Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu chuyển hàng hóa bao gồm hai khâu cốt lõi: mua vào và bán ra. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, việc tổ chức hiệu quả khâu bán hàng giữ vai trò quyết định trong việc hoàn thành chu chuyển vốn, hiện thực hóa giá trị sản phẩm, gia tăng khả năng thu hồi vốn và tạo lập nguồn lợi nhuận để tái đầu tư. Để đạt được mục tiêu này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin quản lý tài chính doanh nghiệp. Kế toán bán hàng không chỉ cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị nội bộ mà còn giúp kiểm soát chặt chẽ công nợ, luân chuyển chứng từ và bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và kế toán.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang" do sinh viên Nguyễn Thanh Phúc (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Quốc Trung. Nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phương thức bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hệ thống kế toán bán hàng hiện hành; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện về mặt chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá, hệ thống sổ kế toán và báo cáo quản trị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang (trụ sở chính tại Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên; Văn phòng đại diện tại 409 C30 đường Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội; và Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 06 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng

Tác giả tiếp cận công tác kế toán tại doanh nghiệp dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu, giá vốn, hàng tồn kho và xác định kết quả kinh doanh.
  • Mẫu biểu chứng từ, biểu mẫu sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN) và Sổ Cái (Mẫu số S03b-DN).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hạch toán và phân tích kinh tế chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Sao kê tài khoản Vietcombank) và hệ thống sổ sách kế toán tại Phòng Tài chính Kế toán Công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (phương pháp Nhập trước - Xuất trước/FIFO để tính giá vốn hàng xuất kho), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ trên thực tế với quy định chuẩn mực, đánh giá tính phù hợp giữa luồng vật chất (kho, giao nhận) và luồng thông tin kế toán trên phần mềm máy tính.

Ứng dụng công nghệ và nguồn dữ liệu

  • Phần mềm xử lý: Công ty áp dụng phần mềm kế toán Bravo, vận hành trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung. Khi kế toán nhập liệu hóa đơn, phần mềm tự động trích xuất và cập nhật dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Đăng ký kinh doanh số 0503000223 thay đổi lần hai ngày 27/05/2008 và lần ba số 0900233261 ngày 08/03/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp); số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết phát sinh tháng 06/2014 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chương 1 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, danh mục mặt hàng kinh doanh, thị trường tiêu thụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang.

  • Danh mục mặt hàng kinh doanh: Công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ (Inox) và vật liệu hàn với các chủng loại chính:

    • Thép không gỉ dạng tấm cuộn: Inox Cuộn 201, Inox Cuộn 304, Inox Cuộn 430.
    • Cây đặc / Láp Inox: Cây đặc Inox 201, Cây đặc Inox 304, Cây đặc Inox 430, cây hình (vuông, chữ nhật, lục giác), cây đặc dạng tròn.
    • Dây Inox: Dây Inox 201, Dây Inox 304.
    • Ống Inox: Ống công nghiệp, ống Inox trang trí, băng Inox.
    • Que hàn: Que hàn thép thường, que hàn Inox Thiên Quang.
  • Thị trường và phương thức bán hàng:

    • Thị trường tiêu thụ được chia thành 3 khu vực: Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam; tập trung mạnh tại các trung tâm công nghiệp như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
    • Phương thức bán hàng chủ yếu gồm:
      1. Bán buôn: Xuất hàng trực tiếp từ kho cho bên mua đến nhận hàng, hoặc vận chuyển thẳng đến địa điểm thỏa thuận của khách hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký.
      2. Bán lẻ: Bán trực tiếp qua kho theo đơn đặt hàng nhỏ lẻ, thu tiền mặt ngay hoặc chuyển khoản.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và trách nhiệm trong hoạt động bán hàng:

    • Bộ máy quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc Tài chính và Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Đầu tư, Phòng Kinh doanh/Tiêu thụ, Phòng Xuất - Nhập khẩu).
    • Trách nhiệm của các bộ phận liên quan: Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, lập hợp đồng, xử lý đơn đặt hàng; Phòng Kế toán chịu trách nhiệm kiểm soát công nợ, viết hóa đơn, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; Kế toán bán hàng phối hợp với Thủ kho trong việc lập Phiếu giao nhận hàng, nhập - xuất kho thành phẩm và đàm phán giải quyết khi có sự cố hàng thiếu cân, hao hụt.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế diễn ra trong tháng 06/2014 tại doanh nghiệp.

1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa trong nước); TK 531 (Hàng bán bị trả lại); TK 131 (Phải thu của khách hàng), chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (TK 1311).
  • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 dùng nội bộ/thanh toán), Phiếu giao hàng (2 liên), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng (Vietcombank chi nhánh Hưng Yên), Đơn xin gia hạn công nợ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phòng Kinh doanh gửi yêu cầu bán hàng $\rightarrow$ Kế toán kho lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT trên phần mềm Bravo $\rightarrow$ Xuất kho giao hàng $\rightarrow$ Thu tiền mặt (viết Phiếu thu) hoặc theo dõi thanh toán qua mạng ngân hàng/giấy báo Có.
  • Nghiệp vụ doanh thu tiêu biểu:
    • Ngày 16/06/2014: Xuất bán cho Công ty TNHH Đông Nam 1.336 kg dây Inox 304 $\phi 10.0$ và 8.017 kg dây Inox 304 $\phi 8.0$ chưa thanh toán. Kế toán ghi nhận nợ TK 131: 673.416.047 đồng; có TK 5111: 612.196.406 đồng; có TK 3331: 61.219.641 đồng.
    • Ngày 18/06/2014 (Hóa đơn số 2112): Bán cho Công ty TNHH XNK Vạn Xuân 922 kg dây Inox 201, thanh toán bằng tiền mặt. Doanh thu: 31.909.091 đồng; thuế GTGT 10%: 3.090.909 đồng; tổng thanh toán: 35.036.000 đồng (Phiếu thu số PT201410022).
    • Ngày 25/06/2014 (Hóa đơn số 2217): Bán cho Công ty CP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông 4.181,82 kg thép không gỉ, thanh toán chuyển khoản. Doanh thu: 187.740.000 đồng; thuế GTGT 10%: 18.774.000 đồng; tổng thanh toán: 206.514.000 đồng.
  • Hạch toán hàng bán bị trả lại:
    • Ngày 24/06/2014: Công ty TNHH Đông Nam xuất trả lại 425 kg thép không gỉ dạng dây 304 $\phi 7.0$ do không đạt chất lượng (Hóa đơn xuất trả số 117).
    • Ghi giảm doanh thu: Nợ TK 531: 27.818.184 đồng; Nợ TK 3331: 2.781.818 đồng; Có TK 131: 30.600.002 đồng.
    • Ghi giảm giá vốn (nhập lại kho): Nợ TK 1551: 20.667.048 đồng; Có TK 6322: 20.667.048 đồng (Phiếu nhập kho số 117).
    • Cuối tháng 06/2014, kết chuyển TK 531 sang TK 5111 số tiền 31.894.547 đồng; sau đó kết chuyển doanh thu thuần từ TK 5111 sang TK 9111 số tiền 45.890.204.866 đồng.

2. Kế toán giá vốn hàng bán và thành phẩm

  • Tài khoản sử dụng: TK 632 (Giá vốn hàng bán), chi tiết TK 6321, 6322; TK 155 (Thành phẩm), chi tiết TK 1551 (Thành phẩm Inox); TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) thông qua tính toán tự động trên phần mềm Bravo vào cuối tháng.
  • Nghiệp vụ giá vốn tiêu biểu:
    • Ngày 04/06/2014: Nhập kho thành phẩm theo Phiếu nhập số 01413 tổng trị giá 1.578.275.523 đồng (Nợ TK 1551 / Có TK 15432).
    • Ngày 16/06/2014: Xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Đông Nam theo Phiếu xuất kho số 0002099, giá vốn: 450.884.225 đồng (Nợ TK 6322 / Có TK 1551).
    • Ngày 18/06/2014: Xuất kho bán cho Công ty XNK Vạn Xuân, giá vốn: 31.247.144 đồng.
    • Ngày 25/06/2014: Xuất kho bán cho Công ty CP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, giá vốn: 189.541.340 đồng.
    • Cuối tháng 06/2014, kết chuyển giá vốn sang TK 9111: TK 6321 kết chuyển 32.665.101.533 đồng; TK 6322 kết chuyển 8.634.473.663 đồng. Tổng phát sinh TK 632 trong kỳ là 41.320.242.244 đồng.

3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp các khoản chi phí vận chuyển, bốc xếp, lương nhân viên bán hàng và trích theo lương.
    • Ví dụ: Ngày 28/06/2014 thanh toán tiền cước vận chuyển nội địa cho Công ty TNHH Saigon International Freight Forwarders: Nợ TK 641: 4.272.727 đồng; Nợ TK 133: 427.273 đồng; Có TK 111: 4.700.000 đồng.
  • Kế toán tổng hợp: Số liệu từ chứng từ gốc được xử lý tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 531, TK 632, Sổ chi tiết TK 155 và phục vụ lập Báo cáo tài chính.
Chỉ tiêu / Tài khoản Số dư đầu kỳ (đồng) Phát sinh Nợ (đồng) Phát sinh Có (đồng) Số dư cuối kỳ (đồng)
TK 1551 (Thành phẩm Inox) 44.299.482.058 10.182.130.621 8.655.140.711 45.826.471.968
TK 5111 (Doanh thu bán hàng) 0 45.922.099.413 45.922.099.413 0
TK 531 (Hàng bán bị trả lại) 0 31.894.547 31.894.547 0
TK 632 (Giá vốn hàng bán) 0 41.320.242.244 41.320.242.244 0
Tổng phát sinh Sổ Nhật ký chung 474.771.909.276 474.771.909.276

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chương 3 tập trung phân tích các điểm tồn tại và đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty:

  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Bravo giúp tự động hóa quá trình ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái; bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; kiểm soát thanh toán qua Internet Banking kịp thời.
    • Nhược điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán còn qua nhiều khâu trung gian (sử dụng fax nhiều lần); việc phân loại tài khoản chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thật sự chuyên sâu; chưa khai thác hết các chức năng lập báo cáo phân tích quản trị bán hàng từ phần mềm.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

    1. Về công tác quản lý bán hàng: Tăng cường liên kết thông tin giữa phòng kinh doanh và bộ phận kho vận; hoàn thiện chính sách công nợ và chế độ thưởng phạt doanh thu đối với nhân viên bán hàng.
    2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Mở thêm các tài khoản cấp chi tiết cho chi phí bán hàng và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng chủ lực (Inox tấm cuộn, cây đặc, que hàn) để kiểm soát tỷ suất lợi nhuận biên chính xác hơn.
    3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Giảm thiểu thủ tục giấy tờ thủ công và fax nội bộ bằng việc tích hợp đơn hàng điện tử trực tiếp trên mạng nội bộ của phần mềm kế toán.
    4. Về sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp: Chuẩn hóa quy trình in ấn, lưu trữ sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ khách hàng và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn định kỳ.
    5. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: Xây dựng định kỳ các báo cáo phân tích doanh thu theo khu vực thị trường (Bắc - Trung - Nam) và theo nhóm sản phẩm để ban lãnh đạo có cơ sở ra quyết định kinh doanh.
    6. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán cho đội ngũ nhân viên và tăng cường phối hợp giữa các phòng ban.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Minh họa đầy đủ chu trình hạch toán bán hàng: Tác giả đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán bán hàng từ khâu lập chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu kho, phiếu thu, giấy báo Có) đến sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết chuyển cuối kỳ tại một doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn.
  2. Trích xuất số liệu hạch toán thực tế tháng 06/2014:
    • Tổng doanh thu bán hàng hóa trong nước phát sinh: 45.922.099.413 đồng.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (Hàng bán bị trả lại): 31.894.547 đồng.
    • Doanh thu thuần kết chuyển sang tài khoản 9111: 45.890.204.866 đồng.
    • Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang tài khoản 9111: 41.320.242.244 đồng (trong đó TK 6321 là 32.665.101.533 đồng; TK 6322 là 8.634.473.663 đồng).
    • Giá trị tồn kho thành phẩm Inox (TK 1551) cuối tháng 06/2014: 45.826.471.968 đồng.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ từ quản lý bán hàng, cải tiến luân chuyển chứng từ, mở chi tiết hệ thống tài khoản đến việc lập báo cáo kế toán quản trị bán hàng, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý vốn và giảm thiểu rủi ro công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp với thời gian thâm nhập thực tế có hạn; số liệu khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 06 năm 2014. Do đó, các phân tích về xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và chi phí chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị bán hàng chuyên sâu, đánh giá hiệu quả tài chính dài hạn theo từng dòng sản phẩm thép không gỉ và tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận/chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách xử lý và trích dẫn hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công kim loại và thương mại vật tư: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán hàng, hàng bán bị trả lại, chi phí vận chuyển và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh đa mặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Vào cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác trên phần mềm Bravo để hệ thống tự động tính ra giá vốn đơn vị của từng mặt hàng xuất kho.

2. Số liệu doanh thu thuần và giá vốn hàng bán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong tháng 06/2014 là bao nhiêu?

  • Doanh thu thuần từ bán hàng hóa trong nước kết chuyển từ TK 5111 sang TK 9111 là: 45.890.204.866 đồng (sau khi đã trừ 31.894.547 đồng hàng bán bị trả lại từ TK 531).
  • Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển từ TK 632 sang TK 9111 là: 41.320.242.244 đồng (bao gồm TK 6321 là 32.665.101.533 đồng và TK 6322 là 8.634.473.663 đồng).

3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh trong tháng 06/2014 được xử lý và định khoản như thế nào?

Ngày 24/06/2014, Công ty TNHH Đông Nam trả lại 425 kg thép không gỉ dạng dây 304 $\phi 7.0$ do không đạt chất lượng (theo Hóa đơn xuất trả số 117):

  • Ghi giảm giá vốn (nhập lại kho thành phẩm): Nợ TK 1551: 20.667.048 đồng / Có TK 6322: 20.667.048 đồng.
  • Ghi giảm doanh thu: Nợ TK 531: 27.818.184 đồng; Nợ TK 3331: 2.781.818 đồng / Có TK 131: 30.600.002 đồng.

4. Hệ thống hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán mà công ty đang vận hành là gì?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp sử dụng phần mềm kế toán Bravo, tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

5. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng xuất kho tại công ty gồm những bước cơ bản nào?

Phòng Kinh doanh gửi Yêu cầu bán hàng xuống kho $\rightarrow$ Kế toán kho lập Phiếu xuất kho (3 liên) $\rightarrow$ Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT (3 liên) $\rightarrow$ Hóa đơn giao cho khách hàng (liên đỏ) và dùng thanh toán (liên xanh), đồng thời số liệu tự động cập nhật vào phần mềm kế toán Bravo.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của sinh viên Nguyễn Thanh Phúc đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang. Thông qua hệ thống số liệu thực tế phát sinh trong tháng 06/2014, đề tài đã làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và định khoản các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí trên phần mềm Bravo. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính và quản lý chu chuyển hàng hóa.