Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Dũng thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, Hà Nội vào năm 2021. Công trình tập trung nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems - AIS), đánh giá các nhân tố tác động đến sự phù hợp của AIS và kiểm định mối quan hệ giữa sự phù hợp của AIS với thành quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) trong lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam.
Về tính cấp thiết, hệ thống thông tin kế toán là hệ thống thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu nhằm cung cấp thông tin tài chính lẫn phi tài chính cho quá trình ra quyết định của các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (Bodnar, 2014; Romney & Steinbart, 2012; A. Jones & Rama, 2006). Đối với các DNVVN, AIS hỗ trợ quản lý các vấn đề ngắn hạn như doanh thu, chi phí, dòng tiền, đồng thời giảm bớt sự không chắc chắn và hỗ trợ thực hiện kế hoạch chiến lược dài hạn trong môi trường cạnh tranh (Chong, 1996; Mitchell và cộng sự, 2000b). Tuy nhiên, để phát huy vai trò, AIS đòi hỏi phải đạt được "sự phù hợp" (AIS fit) giữa yêu cầu thông tin và năng lực xử lý thông tin của tổ chức theo lý thuyết xử lý thông tin của Galbraith (1973).
Về mặt thực tiễn, số liệu từ Sách Trắng (2019) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ ra rằng DNVVN chiếm tới 97,6% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào GDP, giải quyết việc làm và ổn định kinh tế. Mặc dù vậy, phần lớn các DNVVN tại Việt Nam và các nước đang phát triển còn gặp nhiều hạn chế: lượng thông tin quản lý ít, kiểm soát yếu, việc ra quyết định mang tính cảm tính, thiếu hụt nguồn lực và nhân lực có chuyên môn công nghệ thông tin (CNTT), chưa khai thác đầy đủ tiềm năng của AIS (Perren & Grant, 2000; Ismail & King, 2005, 2007; Harash, 2017; Kareem, 2019a). Việc ứng dụng CNTT vào AIS bên cạnh các lợi ích cũng đặt ra những khó khăn và rủi ro về tính tin cậy của thông tin kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố tác động đến tính phù hợp của AIS trong bối cảnh ứng dụng CNTT hiện nay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang ở mức độ nào, mức độ phù hợp đó ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay như thế nào; từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao thành quả của DNVVN.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tổng hợp cơ sở lý thuyết về AIS trong doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành cũng như tác động của sự phù hợp của AIS đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thứ hai: Xác định mức độ ảnh hưởng đến AIS cũng như tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Thứ ba: Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin, qua đó giúp các DNVVN của Việt Nam nâng cao thành quả hoạt động.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:
- (1) Mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán tại các DNVVN ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- (2) Sự phù hợp của AIS ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các DNVVN ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- (3) Giải pháp nào về AIS có thể giúp cho các DNVVN ở Việt Nam nâng cao được thành quả hoạt động?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố của hệ thống thông tin kế toán và đánh giá thành quả của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
- Phạm vi nội dung: Các cấu thành, sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán và thành quả hoạt động của DNVVN sản xuất; mô hình hóa tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất, tập trung tại các tỉnh, thành phố: Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị...
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra khảo sát thực nghiệm được thu thập vào năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai hướng tiếp cận chính:
Hướng nghiên cứu về tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kế toán
Các công trình quốc tế tiêu biểu bao gồm:
- Salehi (2011): Khảo sát 100 doanh nghiệp đại chúng nhằm xác định 6 rào cản trong thực hiện AIS gồm quản lý cấp trung, nhân sự, cấu trúc tổ chức, môi trường, tài chính và văn hóa tổ chức; sử dụng thống kê mô tả và kiểm định Cronbach's alpha.
- Fitrios (2015): Nghiên cứu tại Indonesia với mô hình 2 nhân tố "cam kết quản lý hàng đầu" và "đào tạo người dùng" tác động đến thực hiện AIS và chất lượng thông tin kế toán, xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS.
- Iskandar (2015): Sử dụng suy luận phân tích hiện tượng và bằng chứng thực nghiệm để khẳng định cam kết quản lý và năng lực người dùng tác động đến chất lượng AIS và chất lượng thông tin kế toán.
- Andarwati, Nirwanto, và Darsono (2018): Khảo sát 118 DNVVN, áp dụng phương pháp lấy mẫu có chủ đích và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kết luận chất lượng hệ thống và sự hỗ trợ của quản lý hàng đầu tác động đến sự hài lòng của người dùng thông tin kế toán.
Các công trình trong nước tiêu biểu bao gồm:
- Hồ Mỹ Hạnh (2013): Nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam, chỉ ra mục tiêu chiến lược và nhu cầu thông tin của nhà quản trị là nhân tố quan trọng nhất.
- Vũ Bá Anh (2015): Nghiên cứu tổ chức AIS trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng CNTT.
- Nguyễn Thành Hưng (2017): Nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp viễn thông, xác định ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu đầu vào, nguồn nhân lực kế toán, tầm nhìn và cam kết của nhà quản trị.
- Nguyễn Văn Hải (2020): Phân tích các nhân tố tổ chức tác động đến chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam.
- Đàm Bích Hà (2020): Vận dụng lý thuyết thực thể, lý thuyết hệ thống, lý thuyết hữu ích và lý thuyết sở hữu để phân tích thực trạng tổ chức AIS tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội.
- Vũ Thị Thanh Bình (2019): Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng AIS tại các DNVVN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hướng nghiên cứu về sự phù hợp của AIS tác động đến thành quả hoạt động
Các công trình quốc tế thuộc hướng này gồm:
- P. Cragg (1990): Khảo sát 289 doanh nghiệp nhỏ tại Anh, vận dụng lý thuyết hệ thống và lý thuyết xử lý thông tin, phân tích hồi quy nhằm xác định cấp độ thiết lập CNTT tác động đến sự phù hợp AIS và hiệu quả tài chính (đo lường chủ quan theo Venkatraman & Ramanujam, 1986 qua tăng trưởng doanh số, doanh thu, lợi nhuận).
- Raymond, Paré, và Bergeron (1995): Khảo sát 108 DNVVN sản xuất tại Canada, chứng minh cấp độ thiết lập CNTT có liên hệ tích cực với sự phù hợp AIS, từ đó tác động tích cực đến thành quả tổ chức (đo qua ROI, ROA, doanh thu, tăng trưởng doanh số theo Weill & Olson, 1989; Raymond, 1990).
- Ismail và King (2005): Khảo sát 310 DNVVN sản xuất tại Malaysia (thu thập qua bưu điện, tỷ lệ phản hồi 25%), đo lường sự phù hợp AIS qua 19 đặc điểm thông tin kế toán, sử dụng phân tích cụm, kết luận mức độ phù hợp AIS cao dẫn đến thành quả hoạt động tốt (đo bằng lợi nhuận dài hạn, nguồn tài chính, tăng trưởng doanh số, lòng trung thành của khách hàng, hình ảnh doanh nghiệp).
- Ismail và King (2006): Sử dụng kiểm định ANOVA trên mẫu DNVVN tại Malaysia, khẳng định nhóm doanh nghiệp đạt được sự phù hợp AIS có kết quả hoạt động vượt trội so với nhóm không đạt được sự phù hợp.
- Kharuddin, Ashhari, và Nassir (2010): Nghiên cứu 205 DNVVN tại Klang (Malaysia), sử dụng kiểm định LM và phân tích hồi quy, đo lường sự phù hợp AIS qua mức độ đáp ứng của phần mềm kế toán và đo lường thành quả qua chỉ số ROA.
- Esmeray (2016): Phỏng vấn 60 DNVVN tại Kayseri (Thổ Nhĩ Kỳ), sử dụng phương pháp OLS và GLS, đo lường sự phù hợp AIS qua mức độ hiểu biết của nhà quản lý và số lượng nhân viên dùng AIS, đo lường thành quả qua bán hàng, khách hàng và doanh thu.
- Esparza-Aguilar, García-Pérez-de-Lema, và Duréndez (2016): Khảo sát 122 doanh nghiệp tại Mexico, vận dụng lý thuyết xử lý thông tin, kết luận sự phù hợp AIS tác động tích cực đến thành quả (hiệu quả cung cấp báo cáo kế toán và tài chính), trong đó tác động này ở công ty gia đình thấp hơn công ty phi gia đình.
- R. Trabulsi (2018): Khảo sát 140 DNVVN tại Saudi Arabia, sử dụng mô hình PLS, chỉ ra sự phù hợp AIS tác động đáng kể đến thành quả tổ chức trên các khía cạnh giảm chi phí, cải thiện chất lượng và ra quyết định hiệu quả.
| Tác giả / Năm |
Bối cảnh và Mẫu |
Phương pháp / Kỹ thuật |
Biến đo lường chính |
Kết luận |
| P. Cragg (1990) |
289 DN nhỏ tại Anh |
Khảo sát qua thư, phân tích hồi quy |
Cấp độ CNTT; Phù hợp AIS; Tăng trưởng doanh số, doanh thu, lợi nhuận |
Nhóm có cấp độ thiết lập CNTT cao đạt sự phù hợp AIS và thành quả tài chính tốt hơn. |
| Raymond và cộng sự (1995) |
108 DNVVN sản xuất tại Canada |
Bảng hỏi, thống kê mô tả, phân tích hồi quy |
Cấp độ CNTT; Phù hợp AIS; ROI, ROA, doanh thu, tăng trưởng doanh số |
Cấp độ thiết lập CNTT liên kết tích cực với sự phù hợp AIS và nâng cao thành quả doanh nghiệp. |
| Ismail & King (2005, 2006) |
310 DNVVN sản xuất tại Malaysia |
Khảo sát bưu điện, phân tích cụm, ANOVA |
19 đặc tính thông tin AIS; Lợi nhuận dài hạn, tăng trưởng, khách hàng |
Sự phù hợp giữa yêu cầu và khả năng AIS tác động thuận chiều mạnh mẽ đến thành quả. |
| Kharuddin và cộng sự (2010) |
205 DNVVN tại Klang, Malaysia |
Kiểm định LM, phân tích hồi quy |
Mức độ đáp ứng của phần mềm kế toán; Chỉ số ROA |
Sự phù hợp AIS giúp cải thiện đáng kể tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). |
| Esmeray (2016) |
60 DNVVN tại Kayseri, Thổ Nhĩ Kỳ |
Phỏng vấn, hồi quy OLS và GLS |
Hiểu biết quản lý, nhân sự AIS; Doanh thu, khách hàng, bán hàng |
Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa sự phù hợp AIS và thành quả hoạt động của DNVVN. |
| Esparza-Aguilar và cộng sự (2016) |
122 DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa tại Mexico |
Bảng hỏi, kiểm tra độ tin cậy, phân tích hồi quy |
Kịp thời, tổng hợp, tích hợp thông tin; Hiệu quả cung cấp báo cáo |
Mối quan hệ tích cực giữa AIS và thành quả; tác động ở DN gia đình thấp hơn DN phi gia đình. |
| R. Trabulsi (2018) |
140 DNVVN tại Saudi Arabia |
Khảo sát thực nghiệm, phần mềm PLS |
Mức đáp ứng của ứng dụng CNTT/kế toán; Giảm chi phí, chất lượng, ra quyết định |
Sự phù hợp AIS tác động đáng kể đến toàn bộ các khía cạnh thành quả tổ chức. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống cụ thể:
- Khoảng trống tại Việt Nam: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh tổ chức công tác kế toán hoặc kế toán quản trị chi phí trong các ngành cụ thể (may mặc, viễn thông, da giầy, thương mại) hoặc khảo sát chất lượng AIS tại phạm vi hẹp (Hà Nội), chưa có công trình nào đi sâu kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa các yếu tố công nghệ, sự phù hợp của AIS và thành quả hoạt động của DNVVN trong bối cảnh ứng dụng CNTT.
- Khoảng trống về đo lường biến độc lập: Các nghiên cứu quốc tế trước (P. Cragg, 1990; Raymond và cộng sự, 1995) chủ yếu đo lường cấp độ thiết lập CNTT thông qua số lượng phần mềm/phần cứng đơn giản, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng ứng dụng CNTT trong toàn bộ hoạt động kế toán, quản trị nhân sự, lập kế hoạch, phân tích tài chính và điều khiển sản xuất của doanh nghiệp sản xuất.
- Khoảng trống về đo lường biến trung gian (Sự phù hợp AIS): Chưa có sự thống nhất giữa các tác giả về thang đo sự phù hợp AIS trong môi trường doanh nghiệp sản xuất áp dụng CNTT.
- Khoảng trống về đo lường biến phụ thuộc (Thành quả hoạt động): Các nghiên cứu trước chỉ sử dụng các chỉ tiêu tài chính đơn lẻ (như ROA trong nghiên cứu của Kharuddin và cộng sự, 2010) hoặc các chỉ tiêu tăng trưởng bán hàng đơn thuần (Esmeray, 2016; Trabulsi, 2018). Luận án khắc phục bằng cách tiếp cận và đo lường thành quả hoạt động trên phạm vi đa khía cạnh: hoạt động sản xuất, chi phí hoạt động, hoạt động bán hàng, tăng trưởng và khả năng sinh lợi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory - Galbraith, 1973): Luận điểm cốt lõi là khả năng xử lý thông tin của tổ chức phải tương thích và phù hợp với các yêu cầu thông tin của tổ chức thì mới đem lại thành quả hoạt động tối ưu. Sự phù hợp được xem xét là sự tương tác giữa yêu cầu AIS và khả năng của AIS (Ismail & King, 2005, 2007; Ashif và cộng sự, 2013).
- Lý thuyết tình huống (Contingency Theory): Khẳng định không có một hệ thống thông tin nào phù hợp cho mọi tổ chức; cấu trúc và hiệu quả của AIS phụ thuộc vào các yếu tố bối cảnh như công nghệ, quy mô, con người và môi trường hoạt động (De Ven, Andrew, & Drazin, 1985).
- Lý thuyết hệ thống (System Theory): Xem xét hệ thống thông tin như một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố đầu vào, quá trình xử lý và đầu ra nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức (Ralph M.; James A. Hall, 2010; Thái Phúc Huy & Nguyễn Phước Bảo Anh, 2012).
Về khái niệm, Hệ thống thông tin kế toán (AIS) được định nghĩa là một phân hệ chuyên biệt của hệ thống thông tin quản lý (MIS) hoặc một cấu trúc độc lập trong doanh nghiệp, kết hợp giữa con người và công nghệ để thực hiện chức năng thu thập, ghi nhận, lưu trữ, xử lý và phân tích các dữ liệu kinh tế - tài chính, cung cấp thông tin kịp thời, tin cậy cho các đối tượng ra quyết định (Romney & Steinbart, 2012; Gelinas, 2005; Wilkinson và cộng sự, 2000).
Mô hình AIS hoàn chỉnh theo James A. Hall (2007, 2011), Romney và Steinbart (2012, 2018) bao gồm 5 thành phần cấu tạo:
- Con người: Những người tham gia vận hành và sử dụng hệ thống (kế toán viên, chuyên gia tư vấn, nhà phân tích kinh doanh, nhà quản lý, giám đốc tài chính, kiểm toán viên).
- Quy trình và hướng dẫn: Các thủ tục thu thập, lưu trữ, truy xuất và xử lý dữ liệu thủ công hoặc tự động hóa.
- Dữ liệu: Toàn bộ thông tin tài chính và hoạt động kinh doanh (bán hàng, mua hàng, tồn kho, thanh toán, thuế, chấm công...).
- Phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin: Các chương trình máy tính xử lý dữ liệu kế toán kết hợp với hệ thống phần cứng (máy vi tính, máy chủ, máy in, mạng nội bộ LAN, kết nối Internet, thiết bị lưu trữ).
- Kiểm soát nội bộ và bảo vệ dữ liệu: Các biện pháp và chính sách bảo mật nhằm ngăn chặn truy cập trái phép, bảo vệ tính toàn vẹn và an toàn của hệ thống dữ liệu.
Các nhóm yếu tố tiền tố tác động đến sự phù hợp của AIS được luận án xác định gồm:
- Cấp độ thiết lập CNTT trong doanh nghiệp (Raymond & Paré, 1992; Raymond và cộng sự, 2011).
- Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý về CNTT và kế toán (C. Yap và cộng sự, 1992; Cragg & King, 1993; Ismail & King, 2007).
- Cam kết của chủ sở hữu/người quản lý đối với việc đầu tư và triển khai AIS (DeLone, 1988; Child, 1972; Hussin và cộng sự, 2002; Ismail & King, 2005).
- Tri thức bên ngoài từ chuyên gia tư vấn, nhà cung cấp phần mềm, công ty dịch vụ kế toán và hỗ trợ của chính phủ (Thong và cộng sự, 1994; Gable & Raman, 1992; Ismail & King, 2007; Budiarto và cộng sự, 2014, 2018).
- Tri thức nội bộ gồm năng lực, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán và nhân viên IT/IS (Cragg và cộng sự, 2013; Ashif và cộng sự, 2013; Ismail & King, 2005, 2014).
- Quy mô doanh nghiệp (Thong, 1999; Hussin và cộng sự, 2002).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành tổng quan, hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các tài liệu thứ cấp; kế thừa, hiệu chỉnh và chuẩn hóa hệ thống thang đo từ các mô hình nghiên cứu quốc tế đã công bố (Ismail & King, 2005, 2007; Cragg và cộng sự, 2002, 2013; Raymond & Paré, 1992; Budiarto và cộng sự, 2014, 2018).
- Nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc; sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý / Không có kiến thức / Không tham gia đến 5 = Hoàn toàn đồng ý / Kiến thức sâu rộng / Tham gia nhiều) kết hợp các thang đo nhị phân (có/không).
- Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất đối với các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tại các địa bàn trọng điểm của Việt Nam gồm Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị... Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát thực nghiệm năm 2020; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Sách Trắng Doanh nghiệp Việt Nam (2019) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các báo cáo, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý thuyết
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của 5 thành phần cấu tạo AIS (con người, thủ tục/hướng dẫn, dữ liệu, phần mềm/hạ tầng CNTT, kiểm soát nội bộ) và phân tích sâu vai trò của AIS đối với công tác quản trị DNVVN trong việc kiểm soát tài chính ngắn hạn lẫn định hướng chiến lược dài hạn.
Dựa trên Lý thuyết xử lý thông tin của Galbraith (1973) và 3 cách tiếp cận về sự phù hợp của De Ven và cộng sự (1985) (tiếp cận lựa chọn, tương tác và hệ thống), chương này chuẩn hóa định nghĩa sự phù hợp AIS là mức độ tương quan, tương đồng giữa yêu cầu AIS và khả năng đáp ứng của AIS. Đồng thời, tác giả tổng hợp chi tiết các tiêu chí đo lường 5 nhóm nhân tố tiền tố tác động đến sự phù hợp AIS thông qua các bảng tổng kết học thuật:
| Nhóm yếu tố tiền tố |
Tác giả tiêu biểu |
Tiêu chí và thang đo kế thừa |
| Cấp độ thiết lập CNTT |
Raymond & Paré (1992); Cragg (1990); Ismail & King (2005); Raymond và cộng sự (2011) |
Số lượng và chủng loại phần cứng, phần mềm kế toán; mạng LAN/Internet; ứng dụng CNTT trong hoạt động kế toán, nhân sự, tài chính, sản xuất; mức độ bảo mật hệ thống (Thang đo Likert/Thực trạng). |
| Hiểu biết của chủ sở hữu / nhà quản lý |
C. Yap và cộng sự (1992); Cragg & King (1993); Utomo (2001); Ismail & King (2007); Blackburn và cộng sự (2013) |
Kiến thức kế toán (tài chính, quản trị); năng lực sử dụng máy tính, phần mềm ứng dụng; kinh nghiệm quản lý chuyên môn và trình độ học vấn (Thang đo Likert 5 điểm). |
| Cam kết của chủ sở hữu / nhà quản lý |
DeLone (1988); Hussin và cộng sự (2002); Ismail & King (2005, 2007); Budiarto và cộng sự (2014, 2018) |
Mức độ tham gia trực tiếp vào các giai đoạn: xác định nhu cầu thông tin, lựa chọn phần cứng/phần mềm, triển khai hệ thống, bảo trì và lập kế hoạch CNTT tương lai (Thang đo Likert 5 điểm). |
| Tri thức bên ngoài |
C. Yap và cộng sự (1992); Thong và cộng sự (1994); Davis (1997); Ismail & King (2005, 2007); Budiarto và cộng sự (2018) |
Mức độ tìm kiếm và nhận hỗ trợ từ: chuyên gia tư vấn CNTT/kế toán, nhà cung cấp phần mềm, công ty dịch vụ kế toán và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ (Thang đo danh nghĩa/Có - Không). |
| Tri thức nội bộ |
Reid và cộng sự (1999); Ashif và cộng sự (2013); Cragg và cộng sự (2013); Ismail & King (2005, 2007, 2014) |
Sự hiện diện của nhân viên kế toán và nhân viên IT/IS; trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm chuyên môn; khả năng vận hành, xử lý sự cố và bảo trì hệ thống (Thang đo Likert/Kinh nghiệm). |
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu biểu diễn mối quan hệ tác động từ các yếu tố tiền tố (cấp độ thiết lập CNTT, hiểu biết quản lý, cam kết quản lý, tri thức bên ngoài, tri thức nội bộ, quy mô) đến biến trung gian là "sự phù hợp của AIS", và từ sự phù hợp của AIS tác động đến biến phụ thuộc "thành quả hoạt động của doanh nghiệp".
Nội dung chương mô tả chi tiết:
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm (pilot) và bảng hỏi chính thức.
- Quy trình lấy mẫu phi xác suất tại các DNVVN sản xuất thuộc các tỉnh Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị... trong năm 2020.
- Phương pháp mã hóa và thang đo các chỉ tiêu thành quả hoạt động đa chiều: hoạt động sản xuất, chi phí hoạt động, hoạt động bán hàng, tăng trưởng và khả năng sinh lợi.
- Quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và các kỹ thuật hồi quy kiểm định giả thuyết mô hình.
Chương 3. Kết quả nghiện cứu và thảo luận
Chương 3 công bố các kết quả xử lý số liệu thực nghiệm thu thập từ các DNVVN sản xuất tại Việt Nam:
- Đánh giá thực trạng mức độ ứng dụng CNTT và tổ chức AIS: Làm rõ mức độ trang bị phần cứng, các gói phần mềm kế toán đang áp dụng, sự tham gia của lãnh đạo và năng lực của nhân sự kế toán - tin học nội bộ.
- Kết quả kiểm định các yếu tố tác động đến sự phù hợp AIS: Phân tích mức độ ảnh hưởng của cấp độ thiết lập CNTT, trình độ hiểu biết của nhà quản lý, mức độ cam kết của ban lãnh đạo, mức độ khai thác tri thức bên ngoài và năng lực tri thức nội bộ đến mức độ tương thích giữa yêu cầu và khả năng của AIS.
- Kết quả kiểm định tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động: Khẳng định sự phù hợp AIS có tác động tích cực, thuận chiều đến thành quả của DNVVN trên 5 khía cạnh: cải thiện hoạt động sản xuất, tối ưu hóa chi phí hoạt động, gia tăng hiệu quả bán hàng, thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao khả năng sinh lợi.
- Thảo luận học thuật: Đối chiếu phát hiện nghiên cứu với các công trình quốc tế của Ismail và King (2005, 2006), Kharuddin và cộng sự (2010), Esmeray (2016), Trabulsi (2018), qua đó khẳng định sự tương thích lý thuyết trong bối cảnh thực tiễn của nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
Chương 4. Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các DNVVN của Việt Nam
Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị quản trị dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Giải pháp nâng cao cấp độ thiết lập CNTT: Hiện đại hóa hạ tầng phần cứng, triển khai phần mềm kế toán phù hợp với quy mô sản xuất, thiết lập hệ thống mạng LAN đồng bộ và xây dựng quy chế bảo mật, an toàn dữ liệu.
- Giải pháp nâng cao năng lực và cam kết của chủ sở hữu/người quản lý: Đào tạo cập nhật kiến thức kế toán và CNTT cho lãnh đạo DNVVN; tăng cường sự tham gia trực tiếp của nhà quản lý vào các giai đoạn lập kế hoạch, lựa chọn và đánh giá vận hành AIS.
- Giải pháp phát triển nguồn tri thức nội bộ: Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo kỹ năng ứng dụng phần mềm cho đội ngũ nhân viên kế toán; bố trí hoặc đào tạo nhân sự phụ trách kỹ thuật IS/IT để hỗ trợ kịp thời các sự cố tác nghiệp.
- Giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tri thức bên ngoài: Chủ động phối hợp với các chuyên gia tư vấn, các đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm, hiệp hội nghề nghiệp; tận dụng các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và ưu đãi công nghệ từ các cơ quan chính phủ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán, các yếu tố cấu thành AIS và bản chất của sự phù hợp AIS trong bối cảnh DNVVN.
- Vận dụng tích hợp thành công Lý thuyết xử lý thông tin (Galbraith, 1973), Lý thuyết tình huống và Lý thuyết hệ thống để thiết lập mô hình phân tích toàn diện tác động đồng thời của các yếu tố tiền tố (công nghệ, con người, tri thức nội bộ, tri thức bên ngoài) đến sự phù hợp AIS và từ sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của DNVVN.
- Mở rộng khung đo lường thành quả hoạt động sang 5 khía cạnh đa chiều (sản xuất, chi phí, bán hàng, tăng trưởng, sinh lợi), khắc phục tính hạn hẹp của các nghiên cứu quốc tế và trong nước trước đó vốn chỉ đo lường trên một vài chỉ số tài chính đơn lẻ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của AIS và tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất ở Việt Nam trong bối cảnh ứng dụng CNTT.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc nâng cao mức độ phù hợp của AIS (thông qua đầu tư CNTT đúng hướng, tăng cường cam kết lãnh đạo và nâng cao năng lực nhân sự) giúp cải thiện rõ rệt thành quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các DNVVN của Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất tập trung tại một số địa bàn (Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ các DNVVN trên cả nước có thể chịu những giới hạn nhất định.
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chưa bao quát các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thương mại, dịch vụ hoặc khối doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Dữ liệu khảo sát được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (năm 2020), chưa theo dõi được sự biến động dài hạn của AIS theo tiến trình chuyển đổi số.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên với quy mô mẫu lớn hơn trên phạm vi toàn quốc.
- Mở rộng kiểm định mô hình nghiên cứu sang các ngành dịch vụ, thương mại và các loại hình doanh nghiệp khác.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá tác động lâu dài của việc hoàn thiện AIS đến thành quả hoạt động bền vững của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tổng quan tài liệu có hệ thống, quy trình vận dụng lý thuyết xử lý thông tin và lý thuyết tình huống trong nghiên cứu thực nghiệm, cũng như cách thức thiết kế thang đo đa chiều cho AIS và thành quả hoạt động.
- Đối với chủ sở hữu và nhà quản trị DNVVN: Công trình cung cấp cơ sở thực chứng giúp các nhà quản lý nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đảm bảo sự tương thích giữa yêu cầu thông tin kế toán và năng lực công nghệ; từ đó có căn cứ phân bổ nguồn lực, nâng cao mức độ cam kết và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự phù hợp khi đầu tư phần mềm kế toán.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách hỗ trợ chuyển đổi số, chương trình đào tạo quản trị tài chính - kế toán và các gói tư vấn công nghệ dành cho cộng đồng DNVVN tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống thông tin kế toán (AIS) trong luận án được định nghĩa gồm những cấu thành nào?
Theo luận án (dẫn từ James A. Hall, 2007; Romney & Steinbart, 2012; Amy Fontinelle, 2017), AIS gồm 5 cấu thành cơ bản: (1) Con người sử dụng hệ thống; (2) Quy trình và hướng dẫn thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu; (3) Dữ liệu tài chính và hoạt động của tổ chức; (4) Phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin; (5) Hệ thống kiểm soát nội bộ và bảo vệ dữ liệu.
2. Khái niệm "sự phù hợp của AIS" (AIS fit) được luận án tiếp cận từ lý thuyết nền tảng nào?
Khái niệm sự phù hợp của AIS được phát triển từ Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory) của Galbraith (1973) kết hợp quan điểm của De Ven và cộng sự (1985), Chan và cộng sự (1997), Ismail và King (2005, 2007). Sự phù hợp của AIS được định nghĩa là mức độ tương đồng, tương quan giữa yêu cầu thông tin của AIS và khả năng xử lý thông tin của AIS trong tổ chức.
3. Luận án xác định những nhóm nhân tố tiền tố nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của AIS?
Luận án xác định 5 nhóm nhân tố tiền tố chính ảnh hưởng đến sự phù hợp của AIS gồm: (1) Cấp độ thiết lập công nghệ thông tin trong doanh nghiệp; (2) Trình độ hiểu biết về kế toán và CNTT của chủ sở hữu/người quản lý; (3) Mức độ cam kết của chủ sở hữu/người quản lý; (4) Nguồn tri thức bên ngoài (tư vấn, nhà cung cấp, dịch vụ kế toán, chính phủ); (5) Nguồn tri thức nội bộ (nhân sự kế toán và nhân sự IT/IS). Ngoài ra quy mô doanh nghiệp cũng được xem xét như một yếu tố liên quan.
4. Biến thành quả hoạt động của DNVVN được luận án đo lường qua những khía cạnh cụ thể nào?
Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước vốn chỉ đo lường qua các chỉ số đơn lẻ (như ROA hoặc tăng trưởng doanh số), luận án tiếp cận đo lường thành quả hoạt động toàn diện trên 5 khía cạnh: (1) Hoạt động sản xuất; (2) Chi phí hoạt động; (3) Hoạt động bán hàng; (4) Tăng trưởng; (5) Khả năng sinh lợi.
5. Phạm vi không gian và thời gian thu thập dữ liệu thực nghiệm của luận án là gì?
Về không gian, luận án thu thập mẫu khảo sát phi xác suất tại các DNVVN sản xuất thuộc các tỉnh, thành phố của Việt Nam như Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị... Về thời gian, dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện vào năm 2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán và vận dụng Lý thuyết xử lý thông tin để giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố tiền tố, sự phù hợp của AIS và thành quả hoạt động của các DNVVN sản xuất tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự phù hợp của AIS có vai trò quan trọng và tác động thuận chiều trực tiếp đến việc nâng cao thành quả hoạt động doanh nghiệp trên các phương diện sản xuất, chi phí, bán hàng, tăng trưởng và sinh lợi. Trên cơ sở thực trạng khảo sát năm 2020, công trình đã đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi về nâng cấp hạ tầng CNTT, phát huy vai trò cam kết lãnh đạo, nâng cao năng lực nhân sự nội bộ và khai thác nguồn lực tư vấn bên ngoài nhằm hoàn thiện AIS cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh chuyển đổi số.