Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thông tin kế toán đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát tài sản, nguồn vốn và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ. Do đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận cốt lõi trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Tại thời điểm nghiên cứu, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cũng như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đã tạo hành lang pháp lý cho công tác hạch toán. Tuy nhiên, việc áp dụng vào thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn phát sinh vướng mắc do đặc thù ngành nghề và năng lực tổ chức kế toán.

Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hải Chiến cho thấy đơn vị hoạt động kinh doanh đa ngành trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ (kinh doanh thiết bị điện tử, điện lạnh, vật liệu xây dựng, dịch vụ lắp đặt và bảo hành). Mặc dù công ty đã tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán hiện hành, công tác hạch toán kết quả kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế: ghi nhận toàn bộ doanh thu và giá vốn của tất cả các mặt hàng vào chung tài khoản 511 và 632 mà chưa theo dõi chi tiết; chưa phân bổ chi phí kinh doanh cho từng nhóm hàng; luân chuyển chứng từ còn chậm; chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng. Những hạn chế này làm giảm tính chính xác và kịp thời của thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành.

Đề tài khóa luận "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Hải Chiến" được tác giả Trần Thị Thu Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thành Hưng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hải Chiến; làm rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Nhiệm vụ đề xuất: Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty và khả năng vận dụng cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô tương đương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hải Chiến.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hải Chiến (Địa chỉ: Kênh Đào, xã An Mỹ, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực tế từ tháng 03/2012 đến tháng 05/2012.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu kế toán Quý 4 năm 2011 và tổng hợp năm tài chính 2011 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Luật Kế toán Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng.
    • Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Hướng dẫn ghi nhận và xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và hoãn lại, cùng Thông tư hướng dẫn số 20/2006/TT-BTC.
  • Chế độ Kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (so sánh đối chiếu với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Chính sách ưu đãi thuế: Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về việc miễn, giảm 30% số thuế TNDN phải nộp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh

Khóa luận phân biệt rõ hai phương pháp tiếp cận xác định kết quả kinh doanh:

  1. Theo kế toán tài chính:

    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu trực tiếp)}$.
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$.
  2. Theo kế toán quản trị:

    • $\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Số dư đảm phí} - \text{Định phí hoạt động}$.
    • Trong đó: $\text{Số dư đảm phí} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng biến phí}$.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Tác giả kết hợp đan xen 4 phương pháp thu thập và phương pháp phân tích số liệu:

Phương pháp Nội dung và đối tượng thực hiện
Phỏng vấn trực tiếp Trao đổi nghiệp vụ với các vị trí chuyên môn: Kế toán trưởng (anh Hân), Kế toán tổng hợp (anh Huân), Kế toán thuế (chị Hằng) về quy trình hạch toán, chế độ và số liệu thực tế.
Sử dụng phiếu điều tra Lập phiếu câu hỏi trắc nghiệm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán và thực trạng xác định kết quả kinh doanh.
Quan sát trực tiếp Theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý hạch toán từ thời điểm phát sinh đến khi lên sổ kế toán.
Nghiên cứu tài liệu Khai thác chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính Quý 4/2011, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu khóa trước.
Phương pháp phân tích Thống kê, tổng hợp, đối chiếu và so sánh giữa chuẩn mực lý luận với thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về kế toán kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Làm rõ bản chất của doanh thu, doanh thu thuần, chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác) và thuế TNDN. Phân định ranh giới giữa kết quả kinh doanh theo kế toán tài chính (hướng tới lập báo cáo tài chính sau thuế) và theo kế toán quản trị (phân loại chi phí theo biến phí - định phí để tính số dư đảm phí phục vụ quản trị nội bộ).
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Phân tích quy trình sử dụng các chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng tính kết quả kinh doanh, tờ khai thuế) và kết cấu các tài khoản trung tâm: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421. Đặc biệt nhấn mạnh TK 911 là tài khoản trung gian tập hợp chi phí và doanh thu cuối kỳ, không có số dư cuối kỳ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình ghi chép và điều kiện áp dụng của 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hải Chiến

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức hoạt động và công tác hạch toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2009 theo Giấy ĐKKD số 0104008183, MST: 0104200317, vốn pháp định 1.000.000.000 đồng, trụ sở tại Kênh Đào, An Mỹ, Mỹ Đức, Hà Nội. Bộ máy quản lý gồm 18 nhân viên, chia thành 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh (6 người), Phòng Kỹ thuật (5 người), Phòng Tài chính kế toán (4 người), Phòng Tổ chức hành chính (1 người).
  • Tổ chức kế toán: Bộ máy gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và TSCĐ, Kế toán bán hàng và công nợ, Thủ quỹ. Áp dụng hình thức sổ Nhật ký - Sổ Cái, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực hành hạch toán và kết chuyển xác định KQKD Quý 4/2011:
    • Hạch toán doanh thu và giá vốn chưa theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng mà tập hợp chung vào TK 511 và TK 632. Công ty không phát sinh chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại nên không sử dụng TK 521 (Doanh thu tổng bằng Doanh thu thuần).
    • Chi phí bán hàng phát sinh ít (do không có đại lý bán lẻ), được tập hợp chung vào TK 6421; chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp vào TK 6422.
    • Số liệu kết chuyển Quý 4/2011 về TK 911 ghi nhận như sau:
Chỉ tiêu kết chuyển Tài khoản đối ứng Số tiền ghi nhận (VND)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 1.900.000.000
Giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 1.700.000.000
Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 417.600
Chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 927.900
Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 278.400
Chi phí không được trừ (phạt thuế, phạt nợ vay) Xác định khi tính thuế TNDN 2.054
Chi phí thuế TNDN sau miễn giảm 30% Nợ TK 8211 / Nợ TK 911 957.872
  • Đánh giá hạn chế:
    • Về tài khoản và sổ sách: Không mở chi tiết TK 511 và TK 632 theo mặt hàng/dịch vụ; chưa mở sổ chi tiết thanh toán chi tiết cho từng khách hàng và người bán (dùng chung sổ công nợ); chưa có chính sách chiết khấu kích cầu.
    • Về quy trình: Luân chuyển chứng từ từ kho lên phòng kế toán còn chậm.
    • Về công nghệ và quản trị: Chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà thực hiện thủ công trên bảng tính Microsoft Excel dẫn đến quá tải số liệu cuối kỳ; chưa triển khai báo cáo kế toán quản trị và báo cáo số dư đảm phí.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hải Chiến

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện xuất phát từ các tồn tại ở Chương 2:

  1. Hoàn thiện bộ máy và đào tạo: Nâng cao nghiệp vụ cho nhân sự kế toán trẻ, tăng cường tính rõ ràng, chuẩn xác khi ghi chép diễn giải nội dung kinh tế trên sổ sách.
  2. Cải tiến quy trình chứng từ: Tăng tần suất luân chuyển chứng từ kho lên phòng kế toán định kỳ 3 lần/tuần nhằm đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán.
  3. Chi tiết hóa hệ thống tài khoản và sổ kế toán:
    • Tách TK 511 thành TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5112 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Tách TK 632 thành TK 6321 (Giá vốn hàng hóa) và TK 6322 (Giá vốn dịch vụ).
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại (mua 10-15 sản phẩm hoặc giá trị 50-80 triệu đồng chiết khấu 1%; trên 15 sản phẩm hoặc trên 80 triệu đồng chiết khấu 1,2%) và chiết khấu thanh toán (điều khoản "1/10, n/20") $\rightarrow$ Đưa vào sử dụng TK 521 (TK 5211: Chiết khấu thương mại, mở chi tiết 52111 và 52112).
    • Mở hệ thống sổ chi tiết tương ứng cho TK 5111, 5112, 6321, 6322, 5211, 3382, 3383, 3384, 3389.
  4. Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo doanh thu thực tế năm 2011: Để xác định chính xác hiệu quả kinh doanh từng ngành hàng, chi phí quản lý cần được phân bổ theo tỷ trọng đóng góp doanh thu:
Nhóm mặt hàng kinh doanh Doanh thu năm 2011 (VND) Tỷ trọng DT (%) Tỷ lệ phân bổ CPQL đề xuất (%)
Máy điều hòa, tivi, tủ lạnh 584.560 40% 45%
Máy giặt, máy ổn áp, bộ thu VTC 380.714 26% 25%
Đồ gia dụng, bóng đèn, nồi cơm điện 292.780 20% 15%
Vật liệu, thiết bị khác trong xây dựng 146.890 10% 10%
Mua bán máy vi tính và trang trí nội thất 58.956 4% 5%
Tổng cộng 1.463.900 100% 100%
  1. Ứng dụng phần mềm kế toán: Kiến nghị đưa phần mềm MISA-SME phiên bản 7.9 vào vận hành nhằm tự động hóa luân chuyển dữ liệu, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian so với bảng tính Excel.
  2. Ứng dụng công cụ kế toán quản trị: Phân loại chi phí doanh nghiệp thành định phí (lương quản lý, khấu hao TSCĐ, đồ dùng quản lý), biến phí (giá vốn, chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu) và chi phí hỗn hợp (điện nước, dịch vụ mua ngoài - bóc tách theo phương pháp định mức tối thiểu) để lập Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kế toán và số liệu hạch toán doanh thu, chi phí, thuế TNDN của Công ty Hải Chiến trong Quý 4/2011 và tổng thể năm 2011.
  • Chỉ ra các điểm không phù hợp trong việc ghi nhận gộp doanh thu và giá vốn, sự thiếu hụt tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và thực trạng phụ thuộc vào công cụ tính toán thủ công trên Excel.
  • Đóng góp giải pháp thực tế có tính khả thi cao:
    • Thiết kế danh mục tài khoản cấp 2, cấp 3 cho phần hành doanh thu và giá vốn phù hợp với doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhỏ và vừa.
    • Xây dựng bảng định mức phân bổ chi phí kinh doanh dựa trên số liệu doanh số thực tế của 5 nhóm mặt hàng năm 2011.
    • Đề xuất chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán kèm định khoản chi tiết.
    • Thiết lập phương pháp phân loại chi phí ứng xử (biến phí/định phí) và mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí, giúp doanh nghiệp tiếp cận bước đầu với công cụ kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị ngắn (tháng 03/2012 đến tháng 05/2012), nguồn số liệu minh chứng chuyên sâu chủ yếu tập trung vào Quý 4 năm 2011.
    • Việc phân tách định phí và biến phí từ chi phí hỗn hợp mới dừng lại ở phương pháp ước lượng định mức tối thiểu, độ chính xác định lượng chưa tuyệt đối.
    • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ nên một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp định lượng nâng cao (phương pháp cực trị, phương pháp hồi quy tuyến tính) để phân tách chi phí hỗn hợp chuẩn xác hơn.
    • Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống dự toán chi phí, doanh thu toàn diện và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí theo hoạt động (ABC) khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận và kết cấu một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - dịch vụ: Tham khảo mô hình phân chia tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 511, TK 632, tiêu thức phân bổ chi phí quản lý theo doanh thu nhóm hàng, quy trình xử lý ưu đãi thuế TNDN và kỹ thuật lập báo cáo số dư đảm phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH DVTM Hải Chiến áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, sử dụng hình thức sổ Nhật ký - Sổ Cái, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính giá bình quân gia quyền).

2. Tại sao công ty được giảm 30% thuế TNDN năm 2011 và được hạch toán như thế nào?
Công ty thuộc đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 (thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội), do đó được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp. Số thuế TNDN thực tế phải nộp sau miễn giảm được kế toán ghi nhận vào TK 8211 là 957.872 đồng.

3. Cơ cấu doanh thu năm 2011 của 5 nhóm mặt hàng chính tại công ty là bao nhiêu?
Tổng doanh thu năm 2011 đạt 1.463.900 đồng, chia thành: Máy điều hòa, tivi, tủ lạnh (584.560 đồng - 40%); Máy giặt, máy ổn áp, bộ thu VTC (380.714 đồng - 26%); Đồ gia dụng, bóng đèn, nồi cơm điện (292.780 đồng - 20%); Vật liệu, thiết bị xây dựng (146.890 đồng - 10%); Máy vi tính và trang trí nội thất (58.956 đồng - 4%).

4. Tác giả đề xuất định mức chiết khấu thương mại cụ thể như thế nào cho khách hàng?
Đối với mặt hàng chủ lực (điều hòa, tủ lạnh), khi khách hàng mua từ 10 - 15 sản phẩm hoặc đơn hàng đạt giá trị từ 50 - 80 triệu đồng áp dụng mức chiết khấu 1%; mua trên 15 sản phẩm hoặc giá trị trên 80 triệu đồng áp dụng mức chiết khấu 1,2%, hạch toán qua tài khoản mở mới TK 5211.

5. Phần mềm kế toán nào được tác giả đề xuất áp dụng thay thế việc xử lý trên Microsoft Excel?
Tác giả kiến nghị công ty triển khai phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 nhằm đáp ứng tốt các quy định hạch toán của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tự động hóa sổ sách và nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hải Chiến trong Quý 4 và cả năm 2011, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán, đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế về tổ chức tài khoản, chứng từ, sổ sách và ứng dụng công nghệ. Các giải pháp đề xuất như chi tiết hóa tài khoản doanh thu - giá vốn, phân bổ chi phí kinh doanh theo tỷ trọng doanh thu, áp dụng chính sách chiết khấu, đưa vào sử dụng phần mềm MISA-SME 7.9 và lập báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho quản trị doanh nghiệp.