế giai đoạn 2015–2017 ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp được thành lập trên cơ sở pháp lý nào và địa bàn hoạt động gồm những khu vực nào?
QTDND Tân Hiệp được thành lập ngày 11/7/1996 theo Quyết định số 309/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án thí điểm thành lập QTDND, với sự thống nhất của UBND thị trấn Tân Hiệp và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tiền Giang. Địa bàn hoạt động theo mô hình liên xã gồm thị trấn Tân Hiệp (nơi đặt trụ sở chính tại 164/3 ấp Me) và 3 xã liền kề: xã Tân Lý Tây, xã Tân Lý Đông, xã Tân Hương thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
2. Tại sao số lượng thành viên của QTDND Tân Hiệp lại giảm từ 2.597 người (đầu năm 2015) xuống 1.198 người (tính đến 30/6/2017)?
Sự sụt giảm số lượng thành viên là kết quả của việc thực hiện Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Ngân hàng Nhà nước. QTDND Tân Hiệp đã tiến hành rà soát, cơ cấu lại danh sách và đưa ra khỏi Quỹ những thành viên lâu năm không còn phát sinh giao dịch gửi tiền hoặc vay vốn. Việc sàng lọc này giúp nâng cao chất lượng thành viên thực chất, đưa tỷ lệ thành viên có giao dịch đạt 90% (922 thành viên vay vốn và 150 thành viên gửi tiền).
3. Tình hình tăng trưởng tổng nguồn vốn và vốn tự có của QTDND Tân Hiệp trong giai đoạn 2015–2017 đạt kết quả ra sao?
Tổng nguồn vốn của Quỹ tăng liên tục qua các năm: từ 149.313 triệu đồng (năm 2015) lên 155.487 triệu đồng (năm 2016) và đạt 162.806 triệu đồng (năm 2017). Song song đó, nguồn vốn tự có tăng từ 6.330 triệu đồng (2015) lên 6.950 triệu đồng (2016) và đạt 7.665 triệu đồng (2017), tạo nguồn lực tài chính ổn định cho hoạt động của đơn vị.
4. Vị thế hoạt động của QTDND Tân Hiệp được xếp hạng như thế nào trong hệ thống các QTDND tại tỉnh Tiền Giang năm 2017?
Đến năm 2017, so với 16 QTDND hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, QTDND Tân Hiệp xếp thứ 01/16 về Tổng nguồn vốn hoạt động, thứ 01/16 về Tổng nguồn vốn huy động, thứ 01/16 về Tổng dư nợ cho vay, thứ 01/16 về Lợi nhuận kinh doanh, và xếp thứ 02/16 về Quy mô vốn điều lệ.
5. Hạn chế lớn nhất trong công tác điều hành vốn của QTDND Tân Hiệp trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Hạn chế lớn nhất là tình trạng mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và nhu cầu cho vay, dẫn đến hiện tượng ứ đọng vốn thừa. Do chi phí trả lãi tiền gửi phát sinh lớn trong khi nguồn vốn chưa được sử dụng tối ưu vào cho vay sinh lời, chi phí quản lý vốn bị đội lên cao, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) của Quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn My Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động huy động vốn của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã cơ sở. Thông qua phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2017, công trình làm rõ sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn, thành công trong công tác cơ cấu thành viên theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN, đồng thời chỉ ra vấn đề cốt lõi về tình trạng thừa vốn tại QTDND Tân Hiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.