CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Nội dung chương giới thiệu về bối cảnh chung về các NC liên quan trước đây, bao gồm các NC về lý thuyết lẫn thực nghiệm về KTQT nói chung và KTQTCL nói riêng, cụ thể: thứ nhất tổng quan về các NC về việc vận dụng KTQTCL trong các DN, thứ hai tổng quan các nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các DN nói chung và các DN kinh doanh DVDL nói riêng, thứ ba là giá trị lợi ích của việc vận dụng KTQTCL trong DN. Trên cơ sở tổng quan, tác giả đưa ra các nhận xét những vấn đề về đối tượng, phạm vi NC, PPNC cũng như lý thuyết nền, đặc biệt là nhận xét những KQNC về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL, từ đó xác định khoảng trống trong các NC trước làm định hướng NC của luận án. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới 1. Nghiên cứu về việc vận dụng KTQTCL KTQTCL trong phạm vi NC này chỉ bàn về các kỹ thuật KTQTCL thay vì một khung lý thuyết chuẩn như KTQT truyền thống.
Các kỹ thuật trên được sử dụng như là một công cụ quản lý nhằm hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc cung cấp thông tin ở nhiều góc độ khác nhau, các kỹ thuật này cũng được thực hiện NC cho nhiều loại hình DN có đặc điểm, đặc thù khác nhau nhằm đánh giá giá trị thiết thực của công cụ này. Ví dụ ở Anh, Mỹ và New Zealand kỹ thuật xác định vị trí cạnh tranh là kỹ thuật được cho là sử dụng nhiều nhất (Guilding và cộng sự, 2000); Tại Ý thì kỹ thuật Điểm chuẩn được nhận định là có sử dụng nhiều hơn so với các kỹ thuật kế toán liên quan đến khách hàng, hay liên quan đến ĐTCT và chi phí chất lượng, trong đó chi phí dựa vào hoạt động, chi phí vòng đời, chi phí chất lượng, phân tích chi phí mục tiêu và phân tích chuỗi chi phí được nhận định là những kỹ thuật có ảnh hưởng đến chiến lược trong kinh doanh nhiều nhất (Cinquini &Tenucci, 2010). luan an 9 Sự phát triển đa dạng của các kỹ thuật KTQTCL thể hiện được vị trí cũng như chức năng truyền tải thông tin liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau nhằm cung cấp cho DN. Nhưng thực tế, việc vận dụng vẫn tồn tại sự lỏng lẻo về mặt nội dung vì bản chất vẫn chứa đựng sự mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tế mà mấu chốt chính là sự nhận định có độ lệch pha khi định vị KTQT trong mỗi DN (Nixon & Burns, 2012).
Tổng hợp tài liệu cho thấy NCTN về việc vận dụng KTQTCL có những vấn đề chính cụ thể sau: Thứ nhất, khái niệm về KTQTCL, hầu hết các NCTN liên quan dùng khái niệm về KTQTCL là tập hợp các kỹ thuật KTQTCL định hướng chiến lược nhằm hỗ trợ cho DN gia tăng hiệu quả. Mục đích các NC này đều nhằm kiểm chứng những kỹ thuật nào được vận dụng phổ biến, mức độ vận dụng trong thực tế ra sao và những nhân tố có tác động thuận chiều đến việc vận dụng đó. Thứ hai: sự khác biệt về việc lựa chọn các kỹ thuật KTQTCL trong mỗi NCTN (Bảng 1. NCTN đầu tiên là của Guilding và cộng sự (2000), nhóm tác giả đã xác định 12 kỹ thuật để thực hiện trong NC vì họ cho rằng nhóm kỹ thuật này giúp đảm bảo việc định hướng môi trường, tiếp thị, định hướng dài hạn, có hướng tới tương lai và tập trung vào ĐTCT.
Tiếp đến Guilding và cộng sự (2000) thì thực hiện cho ba quốc gia: New Zealand, Hoa Kỳ và Vương Quốc Anh, đây cũng là NC đầu tiên có sự đánh giá về mức độ thực tế của vận dụng các kỹ thuật KTQTCL giữa ba quốc gia khác nhau. Điều đó cho thấy mức độ quan tâm và sự phổ biến rộng rãi của các kỹ thuật này trong các DN trên thế giới. Kết quả này là tiền đề, gợi mở cho các NC về vấn đề này, ví dụ Lisa Jack (2005) có xác định mức độ vận dụng tại các DN trong lĩnh vực nông nghiệp ở Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh, Úc và New Zealand. Các kết quả cho thấy mức độ vận dụng còn khá hạn chế, lại được một số ít nhà sản xuất lớn trong ngành ở New Zealand và Mỹ quan tâm và có xu hướng vận dụng nhiều hơn.
Bên cạnh đó, một số nông dân trẻ có sử dụng hệ thống chi phí lại rất tích cực tham gia chương trình thực hiện kỹ thuật chuẩn hóa tại các quốc gia này. luan an 10 Bảng 1.1 Tổng hợp về việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL trong các NC liên quan Hasid & Marten Guilding và Cadez & Cinquini & Turner Kalkhouran Arunruangsirilert Lisa Jack Al – và cộng cộng sự Guilding Tenucci và cộng và cộng sự & Chonglerttham (2005) (2017) Sayed sự (2022) (2000) (2008) (2010) sự (2017) (2017) Nhóm Kỹ thuật (2021) Kỹ thuật KTQTCL KTQTCL New Zealand, Anh, Úc, Vương Hoa kỳ và Slovenia Mỹ và New Ý Slovenia Malaysia ThaiLand Quốc Indonesia Vương Quốc & Úc Zealand Anh Anh 1. Kế toán chi phí theo thuộc tính × × × × × × 2. Kế toán chi phí vòng đời sản phẩm × × × × × × × 3.
Kế toán chi phí chất lượng × × × × × × × Chi phí 4. Kế toán chi phí mục tiêu × × × × × × × 5. Kế toán chi phí theo chuỗi giá trị × × × × × × × × × 6. Kế toán chi phí dựa trên hoạt động × × × × Dự toán, kiểm soát 7.
Điểm chuẩn × × × × × × × và đo lường hiệu quả 8. Đo lường hiệu quả tích hợp × × × × × × × Ra quyết định thực 9. Kế toán chi phí chiến lược × × × × × × × hiện quản trị chiến 10. Chiến lược về giá × × × × × × lược 11.
Định giá thương hiệu × × × × × 12. Đánh giá chi phí của ĐTCT × × × × × × × Kế toán liên quan 13. Giám sát vị trí cạnh tranh × × × × × × × đến ĐTCT 14. Đánh giá hiệu quả của ĐTCT × × × × × × × Kế toán liên quan 15.
Phân tích lợi ích khách hàng × × × × × × × đến khách hàng 16. Phân tích lợi ích khách hàng lâu đời × × × × luan an 11 17. Đánh giá khách hàng như tài sản × × × × (Nguồn: Tác giả tổng hợp) luan an 12 Tiếp đến là Cadez & Guilding (2008), Cinquini & Tenucci (2010), Turner và cộng sự (2017); Kalkhouran và cộng sự (2017); Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017); Ojra và cộng sự (2021); Marten và cộng sự (2021) cũng lần lượt công bố kết quả ở các quốc gia Slovenia, Úc, Ý, Malaysia, Thái Lan và Indonesia, đặc biệt NC của Kalkhouran và cộng sự (2017) và Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017) bổ sung thêm kỹ thuật ABC, nâng số kỹ thuật KTQTCL là 17 trong NC so với số lượng mà Cadez & Guilding (2008) đề xuất là 16, kết quả cho thấy các kỹ thuật này đều được vận dụng ở Malaysia, Thailand (Bảng 1. Mặc dù tập hợp kỹ thuật này ngày càng phát triển và gia tăng về số lượng nhưng lại làm nảy sinh sự lo ngại về sự đồng thuận đối với tập hợp các kỹ thuật KTQTCL này (Cadez & Guilding, 2008).
Tuy nhiên, trong các NCTN sau, các nhà NC không quá nhấn mạnh vào mức độ vận dụng của KTQTCL mà chỉ quan tâm đến những nhân tố có sự tương quan thuận chiều với việc vận dụng KTQTCL nhằm đưa ra các đề xuất, hàm ý để vận dụng công cụ được hiệu quả hơn (Arunruangsirilert & Chonglerttham, 2017; Kalkhouran và cộng sự, 2017; Ojar và cộng sự, 2021; Turner và cộng sự, 2017). Thứ ba, về sự lựa chọn nhóm kỹ thuật KTQTCL trong mỗi NC. Tùy vào quan điểm NC kết hợp với đặc điểm của đối tượng NC khác nhau, mối NC sẽ lập luận, xem xét kỹ thuật đó có thuộc tập hợp này hay không, ví dụ việc nhận định kỹ thuật chi phí dựa trên hoạt động (ABC) là kỹ thuật KTQTCL tồn tại hai nhóm khác biệt, trong khi Kaplan và cộng sự (1990), Guilding và cộng sự (2000) cho rằng ABC chỉ là kỹ thuật tính giá cho mỗi hoạt động nhưng mang tính tức thời, tính chính xác về chi phí và phân bổ chi phí chứ không hỗ trợ thông tin cho chiến lược, ngược lại nhóm khác cho nhờ vào ABC mà hàm ý mang lại cho việc đưa ra QĐCL được thực hiện dễ dàng hơn (Cadez & Guiding, 2008; Cinquici & Tenucci, 2010; Cravens & Guilding, 2001; Hasid & Al-Sayed, 2021; Langfield-Smith, 2003; Pavlatos, 2015). Ngoài ra, quan điểm về nhóm kế toán liên quan đến khách hàng cũng có sự điểm khác nhau, trong khi Cinquini & Tecnuci (2009) chỉ đơn thuần xem đó là một kỹ thuật thì nhóm tác giả khác lại tách ra thành 3 kỹ thuật riêng biệt bao gồm: kỹ thuật luan an 13 phân tích lợi ích của khách hàng, kỹ thuật phân tích lợi ích của khách hàng lâu đời và kỹ thuật đánh giá tài sản khách hàng như Cadez & Guilding (2008).
Một số NC còn bổ sung thêm một số kỹ thuật khác như Hasid & Al-Sayed (2021) ngoài sử dụng 9 kỹ thuật (Bảng 1.1) theo danh mục kỹ thuật được đề xuất của Cadez & Guilding (2008) còn bổ sung hai kỹ thuật (1) QTCP môi trường và (2) Chi phí giá trị gia tăng. Thứ tư, về mức độ vận dụng của từng kỹ thuật KTQTCL. Các kết quả khác nhau giữa các NC chủ yếu phụ thuộc vào thang đo Likert mà nhóm tác giả sử dụng nhằm đảm bảo bối cảnh NC và đặc điểm kinh tế của từng nước thuộc phạm vi NC. Đơn cử như trong NC của Guilding và cộng sự (2000) nhóm kỹ thuật về chi phí và hai kỹ thuật chi phí chiến lược, chiến lược giá là những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi và nhiều nhất ở các nước như Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh và New Zealand.
Trong khi đó, Lisa Jack (2005) thì cho rằng kỹ thuật chi phí theo chuỗi giá trị và đo lường hiệu quả tích hợp là có tiềm năng sử dụng các DN sản xuất nông nghiệp ở Úc, Mỹ, Vương Quốc Anh và New Zealand, nhưng đối với người quản lý thì họ lại quan tâm nhiều đến kỹ thuật chuẩn hóa hơn. Trái ngược với NC của Lisa Jack, Cinquini & Tenucci (2010) đã nhận thấy kỹ thuật đo lường hiệu suất tích hợp lại là kỹ thuật được sử dụng khá hạn chế ở các DN Ý, ngoài ra còn có chi phí vòng đời sản phẩm cũng tương tự nhưng hầu hết các DN Ý lại sử dụng nhiều các kỹ thuật chi phí chất lượng, đánh giá vị trí cạnh tranh và đánh giá hiệu quả ĐTCT.