Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ở các tỉnh miền trung việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược nghiên cứu tại các doanh nghiệp, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

259
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU & CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới

2.2. Nghiên cứu về việc vận dụng KTQTCL

2.3. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL

2.4. Nghiên cứu về lợi ích khi vận dụng KTQTCL

2.5. Tổng quan nghiên cứu trong nước

2.6. Nghiên cứu về việc vận dụng KTQT, KTQTCL

2.7. Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong DN

2.8. Nghiên cứu về lợi ích vận dụng KTQTCL

2.9. Nhận xét các nghiên cứu trước

2.10. Về đối tượng, phạm vi khảo sát

2.11. Về phương pháp nghiên cứu

2.12. Về nhân tố ảnh hưởng và thang đo của từng nhân tố

2.13. Khoảng trống nghiên cứu

2.14. Định hướng nghiên cứu của tác giả

3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KTQTCL

3.1. Khái niệm về KTQTCL

3.2. Vai trò thông tin của KTQTCL

3.3. Vận dụng KTQTCL

3.4. Khái quát về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch

3.5. Đặc trưng sản phẩm du lịch và hoạt động kinh doanh du lịch

3.6. Khái quát đặc điểm DVDL và hoạt động kinh doanh DVDL ở các tỉnh Miền Trung

3.7. Giả thuyết nghiên cứu

3.8. Đặc điểm của BGĐ, BQT và vận dụng KTQTCL

3.9. Sự tham gia vào quá trình ra QĐCL của kế toán và vận dụng KTQTCL

3.10. Phân cấp quản lý và vận dụng KTQTCL

3.11. Chất lượng thông tin của HTTT và vận dụng KTQTCL

3.12. Chiến lược kinh doanh và vận dụng KTQTCL

3.13. Quy mô và vận dụng KTQTCL

3.14. Cạnh tranh và vận dụng KTQTCL

3.15. Mạng lưới hợp tác và vận dụng KTQTCL

3.16. Vận dụng KTQTCL và HQHĐ

3.17. Mạng lưới hợp tác và HQHĐ

3.18. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

4.3. Tổng hợp các biến, biểu hiện đo và thang đo của từng biến trong mô hình nghiên cứu dự kiến

4.4. Thực hiện phỏng vấn chuyên gia

4.5. Phương pháp nghiên cứu định lượng

4.6. Thiết kế nội dung bảng câu hỏi chính thức

4.7. Khảo sát thử và đánh giá hiệu chỉnh nội dung Bảng khảo sát

4.8. Xác định cỡ mẫu

4.9. Khảo sát chính thức

4.10. Thu thập và xử lý dữ liệu

4.11. Kiểm định phương sai phương pháp chung

4.12. Kiểm định mô hình đa cấu trúc

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

5.1. Kết quả từ nghiên cứu định tính

5.2. Biến nghiên cứu

5.3. Biểu hiện đo của từng biến

5.4. Kết quả mô hình đề xuất

5.5. Kết quả từ nghiên cứu định lượng

5.6. Mô tả biểu hiện đo của từng biến

5.7. Kiểm định phương sai phương pháp chung

5.8. Kiểm định độ tin cậy của biểu hiện đo và độ hội tụ của biến

5.9. Kiểm định giá trị khác biệt

5.10. Kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất

5.11. Kiểm định mô hình nghiên cứu chính thức

5.12. Kiểm định vai trò trung gian của SMAu

5.13. Kiểm định giá trị khác biệt trung bình

5.14. Bàn luận về kết quả đạt được

5.15. Mức độ vận dụng của KTQTCL

5.16. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL

5.17. Giá trị vận dụng của KTQTCL

5.18. Vai trò trung gian của KTQTCL

6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

6.1. Về mục tiêu nghiên cứu và phát hiện chính của nghiên cứu

6.2. Đóng góp của nghiên cứu

6.3. Hàm ý từ kết quả nghiên cứu

6.4. Hàm ý về phương diện nghiên cứu và lý luận

6.5. Hàm ý quản trị

6.6. Hàm ý về hạn chế của không gian nghiên cứu trong nghiên cứu định lượng

6.7. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2. TỔNG HỢP NHÂN TỐ VÀ THANG ĐO TRONG CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 8. KẾT QUẢ PLS CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

PHỤ LỤC 11. SPECIFIC INDIRECT EFFECTS

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kế toán quản trị chiến lược

Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) là một công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Đặc biệt, trong ngành du lịch, nơi mà sự cạnh tranh và nhu cầu đổi mới là rất cao, việc áp dụng KTQTCL giúp doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động. Theo Simmonds (1981), thông tin từ bên ngoài, bao gồm thông tin về đối thủ cạnh tranh, là rất cần thiết để các nhà quản lý có thể định vị được vị trí cạnh tranh của mình. Việc áp dụng KTQTCL không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì sự tồn tại mà còn phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế chia sẻ hiện nay.

1.1. Vai trò của KTQTCL trong doanh nghiệp du lịch

Trong ngành du lịch, KTQTCL đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp du lịch cần phải có chiến lược kinh doanh rõ ràng để có thể cạnh tranh hiệu quả. Việc áp dụng KTQTCL giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Theo nghiên cứu của Cadez & Guilding (2008), việc vận dụng KTQTCL đã dẫn đến hiệu quả hoạt động tốt hơn cho doanh nghiệp. Điều này cho thấy rằng, KTQTCL không chỉ là một công cụ quản lý mà còn là một yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành du lịch.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các doanh nghiệp du lịch ở miền Trung Việt Nam. Đặc điểm của Ban giám đốc và Ban quản trị là một trong những yếu tố quan trọng. Sự tham gia của các nhà lãnh đạo trong quá trình ra quyết định chiến lược có thể thúc đẩy việc áp dụng KTQTCL. Ngoài ra, sự phân cấp quản lý cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và sử dụng thông tin tài chính. Theo nghiên cứu của Ghandour (2021), việc phân cấp quản lý hợp lý giúp tăng cường khả năng ra quyết định của các nhà quản lý. Cạnh tranh trong ngành du lịch cũng là một yếu tố không thể bỏ qua, khi mà các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến và đổi mới để giữ vững vị thế trên thị trường.

2.1. Đặc điểm của Ban giám đốc và Ban quản trị

Đặc điểm của Ban giám đốc và Ban quản trị có ảnh hưởng lớn đến việc vận dụng KTQTCL. Các nhà lãnh đạo có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn cao thường có xu hướng áp dụng các kỹ thuật KTQTCL một cách hiệu quả hơn. Họ có khả năng nhận diện và phân tích các thông tin tài chính một cách chính xác, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Theo nghiên cứu của Turner và cộng sự (2017), sự tham gia tích cực của Ban giám đốc trong việc áp dụng KTQTCL không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong doanh nghiệp.

III. Quy trình vận dụng KTQTCL trong doanh nghiệp du lịch

Quy trình vận dụng KTQTCL trong doanh nghiệp du lịch bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, doanh nghiệp cần xác định rõ các mục tiêu chiến lược và các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động. Sau đó, việc thu thập và phân tích thông tin tài chính là rất cần thiết để đánh giá tình hình hiện tại. Việc áp dụng các kỹ thuật KTQTCL như phân tích chi phí, phân tích lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về hiệu quả hoạt động của mình. Cuối cùng, việc đánh giá và điều chỉnh chiến lược dựa trên các thông tin thu thập được sẽ giúp doanh nghiệp duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

3.1. Các bước trong quy trình vận dụng KTQTCL

Quy trình vận dụng KTQTCL bao gồm các bước như xác định mục tiêu, thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra dựa trên thông tin chính xác và kịp thời. Theo nghiên cứu của Pavlatos & Kostakis (2018), việc thực hiện quy trình này một cách bài bản sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành du lịch, nơi mà sự thay đổi nhanh chóng của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt và nhạy bén trong việc điều chỉnh chiến lược.

IV. Kết luận và hàm ý quản trị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc vận dụng KTQTCL trong các doanh nghiệp du lịch ở miền Trung Việt Nam không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp. Các nhân tố như đặc điểm của Ban giám đốc, sự phân cấp quản lý và cạnh tranh đều có ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng KTQTCL. Do đó, các nhà quản lý cần chú trọng đến việc phát triển năng lực của Ban giám đốc và xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả để tối ưu hóa việc vận dụng KTQTCL. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của ngành du lịch.

4.1. Hàm ý cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần nhận thức rõ vai trò của KTQTCL trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển năng lực cho Ban giám đốc và nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp áp dụng KTQTCL một cách hiệu quả hơn. Hơn nữa, việc xây dựng một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các kỹ thuật KTQTCL. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong ngành du lịch.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Nội dung chương giới thiệu về bối cảnh chung về các NC liên quan trước đây, bao gồm các NC về lý thuyết lẫn thực nghiệm về KTQT nói chung và KTQTCL nói riêng, cụ thể: thứ nhất tổng quan về các NC về việc vận dụng KTQTCL trong các DN, thứ hai tổng quan các nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các DN nói chung và các DN kinh doanh DVDL nói riêng, thứ ba là giá trị lợi ích của việc vận dụng KTQTCL trong DN. Trên cơ sở tổng quan, tác giả đưa ra các nhận xét những vấn đề về đối tượng, phạm vi NC, PPNC cũng như lý thuyết nền, đặc biệt là nhận xét những KQNC về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL, từ đó xác định khoảng trống trong các NC trước làm định hướng NC của luận án. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới 1. Nghiên cứu về việc vận dụng KTQTCL KTQTCL trong phạm vi NC này chỉ bàn về các kỹ thuật KTQTCL thay vì một khung lý thuyết chuẩn như KTQT truyền thống.

Các kỹ thuật trên được sử dụng như là một công cụ quản lý nhằm hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc cung cấp thông tin ở nhiều góc độ khác nhau, các kỹ thuật này cũng được thực hiện NC cho nhiều loại hình DN có đặc điểm, đặc thù khác nhau nhằm đánh giá giá trị thiết thực của công cụ này. Ví dụ ở Anh, Mỹ và New Zealand kỹ thuật xác định vị trí cạnh tranh là kỹ thuật được cho là sử dụng nhiều nhất (Guilding và cộng sự, 2000); Tại Ý thì kỹ thuật Điểm chuẩn được nhận định là có sử dụng nhiều hơn so với các kỹ thuật kế toán liên quan đến khách hàng, hay liên quan đến ĐTCT và chi phí chất lượng, trong đó chi phí dựa vào hoạt động, chi phí vòng đời, chi phí chất lượng, phân tích chi phí mục tiêu và phân tích chuỗi chi phí được nhận định là những kỹ thuật có ảnh hưởng đến chiến lược trong kinh doanh nhiều nhất (Cinquini &Tenucci, 2010). luan an 9 Sự phát triển đa dạng của các kỹ thuật KTQTCL thể hiện được vị trí cũng như chức năng truyền tải thông tin liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau nhằm cung cấp cho DN. Nhưng thực tế, việc vận dụng vẫn tồn tại sự lỏng lẻo về mặt nội dung vì bản chất vẫn chứa đựng sự mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tế mà mấu chốt chính là sự nhận định có độ lệch pha khi định vị KTQT trong mỗi DN (Nixon & Burns, 2012).

Tổng hợp tài liệu cho thấy NCTN về việc vận dụng KTQTCL có những vấn đề chính cụ thể sau: Thứ nhất, khái niệm về KTQTCL, hầu hết các NCTN liên quan dùng khái niệm về KTQTCL là tập hợp các kỹ thuật KTQTCL định hướng chiến lược nhằm hỗ trợ cho DN gia tăng hiệu quả. Mục đích các NC này đều nhằm kiểm chứng những kỹ thuật nào được vận dụng phổ biến, mức độ vận dụng trong thực tế ra sao và những nhân tố có tác động thuận chiều đến việc vận dụng đó. Thứ hai: sự khác biệt về việc lựa chọn các kỹ thuật KTQTCL trong mỗi NCTN (Bảng 1. NCTN đầu tiên là của Guilding và cộng sự (2000), nhóm tác giả đã xác định 12 kỹ thuật để thực hiện trong NC vì họ cho rằng nhóm kỹ thuật này giúp đảm bảo việc định hướng môi trường, tiếp thị, định hướng dài hạn, có hướng tới tương lai và tập trung vào ĐTCT.

Tiếp đến Guilding và cộng sự (2000) thì thực hiện cho ba quốc gia: New Zealand, Hoa Kỳ và Vương Quốc Anh, đây cũng là NC đầu tiên có sự đánh giá về mức độ thực tế của vận dụng các kỹ thuật KTQTCL giữa ba quốc gia khác nhau. Điều đó cho thấy mức độ quan tâm và sự phổ biến rộng rãi của các kỹ thuật này trong các DN trên thế giới. Kết quả này là tiền đề, gợi mở cho các NC về vấn đề này, ví dụ Lisa Jack (2005) có xác định mức độ vận dụng tại các DN trong lĩnh vực nông nghiệp ở Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh, Úc và New Zealand. Các kết quả cho thấy mức độ vận dụng còn khá hạn chế, lại được một số ít nhà sản xuất lớn trong ngành ở New Zealand và Mỹ quan tâm và có xu hướng vận dụng nhiều hơn.

Bên cạnh đó, một số nông dân trẻ có sử dụng hệ thống chi phí lại rất tích cực tham gia chương trình thực hiện kỹ thuật chuẩn hóa tại các quốc gia này. luan an 10 Bảng 1.1 Tổng hợp về việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL trong các NC liên quan Hasid & Marten Guilding và Cadez & Cinquini & Turner Kalkhouran Arunruangsirilert Lisa Jack Al – và cộng cộng sự Guilding Tenucci và cộng và cộng sự & Chonglerttham (2005) (2017) Sayed sự (2022) (2000) (2008) (2010) sự (2017) (2017) Nhóm Kỹ thuật (2021) Kỹ thuật KTQTCL KTQTCL New Zealand, Anh, Úc, Vương Hoa kỳ và Slovenia Mỹ và New Ý Slovenia Malaysia ThaiLand Quốc Indonesia Vương Quốc & Úc Zealand Anh Anh 1. Kế toán chi phí theo thuộc tính × × × × × × 2. Kế toán chi phí vòng đời sản phẩm × × × × × × × 3.

Kế toán chi phí chất lượng × × × × × × × Chi phí 4. Kế toán chi phí mục tiêu × × × × × × × 5. Kế toán chi phí theo chuỗi giá trị × × × × × × × × × 6. Kế toán chi phí dựa trên hoạt động × × × × Dự toán, kiểm soát 7.

Điểm chuẩn × × × × × × × và đo lường hiệu quả 8. Đo lường hiệu quả tích hợp × × × × × × × Ra quyết định thực 9. Kế toán chi phí chiến lược × × × × × × × hiện quản trị chiến 10. Chiến lược về giá × × × × × × lược 11.

Định giá thương hiệu × × × × × 12. Đánh giá chi phí của ĐTCT × × × × × × × Kế toán liên quan 13. Giám sát vị trí cạnh tranh × × × × × × × đến ĐTCT 14. Đánh giá hiệu quả của ĐTCT × × × × × × × Kế toán liên quan 15.

Phân tích lợi ích khách hàng × × × × × × × đến khách hàng 16. Phân tích lợi ích khách hàng lâu đời × × × × luan an 11 17. Đánh giá khách hàng như tài sản × × × × (Nguồn: Tác giả tổng hợp) luan an 12 Tiếp đến là Cadez & Guilding (2008), Cinquini & Tenucci (2010), Turner và cộng sự (2017); Kalkhouran và cộng sự (2017); Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017); Ojra và cộng sự (2021); Marten và cộng sự (2021) cũng lần lượt công bố kết quả ở các quốc gia Slovenia, Úc, Ý, Malaysia, Thái Lan và Indonesia, đặc biệt NC của Kalkhouran và cộng sự (2017) và Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017) bổ sung thêm kỹ thuật ABC, nâng số kỹ thuật KTQTCL là 17 trong NC so với số lượng mà Cadez & Guilding (2008) đề xuất là 16, kết quả cho thấy các kỹ thuật này đều được vận dụng ở Malaysia, Thailand (Bảng 1. Mặc dù tập hợp kỹ thuật này ngày càng phát triển và gia tăng về số lượng nhưng lại làm nảy sinh sự lo ngại về sự đồng thuận đối với tập hợp các kỹ thuật KTQTCL này (Cadez & Guilding, 2008).

Tuy nhiên, trong các NCTN sau, các nhà NC không quá nhấn mạnh vào mức độ vận dụng của KTQTCL mà chỉ quan tâm đến những nhân tố có sự tương quan thuận chiều với việc vận dụng KTQTCL nhằm đưa ra các đề xuất, hàm ý để vận dụng công cụ được hiệu quả hơn (Arunruangsirilert & Chonglerttham, 2017; Kalkhouran và cộng sự, 2017; Ojar và cộng sự, 2021; Turner và cộng sự, 2017). Thứ ba, về sự lựa chọn nhóm kỹ thuật KTQTCL trong mỗi NC. Tùy vào quan điểm NC kết hợp với đặc điểm của đối tượng NC khác nhau, mối NC sẽ lập luận, xem xét kỹ thuật đó có thuộc tập hợp này hay không, ví dụ việc nhận định kỹ thuật chi phí dựa trên hoạt động (ABC) là kỹ thuật KTQTCL tồn tại hai nhóm khác biệt, trong khi Kaplan và cộng sự (1990), Guilding và cộng sự (2000) cho rằng ABC chỉ là kỹ thuật tính giá cho mỗi hoạt động nhưng mang tính tức thời, tính chính xác về chi phí và phân bổ chi phí chứ không hỗ trợ thông tin cho chiến lược, ngược lại nhóm khác cho nhờ vào ABC mà hàm ý mang lại cho việc đưa ra QĐCL được thực hiện dễ dàng hơn (Cadez & Guiding, 2008; Cinquici & Tenucci, 2010; Cravens & Guilding, 2001; Hasid & Al-Sayed, 2021; Langfield-Smith, 2003; Pavlatos, 2015). Ngoài ra, quan điểm về nhóm kế toán liên quan đến khách hàng cũng có sự điểm khác nhau, trong khi Cinquini & Tecnuci (2009) chỉ đơn thuần xem đó là một kỹ thuật thì nhóm tác giả khác lại tách ra thành 3 kỹ thuật riêng biệt bao gồm: kỹ thuật luan an 13 phân tích lợi ích của khách hàng, kỹ thuật phân tích lợi ích của khách hàng lâu đời và kỹ thuật đánh giá tài sản khách hàng như Cadez & Guilding (2008).

Một số NC còn bổ sung thêm một số kỹ thuật khác như Hasid & Al-Sayed (2021) ngoài sử dụng 9 kỹ thuật (Bảng 1.1) theo danh mục kỹ thuật được đề xuất của Cadez & Guilding (2008) còn bổ sung hai kỹ thuật (1) QTCP môi trường và (2) Chi phí giá trị gia tăng. Thứ tư, về mức độ vận dụng của từng kỹ thuật KTQTCL. Các kết quả khác nhau giữa các NC chủ yếu phụ thuộc vào thang đo Likert mà nhóm tác giả sử dụng nhằm đảm bảo bối cảnh NC và đặc điểm kinh tế của từng nước thuộc phạm vi NC. Đơn cử như trong NC của Guilding và cộng sự (2000) nhóm kỹ thuật về chi phí và hai kỹ thuật chi phí chiến lược, chiến lược giá là những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi và nhiều nhất ở các nước như Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh và New Zealand.

Trong khi đó, Lisa Jack (2005) thì cho rằng kỹ thuật chi phí theo chuỗi giá trị và đo lường hiệu quả tích hợp là có tiềm năng sử dụng các DN sản xuất nông nghiệp ở Úc, Mỹ, Vương Quốc Anh và New Zealand, nhưng đối với người quản lý thì họ lại quan tâm nhiều đến kỹ thuật chuẩn hóa hơn. Trái ngược với NC của Lisa Jack, Cinquini & Tenucci (2010) đã nhận thấy kỹ thuật đo lường hiệu suất tích hợp lại là kỹ thuật được sử dụng khá hạn chế ở các DN Ý, ngoài ra còn có chi phí vòng đời sản phẩm cũng tương tự nhưng hầu hết các DN Ý lại sử dụng nhiều các kỹ thuật chi phí chất lượng, đánh giá vị trí cạnh tranh và đánh giá hiệu quả ĐTCT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chiến lược tại doanh nghiệp du lịch miền Trung Việt Nam" của tác giả Phan Thị Thùy Nga, dưới sự hướng dẫn của Lê Đình Trực, thuộc Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến kế toán quản trị trong lĩnh vực du lịch. Nghiên cứu này không chỉ giúp các doanh nghiệp du lịch hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kế toán quản trị mà còn cung cấp những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Để mở rộng thêm kiến thức về kế toán và quản trị, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, nơi nghiên cứu về việc hoàn thiện kế toán trong một đơn vị sự nghiệp, hay Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng tàu tại Tổng công ty Sông Thu, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kế toán doanh thu và chi phí trong ngành đóng tàu. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu các nhân tố tác động đến kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp khai thác và chế biến đá xây dựng ở Đông Nam Bộ, giúp bạn nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong một lĩnh vực cụ thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán quản trị trong các lĩnh vực khác nhau.