Chương 1: Cơ sớ lý luận về chu kỳ phát triển hệ thống thông tin kế toán và ERP 1.1 Hệ thống thông tin kế toán và chu kỳ phát triển hệ thống 1.1 Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) Trước khi phân tích khái niệm, chức năng và đặc điểm của HTTTKT, khái niệm hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quán lý cần được làm rỡ. s* Hệ thống Hệ thống là một tập hợp từ hai thành phần trở lên, các thành phần này có quan hệ tương tác với nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của hệ thống. Thông thường, mỗi hệ thống được hình thành từ các hệ thống con của nó, nói cách khác, các hệ thống con liên kết với nhau nhằm hỗ trợ cho hệ thống lớn hơn mà chúng trực thuộc hướng đến mục tiêu chung (Marshall B.Romney và Paul J. Như vậy, xung đột mục tiêu trong hệ thống sẽ xuất hiện khi bất cứ hệ thống con nảo có sự thay đỗi không phù hợp với mục tiêu của các hệ thống con còn lại hoặc với toàn hệ thống, điều này cũng giống như sự thay đổi chuyển động quay của 1 bánh răng sẽ làm cá hệ thống bánh răng gặp trục trặc, hay sự thay đôi trong quy chế đào tạo của 1 khoa không thê xung đột với mục tiêu đảo tạo của nhà trường.
Từ đó dễ đàng nhận thấy một hệ thống càng lớn, càng phức tạp thì việc thống nhất các mục tiêu của các hệ thống con cấu thành để đạt được mục tiêu chung càng khó khăn. Một hệ thống bất kỳ đều có bốn đặc điểm sau (Bộ môn HTTTKT, /¿ (bóng thông tin kế toán, tập ¡. NXB Phương Đông, 2012): > Các thành phần, bộ phận trong hệ thống > Các mối quan hệ, cách thức và cơ chế tương tác giữa các thành phần bên trong > Phạm vi, giới hạn của hệ thống > Các mục tiêu hướng đến của hệ thống Như vậy, khi tiếp cận một hệ thống bất kỳ, việc xác định rõ mục tiêu của hệ thống cũng như vạch ra phạm vi, đường biên giới hạn của hệ thống đang xem xét đặt trong mối quan hệ với các hệ thống khác là cần thiết và quan trọng. @® SO) ys So dé 1.1: Hé thong +* Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là một hệ thống được thiết lập với mục tiêu thu thập, lưu trữ và xử lý đữ liệu nhằm cung cấp thông tin cho người sứ đụng: bao gồm các thành phần sau: đữ liệu đầu vảo, xử lý, thông tin đầu ra, lưu trữ và kiểm soát.
Mối quan hệ giữa các thành phần này như sau: Lưu trữ Kiém soát Dữ liệu ree Thong tin ah Xu lý a đâu vào. daura ~ Kiểm soát Il Kiém soat ——————_ Nửlý So dé 1.2: Hệ thống thông tin > Dữ liệu đầu vào: là những sự kiện, con số, hình ảnh,. chưa có ý nghĩa phù hợp với người sử đụng: bao gồm các nội dung cần thu thập cùng với các phương thức thu thập đữ liệu cho hệ thống thông tin > Xứ lý: là quá trình thu thập, phân loại, phân tích, tổng hợp dữ liệu đầu vào, từ đó tính toán, ghi chép, xác nhận để tạo thành dòng thông tin đầu ra và truyền tin theo yêu cầu > Thông tin đầu ra: là những đữ liệu đã được tô chức và xứ lý để cho có ý nghĩa với người sử đụng; bao gồm nội đung và các phương thức cung cấp thông tin đầu ra cho người sử đụng > Lưu trữ: lưu trữ dữ liệu đầu vào và thông tin đầu ra để phục vụ cho quá trình xử lý và cung cấp thông tin đầu ra tiếp theo > Kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm soát các thành phần ở trên, cụ thê là kiểm soát quá trình thu thập dữ liệu đầu vào, kiểm soát lưu trữ, kiểm soát xử lý và kiểm soát cung cấp thông tin đầu ra Một điêu cần lưu ý phương thức xử lý của hệ thống thông tin không bó hẹp bởi hệ thống xứ lý máy tính mà có ba phương thức xứ lý như sau: > Ghi chép, xử lý thú công bằng tay > Nhập liệu, xử lý hỗ trợ bằng máy > Kết hợp hai phương thức trên +» Hệ thống thông tin quản lý Là hệ thống con của hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quán lý bao gồm các thành phần có mối quan hệ với nhau, được thiết lập trong một tổ chức để ghi nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của các quá trình sán xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm soát đánh giá quá trình hoạt động của tô chức. Khi phân loại theo tiêu thức cấp quán lý sử dụng thông tin trong đoanh nghiệp, hệ thống thông tin quản lý gồm: hệ thống xử lý nghiệp vụ (TPS), hệ thống hỗ trợ ra quyết dinh (DSS), hé thống hỗ trợ điều hành (ESS) và hệ thống chuyên gia (ES).
Khi phân loại theo tiêu thức nội đung kinh tế của quá trình sản xuất kinh đoanh trong doanh nghiệp, hệ thống thông tin quản lý gồm: hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin mua hàng, hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin tài chính, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT),. Các hệ thống con này có mối quan hệ qua lại, sử dụng dữ liệu và thông tin của nhau để thực hiện mục tiêu cúa mình. s* Hệ thống thông tin kế toán Với đầy đủ đặc điểm của hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý đã trình bày ở trên, HTTTKT được thiết lập để thu thập, lưu trữ, xứ lý và cung cấp các thông tin theo chức năng của kế toán (Bộ môn HTTTKT, /!ệ (bồng thông tin kế toán, tap 1, NXB Phương Đông, 2012). Điều này đòi hỏi HTTTKT cần có một cấu trúc được thiết lập và vận hành để có thể cung cấp các thông tin tài chính kế toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài, từ đó hỗ trợ công tác hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát cho doanh nghiệp.
Cấu trúc này có các thành phần sau (Ulric J.Gelinas va Richard B.Dull, 2007): > Dữ liệu đầu vào: là những nội dung cần được thu thập và đưa vảo hệ thống, bao gồm hệ thống chứng từ phán ánh hạch toán ban đầu nội dung của các nghiệp vụ phát sinh, danh mục đối tượng kế toán mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần được phân loại, theo dõi qua hệ thống tài khoản kế toán trong quá trình xử lý sau này và hệ thống các đối tượng quán lý chỉ tiết theo đối cho các đối tượng kế toán phát sinh từ yêu cầu thông tin cũng như yêu cầu quán lý của doanh nghiệp. > Hệ thống xứ lý: là những công việc của quá trình xử lý đữ liệu đầu vào để tạo ra thông tin kế toán hữu ích, bao gồm quy trình lập — luân chuyển chứng từ, hình thức ghi SỐ, cách thức khai báo, nhập liệu, cập nhật dữ liệu, phân tích hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lựa chọn hay kết hợp các phương thức xử lý trong môi trường máy tính và thủ công, thiết lập bộ máy xử lý với mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong việc thu thập và luân chuyên thông tin về bộ phận kế toán và thiết kế mô tả công việc cho bản thân chính bộ máy kế toán. > Lưu trữ: là thành phần có nhiệm vụ lưu trữ các dữ liệu đầu vào đã được thu thập và xứ lý từ đó phục vụ cho chuỗi các hoạt động xứ lý liên tiếp nhau thông qua hệ thống chứng từ, số sách kế toán (phương thức xứ lý thủ công) và các tập tin chính, tập tin nghiệp vụ, bảng tính lưu trữ dữ liệu (trong phương thức xứ lý trong môi trường máy tính). > Kiểm soát: là những thủ tục, quy định, chính sách được thiết lập dé kiểm soát các thành phần còn lại trong hệ thống (kiểm soát quá trình thu thập, xử lý đữ liệu đầu vào, cung cấp thông tin kết xuất) từ đó giúp HTTTKT cung cấp thông tin trung thực và hữu ích cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin.
> Thông tin kết xuất: là kết quả của hệ thống xử lý dữ liệu đầu vào, được thê hiện trên nội đung của các báo cáo kế toán (báo cáo tài chính, báo cáo quản trị) cũng như trên hệ thống số sách kế toán. Thủ tục kiêm soát “ = * + ,_ —$—— ¿ *. - an - x > Jamel Cung cap y >. Ing xr ly * thông tin Sơ đồ 1.3: Hệ thống thông tin kẾ toán Pere rors lệ neesrerrari Về khái niệm, HTTTKT là một hệ thống xử lý các hoạt động trong đoanh nghiệp với mục tiêu thu thập, xứ lý đữ liệu kế toán thông qua phân loại, tổng hợp từ đó tạo thông tin truyền thông đến đối tượng sứ dụng (đối tượng bên trong và bên ngoài) của doanh nghiép.
(Leslie Turner va Andrea Weickgenannt, 2009) Về các thành phần cấu thành, HTTTKT bao gồm 5 thành phần chính là đầu vào, xứ lý, đầu ra, lưu trữ và kiêm soát nội bộ (Robert L. Ở một góc tiếp cận khác, trước khi xem xét khái nệm HT TTKTT, Marshall B.Romney va Paul J.Steinbart dinh nghĩa chức năng kế toán là thu thập, lưu trữ, nó cũng bao hàm sự ước tính, đo lường và là một quá trình phát triển thông tin, quá trình giao tiếp và quá trình truyền thông. Theo cách tiếp cận này thì kế toán chính là một hệ thống thông tin. Từ đó, khái nệm HTTTKT được đưa ra là một hệ thống có chức năng thu thập, ghi chép, lưu trữ và xử lý dữ liệu, xứ lý kế toán nhằm tạo ra và cung cấp thông tin dé hỗ trợ cho quá trình ra quyết định.
Tác giá này cho rằng HTTTKT có thể đơn giản là hệ thống thủ công “giấy - viết” truyền thống hoặc là một hệ thống ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin mới nhất vào công tác kế toán hoặc kết hợp cả hai, tiễn bộ công nghệ thông tin đơn thuần chỉ là công cụ giúp thiết lập, duy trì và cải tiến cho HTTTKT.Romney và Paul J.