Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Vi (ngành Kế toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Kim Oanh) tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thực tế. Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, hàng hóa ngoại nhập gia tăng và chu kỳ kinh doanh đòi hỏi sự quay vòng vốn nhanh, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức công tác kế toán chuẩn xác không chỉ giúp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, thu hồi vốn và bù đắp chi phí mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành tối ưu hóa lợi nhuận.

Đối tượng khảo sát thực tế của đề tài là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy — doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung ứng vật tư thiết bị điện và thi công xây lắp các công trình điện. Với đặc thù khối lượng hàng bán lớn, chủng loại thiết bị đa dạng và mạng lưới khách hàng trải rộng, công tác kế toán bán hàng cũng như việc theo dõi, phân bổ chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty phát sinh nhiều điểm bất cập cần được nghiên cứu, hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy, địa chỉ tại Số 395, tổ 10, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 08 năm 2020 đến tháng 01 năm 2021. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tổng quan được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) và số liệu kế toán chi tiết phát sinh tại đơn vị trong tháng 06 năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chế độ kế toán Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và công thức kinh tế - kế toán căn bản:

Chỉ tiêu kinh tế Công thức xác định theo quy định
Doanh thu thuần (DTT) $\text{DTT} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
Lợi nhuận gộp (LNG) $\text{LNG} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
Lợi nhuận thuần từ HĐKD $\text{LN thuần} = \text{LNG} + (\text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC}) - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
Lợi nhuận khác $\text{LN khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Tổng lợi nhuận trước thuế $\text{Tổng LN trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
Lợi nhuận sau thuế TNDN $\text{LN sau thuế} = \text{Tổng LN kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$

Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Gồm 5 điều kiện bắt buộc: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Quy định về các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chế độ kế toán không còn sử dụng tài khoản riêng biệt (Tài khoản 521) như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng/tay ba) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, đại lý ký gửi, trả chậm/trả góp, bán hàng tự động); phương thức thanh toán tiền mặt trực tiếp hoặc qua ngân hàng (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi, tín dụng).
  • Phương pháp xác định giá vốn và hạch toán hàng tồn kho: 3 phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ/sau mỗi lần nhập/cuối kỳ trước, nhập trước xuất trước FIFO, thực tế đích danh); 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết TK 6421: Chi phí bán hàng, TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Báo cáo tài chính: Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Cơ sở thực tiễn

Khóa luận tiến hành tổng quan và so sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm của sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam để định vị tính kế thừa và khoảng trống nghiên cứu:

Đề tài tham khảo Tác giả và đơn vị khảo sát Đóng góp và hạn chế của đề tài trước
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Trần Thu Lâm (Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật Tài Lộc) Hệ thống hóa tốt cơ sở lý luận, cơ cấu tổ chức và tài sản; tuy nhiên chưa làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Nguyễn Thị Thanh Huyền (Công ty TNHH Inno Plex Vina, Vĩnh Phúc) Trình bày được thực trạng hạch toán nhưng phần đề xuất giải pháp còn mang tính chung chung, thiếu tính khả thi cụ thể.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Phạm Thị Lan (Công ty TNHH TNT) Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán; tuy nhiên bỏ sót phần hành chi phí bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập, xử lý và chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017 - 2019; hệ thống chứng từ thực tế (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng lương...) và sổ kế toán (Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 642, Sổ cái các tài khoản, Sổ Nhật ký chung) phát sinh trong tháng 06/2020; các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán viên tại công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, tính toán và xử lý số liệu trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2017, 2018 và 2019.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển bình quân và tỷ trọng cơ cấu.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán:
    • Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Thu thập, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ phát sinh.
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản theo nguyên tắc đối ứng.
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá vốn hàng xuất kho, tính toán chi phí thu mua và giá thành dịch vụ.
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng tổng hợp kết quả kinh doanh và lên báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Phần Mở Đầu

Nội dung phần này xác lập tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện thực tiễn của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy. Trình bày chi tiết hệ thống mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (tại trụ sở Long Biên, Hà Nội), phạm vi thời gian (số liệu giai đoạn 2017 - 2019 và chi tiết tháng 06/2020) cùng hệ thống kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được của khóa luận.

Phần II: Tổng Quan Tài Liệu Và Phương Pháp Nghiên Cứu

Chương này chia thành ba mảng nội dung chính:

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các phương thức tiêu thụ và thanh toán. Trình bày chi tiết quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với từng phần hành: doanh thu bán hàng (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Trình bày 11 sơ đồ kế toán chữ T chuẩn hóa và mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DNN).
  • Cơ sở thực tiễn: Khảo cứu và đánh giá ưu - nhược điểm của các đề tài nghiên cứu liên quan đã thực hiện trước đó tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu: Trình bày cụ thể quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu trên Excel, phương pháp phân tích so sánh - thống kê mô tả và 4 phương pháp chuyên môn kế toán bắt buộc.

Phần III: Kết Quả Nghiên Cứu

Nội dung chương III tập trung phân tích thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy theo 4 phân đoạn:

[Khảo sát đặc điểm công ty An Vy] 
[Đánh giá ưu điểm & nhược điểm]
[Hệ thống giải pháp hoàn thiện]
  • Đặc điểm chung của công ty: Giới thiệu quá trình hình thành, chức năng kinh doanh thiết bị điện và xây lắp điện; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán; phân tích tình hình lao động (theo cơ cấu trình độ năm 2019), phân tích biến động tài sản - nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019.
  • Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
    • Chính sách và phương thức bán hàng: Trình bày thông tin các mặt hàng kinh doanh chính, phương thức giao hàng và thanh toán.
    • Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ tháng 06/2020: Phân tích nghiệp vụ thực tế thông qua các chứng từ điển hình như Hợp đồng kinh tế (mẫu 3.1), Phiếu xuất kho (mẫu 3.2, 3.5), Hóa đơn GTGT và giao diện phần mềm phiếu xuất số 0000030, 0000026 (màn hình 01, 02), Phiếu thu PT0000026 (mẫu 3.7), Hóa đơn dịch vụ viễn thông (mẫu 3.10), Bảng lương bộ phận QLDN tháng 06/2020 (mẫu 3.12), Giấy báo Có và Giấy báo Nợ ngân hàng (mẫu 3.13, 3.14).
    • Quy trình vào sổ kế toán: Trích xuất các mẫu sổ chi tiết và sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn và Sổ Nhật ký chung (mẫu sổ 3.14).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Lập Bảng tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tháng 06/2020 và quy trình ghi nhận trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính của đơn vị.
  • Đánh giá thực trạng: Nhận xét khách quan các mặt ưu điểm đạt được trong tổ chức chứng từ, hạch toán và chỉ rõ những nhược điểm, tồn tại trong việc quản lý chi phí, luân chuyển chứng từ hay hạch toán công nợ.
  • Giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán, hoàn thiện chứng từ kế toán, tối ưu hóa công tác quản lý và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Phần IV: Kết Luận Và Kiến Nghị

Tóm lược các kết quả nghiên cứu trọng tâm đã đạt được của khóa luận; đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy và các cơ quan chức năng nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hạch toán kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa toàn bộ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Minh họa đầy đủ quy trình hạch toán thực tế từ khâu lập, luân chuyển chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho số 0000026, 0000030, phiếu thu PT0000026, hóa đơn dịch vụ viễn thông, bảng lương bộ phận quản lý doanh nghiệp, giấy báo Có, giấy báo Nợ) đến khâu nhập liệu vào phần mềm kế toán trên máy tính.
  • Làm rõ phương pháp vào Sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642), sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911), Bảng tổng hợp nhập xuất tồn và Bảng tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tháng 06/2020.
  • Phân tích bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2017 - 2019 qua Bảng tình hình lao động, Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn, Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ năm 2019.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Dựa trên các nhược điểm phát hiện qua nghiên cứu thực tế, tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện công tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng, đảm bảo tính kịp thời và kiểm soát chặt chẽ hàng hóa xuất kho.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi các khoản doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh phù hợp với đặc thù xây lắp và thương mại thiết bị điện.
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính, hoàn thiện quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DNN) phục vụ công tác quản trị nội bộ.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

So với các công trình đi trước tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hà Vi đã khắc phục được những khoảng trống nghiên cứu cụ thể:

  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Phạm Thị Lan (bỏ sót chi phí bán hàng) bằng việc phân tích đầy đủ tài khoản Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) bao gồm cả chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Trần Thu Lâm bằng việc tích hợp phân tích đa chiều các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh (hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế TNDN).
  • Khắc phục tính chung chung trong giải pháp của nghiên cứu Nguyễn Thị Thanh Huyền bằng các đề xuất gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại - xây lắp kỹ thuật điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu nội bộ, các nghiệp vụ kinh tế hạch toán chi tiết mới chỉ tập trung phân tích sâu vào một kỳ kế toán cụ thể (tháng 06 năm 2020). Dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2017 - 2019 chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính đã lập, chưa đi sâu đánh giá sự biến động qua các biến cố chu kỳ kinh tế dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian liên tục qua nhiều năm; khảo sát sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích độ nhạy của điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng thiết bị điện; nghiên cứu khả năng chuyển đổi hoặc đối chiếu với Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán chữ T và phương pháp phân tích số liệu tài chính 3 năm.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đặc biệt hữu ích cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật tư, thiết bị điện và xây lắp công trình đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình xử lý chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo ngân hàng, bảng lương) kết nối trực tiếp với giao diện phần mềm máy tính, sổ chi tiết, sổ cái và sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy, có trụ sở tại Số 395, tổ 10, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp vật tư thiết bị điện và thi công xây lắp các công trình điện.

2. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính, sử dụng Sổ Nhật ký chung để ghi chép và kết chuyển số liệu.

3. Việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng theo Thông tư 133 có gì khác biệt so với các quy định cũ?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không còn sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511. Đồng thời, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Tác giả đã sử dụng dữ liệu kế toán thực tế trong khoảng thời gian nào để phân tích?

Khóa luận sử dụng nguồn số liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán trong 3 năm liên tiếp (2017 - 2019) để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh tổng quan; đồng thời sử dụng toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái phát sinh trong tháng 06 năm 2020 để minh họa chi tiết cho thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế.

5. Những tài khoản kế toán nào được sử dụng để tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị?

Hệ thống tài khoản xác định kết quả kinh doanh bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hà Vi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông qua việc phân tích thực tế chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 và bộ chứng từ, sổ kế toán chi tiết tháng 06/2020 tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại An Vy, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ trên máy tính. Các đề xuất, giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh vật tư thiết bị điện, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị và hạch toán tại doanh nghiệp.