Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược – Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh Dịch vụ Du lịch ở các tỉnh Miền Trung Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thị Thùy Nga, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đình Trực tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2023).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) phát triển từ những năm 1980 nhằm cung cấp thông tin hướng ngoại và dài hạn, khắc phục các hạn chế của kế toán quản trị truyền thống chỉ tập trung vào dữ liệu tài chính nội bộ. Tuy nhiên, KTQTCL chưa hình thành một khung lý thuyết chuẩn hóa thống nhất, dẫn đến mức độ vận dụng thực tế có sự khác biệt lớn theo bối cảnh tổ chức và ngành nghề. Ngành dịch vụ du lịch (DVDL) tại Việt Nam — đặc biệt là khu vực miền Trung với thế mạnh du lịch biển, đảo và văn hóa — đòi hỏi sự liên kết chuỗi giá trị và tính thích ứng cao trước môi trường cạnh tranh. Mặc dù vậy, các nghiên cứu thực nghiệm về KTQTCL trong ngành dịch vụ du lịch tại Việt Nam còn thiếu vắng, đặc biệt chưa xem xét tác động của nhân tố mạng lưới hợp tác chuỗi cung ứng/chuỗi giá trị đến việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các doanh nghiệp (DN) kinh doanh DVDL tại các tỉnh miền Trung Việt Nam; đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc vận dụng KTQTCL đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) kinh doanh; kiểm định vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL trong mối quan hệ giữa nhân tố mạng lưới hợp tác và hiệu quả hoạt động.
    • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
      1. Thứ nhất: Xác định những nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL, cụ thể là các kỹ thuật KTQTCL.
      2. Thứ hai: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL tại các DN kinh doanh DVDL ở miền Trung Việt Nam, đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của công cụ này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như vai trò trung gian của nó trong mối quan hệ giữa các biến khác với nhau.
    • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
      • (1) Những nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL, cụ thể trong DN kinh doanh DVDL ở các tỉnh miền Trung Việt Nam?
      • (2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCL tại DN kinh doanh DVDL ở các tỉnh miền Trung Việt Nam? KTQTCL thể hiện được vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa nhân tố mới và hiệu quả hoạt động?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ và ảnh hưởng của các nhân tố con người, tổ chức và môi trường bên ngoài đến việc vận dụng KTQTCL, cụ thể là các kỹ thuật KTQTCL.
    • Phạm vi nội dung: Vận dụng các kỹ thuật KTQTCL, tác động của việc vận dụng đến HQHĐ và vai trò trung gian của công cụ này.
    • Phạm vi không gian: Các DN kinh doanh dịch vụ du lịch (cơ sở lưu trú, lữ hành...) tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 5/2017 đến năm 2023; giai đoạn phỏng vấn chuyên gia từ tháng 9/2018 đến tháng 3/2019; giai đoạn khảo sát thu thập dữ liệu định lượng chính thức từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về KTQTCL theo các nhóm chủ đề:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khái niệm và danh mục kỹ thuật KTQTCL: Simmonds (1981) khởi xướng thuật ngữ KTQTCL gắn với thông tin đối thủ cạnh tranh; Bromwich (1990) mở rộng sang khía cạnh khách hàng; Roslender và cộng sự (1998) kết hợp tiếp thị; Dixon & Smith (1993) và Lord (1996) nghiên cứu quy trình quản trị chiến lược. Guilding và cộng sự (2000) công bố nghiên cứu thực nghiệm so sánh 12 kỹ thuật tại New Zealand, Hoa Kỳ và Vương quốc Anh. Cadez & Guilding (2008) hệ thống hóa 16 kỹ thuật tại Úc và Slovenia. Kalkhouran và cộng sự (2017), Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017) bổ sung kỹ thuật kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC), nâng tổng số kỹ thuật lên 17. Cinquini & Tenucci (2010) khảo sát tại Ý; Lisa Jack (2005) khảo sát ngành nông nghiệp tại Anh, Mỹ, Úc, New Zealand; Hasid & Al-Sayed (2021) bổ sung kỹ thuật quản trị chi phí môi trường và chi phí giá trị gia tăng tại Anh.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Cravens & Guilding (2001) kiểm định 8 yếu tố chiến lược cạnh tranh; Cadez & Guilding (2008) phát hiện tác động của chiến lược kinh doanh và sự tham gia của kế toán viên vào quyết định chiến lược; Lachmann và cộng sự (2013) phân tích cấu trúc DN (quy mô, sở hữu, pháp lý); Pavlatos (2015) kiểm định chất lượng hệ thống thông tin, phân cấp quản lý, chu kỳ sống trong 106 khách sạn tại Hy Lạp; Pavlatos & Kostakis (2018) nghiên cứu đặc điểm ban điều hành cấp cao (CEOs, CFOs, CMOs) và khủng hoảng kinh tế; Cescon và cộng sự (2019) nghiên cứu lực lượng cạnh tranh của Porter và định hướng thị trường theo địa lý; Kalkhouran và cộng sự (2017) và Hasid & Al-Sayed (2021) nghiên cứu mạng lưới quan hệ KTQT; Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017) kiểm định đặc điểm quản trị công ty tại 103 công ty niêm yết Thái Lan; Turner và cộng sự (2017) nghiên cứu ngành khách sạn tại Hy Lạp; Campos và cộng sự (2022), Alvarez và cộng sự (2021), Collier & Gregory (1995) nghiên cứu trong lĩnh vực khách sạn và du lịch.
  • Ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động: Các nghiên cứu của Cadez & Guilding (2008), Kalkhouran và cộng sự (2017), Turner và cộng sự (2017), Ojra và cộng sự (2021), Marten và cộng sự (2021) đều ghi nhận tác động thuận chiều của việc vận dụng KTQTCL đến HQHĐ tài chính và phi tài chính.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Giai đoạn trước 2010: Nghiên cứu nền tảng về tổ chức KTQT chi phí truyền thống của Phạm Văn Dược (1997, 2006, 2009), Phạm Thị Kim Vân (2002 - dịch vụ lưu trú), Nguyễn Văn Bảo (2002 - xây dựng), Nguyễn Thị Hằng Nga (2004 - dầu khí), Phạm Thị Thủy (2007 - dược), Trần Văn Hợi (2007 - than).
  • Giai đoạn 2010–2015: Phát triển các công cụ kế toán quản trị chi phí hiện đại như ABC, chi phí mục tiêu (Nguyễn Quốc Thắng, 2011; Trần Trung Tuấn và cộng sự, 2013; Trần Thị Dự, 2013). Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) khởi đầu hướng nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL tại Việt Nam. Đoàn Ngọc Quế và Trịnh Hiệp Thiện (2014) khảo lược KTQTCL trong môi trường hiện đại.
  • Giai đoạn từ 2015 đến nay: Đỗ Thị Minh Thoa (2015 - DVDL lữ hành và ERP), Đào Thúy Hà (2015 - thép và Kaizen), Nguyễn Thanh Huyền (2015, 2016 - chu kỳ sống sản phẩm gạch ốp lát), Lê Thế Anh (2017 - giao thông), Phạm Thị Hồng Hạnh (2018 - khai thác than), Phạm Hoài Nam (2016 - kế toán môi trường), Hà Nam Khánh Giao & Trần Đông Huy (2016 - thẻ điểm cân bằng), Vũ Thùy Dương (2018 - thẻ điểm cân bằng), Nguyễn Việt Hùng (2016 - rào cản ABC).
  • Các nghiên cứu định lượng đa biến về KTQTCL: Trịnh Hiệp Thiện (2018 - vốn trí tuệ và vai trò trung gian của KTQTCL), Bùi Thị Trúc Quy (2021 - DN sản xuất Đông Nam Bộ), Lê Thị Mỹ Nương (2021 - DN sản xuất), Nguyen & Nguyen (2021 - ngành hàng tiêu dùng), Dang và cộng sự (2021 - mía đường), Vu và cộng sự (2022 - logistics).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về việc vận dụng 17 kỹ thuật KTQTCL trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực các tỉnh miền Trung.
  2. Chưa có mô hình nào tích hợp nhân tố "Mạng lưới hợp tác" dưới góc độ chuỗi cung ứng/chuỗi giá trị du lịch để kiểm định tác động đồng thời đến việc vận dụng KTQTCL và hiệu quả hoạt động, cũng như kiểm tra vai trò trung gian của KTQTCL trong mối quan hệ này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết nền tảng: Luận án sử dụng Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory - Otley, 1980; Dent, 1990; Chenhall, 2003) làm cơ sở lý thuyết chủ đạo. Theo lý thuyết này, không có một hệ thống kế toán quản trị nào tối ưu cho mọi tổ chức; tính hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào mức độ tương thích giữa cấu trúc kế toán với các yếu tố môi trường bên ngoài, chiến lược, công nghệ và đặc điểm tổ chức.
  • Các lý thuyết bổ trợ: Luận án tổng quan thêm Lý thuyết cấp trên (Upper Echelons Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory), Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory), Lý thuyết vai trò (Role Theory) và Lý thuyết xử lý thông tin để giải thích cơ chế tác động của các nhân tố thuộc về ban lãnh đạo, phân cấp quản lý và cấu trúc thông tin.
  • Khung phân tích 17 kỹ thuật KTQTCL (phân thành 5 nhóm):
Nhóm kỹ thuật KTQTCL Kỹ thuật cụ thể
1. Nhóm Kế toán chi phí 1. Kế toán chi phí theo thuộc tính sản phẩm
2. Kế toán chi phí vòng đời sản phẩm
3. Kế toán chi phí chất lượng
4. Kế toán chi phí mục tiêu
5. Kế toán chi phí theo chuỗi giá trị
6. Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC)
2. Nhóm Dự toán, kiểm soát và đo lường hiệu quả 7. Điểm chuẩn (Benchmarking)
8. Đo lường hiệu quả tích hợp (Balanced Scorecard...)
3. Nhóm Ra quyết định thực hiện quản trị chiến lược 9. Kế toán chi phí chiến lược
10. Chiến lược về giá
11. Định giá thương hiệu
4. Nhóm Kế toán liên quan đến đối thủ cạnh tranh 12. Đánh giá chi phí của đối thủ cạnh tranh
13. Giám sát vị trí cạnh tranh
14. Đánh giá hiệu quả của đối thủ cạnh tranh
5. Nhóm Kế toán liên quan đến khách hàng 15. Phân tích lợi ích khách hàng
16. Phân tích lợi ích khách hàng lâu đời
17. Đánh giá khách hàng như tài sản

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

  • Phương pháp định tính:
    • Tổng quan tài liệu, kế thừa thang đo quốc tế và trong nước.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia (tiến hành từ tháng 9/2018 đến tháng 3/2019) nhằm hiệu chỉnh thang đo, biểu hiện đo của các biến cho phù hợp với đặc thù dịch vụ du lịch tại miền Trung.
  • Phương pháp định lượng:
    • Mẫu nghiên cứu: Tiến hành khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện bảng câu hỏi, sau đó khảo sát chính thức từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2020. Dữ liệu hợp lệ thu về từ 326 doanh nghiệp kinh doanh DVDL tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.
    • Đối tượng trả lời khảo sát: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý cấp trung của các DN.
    • Kỹ thuật và công cụ xử lý:
      • Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thống kê mô tả đặc điểm mẫu, kiểm định phương sai phương pháp chung (Common Method Variance - CMV), tính toán giá trị trung bình và phân tích sai biệt.
      • Sử dụng phần mềm SmartPLS để phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM): đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy nhất quán nội tại Cronbach’s Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR, độ hội tụ AVE, chỉ số Heterotrait-Monotrait ratio - HTMT, hệ số phóng đại phương sai VIF) và kiểm định mô hình cấu trúc qua kỹ thuật Bootstrapping (đánh giá hệ số đường dẫn path coefficient, $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, hệ số tác động $f^2$, và kiểm định tác động gián tiếp Specific Indirect Effects).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu thực nghiệm về KTQTCL trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích 4 nội dung trọng tâm: (1) Khái niệm và việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL; (2) Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL; (3) Tác động của KTQTCL đến hiệu quả hoạt động kinh doanh; (4) Vai trò trung gian của KTQTCL. Trên cơ sở tổng thuật các công trình của Guilding, Cadez, Cinquini, Pavlatos, Hasid, Đoàn Ngọc Phi Anh, Trịnh Hiệp Thiện, Bùi Thị Trúc Quy, Lê Thị Mỹ Nương, chương này chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu về không gian (khu vực miền Trung), ngành nghề (dịch vụ du lịch) và nhân tố mới (mạng lưới hợp tác).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết và mô hình nghiên cứu dự kiến. Tác giả làm rõ nội hàm của 17 kỹ thuật KTQTCL, đặc trưng của sản phẩm và hoạt động kinh doanh DVDL tại miền Trung (tính thời vụ, tính vô hình, sự phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên, nhu cầu liên kết chuỗi). Dựa trên Lý thuyết ngẫu nhiên, tác giả phát triển 10 giả thuyết nghiên cứu chính:

  1. Đặc điểm của Ban giám đốc, Ban quản trị tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL.
  2. Sự tham gia vào quá trình ra quyết định chiến lược của kế toán tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL.
  3. Phân cấp quản lý tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL.
  4. Chất lượng thông tin của hệ thống thông tin tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL.
  5. Chiến lược kinh doanh (khác biệt hóa) tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL.
  6. Quy mô doanh nghiệp tác động đến việc vận dụng KTQTCL.
  7. Cạnh tranh tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL.
  8. Mạng lưới hợp tác tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL.
  9. Việc vận dụng KTQTCL tác động thuận chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  10. Mạng lưới hợp tác tác động thuận chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh; đồng thời kiểm định vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL giữa mạng lưới hợp tác và HQHĐ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai bước:

  • Quy trình nghiên cứu định tính: Xây dựng bảng danh mục biến, mã hóa biến, dự thảo thang đo Likert, thực hiện phỏng vấn chuyên gia quản lý và kế toán trong ngành du lịch để hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng khảo sát chính thức, xác định kích thước mẫu theo tỷ lệ phân bổ cơ sở lưu trú và doanh nghiệp lữ hành tại các tỉnh miền Trung, tổ chức thu thập dữ liệu (thu về 326 phiếu hợp lệ), quy trình kiểm soát sai số CMV, quy trình phân tích độ tin cậy thang đo và trình tự kiểm định PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu từ 326 doanh nghiệp kinh doanh DVDL:

  • Đánh giá thang đo: Các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ (Cronbach’s Alpha và CR đạt chuẩn, AVE > 0.50, chỉ số HTMT thỏa mãn điều kiện phân biệt, hệ số VIF kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc:
    • Các nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng KTQTCL bao gồm: Đặc điểm của Ban giám đốc/Ban quản trị; Sự phân cấp quản lý; Mức độ cạnh tranh; Mạng lưới hợp tác kinh doanh; Chiến lược kinh doanh định hướng khác biệt hóa.
    • Tác động của việc vận dụng KTQTCL đến hiệu quả hoạt động kinh doanh: Kết quả kiểm định cho thấy việc vận dụng KTQTCL có tác động tích cực nhưng ở mức độ khá mờ nhạt (light effect).
    • Vai trò trung gian của KTQTCL: Tác động gián tiếp của mạng lưới hợp tác đến HQHĐ thông qua việc vận dụng KTQTCL thể hiện ở mức độ yếu (fragile).
  • Bàn luận kết quả: Tác giả so sánh kết quả tìm được với các công trình trước đây của Cadez & Guilding (2008), Pavlatos (2015), Turner và cộng sự (2017), chỉ rõ tính đặc thù của doanh nghiệp du lịch miền Trung khi vận dụng KTQTCL chủ yếu để thích ứng với chiến lược khác biệt hóa và duy trì liên kết mạng lưới hơn là tối ưu hóa tức thời hiệu quả tài chính.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính gắn với hai câu hỏi nghiên cứu ban đầu. Tác giả trình bày các đóng góp học thuật và đưa ra ba nhóm hàm ý:

  1. Hàm ý về phương diện nghiên cứu và lý luận: Củng cố giá trị giải thích của Lý thuyết ngẫu nhiên trong bối cảnh ngành dịch vụ du lịch tại thị trường mới nổi.
  2. Hàm ý quản trị doanh nghiệp: Hướng dẫn các nhà quản trị DVDL miền Trung cách thức phân cấp quản lý, nâng cao năng lực ban điều hành, xây dựng chiến lược khác biệt hóa kết hợp vận dụng các kỹ thuật KTQTCL phù hợp (đo lường hiệu quả tích hợp, quản trị chi phí chuỗi giá trị, phân tích đối thủ cạnh tranh).
  3. Hàm ý chính sách vĩ mô: Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước tại miền Trung kiến tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ xây dựng mạng lưới liên kết chuỗi du lịch vùng và đổi mới chương trình đào tạo kế toán quản trị.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  • Luận án vận dụng thành công Lý thuyết ngẫu nhiên để giải thích cấu trúc các nhân tố tác động đến việc vận dụng 17 kỹ thuật KTQTCL trong ngành dịch vụ du lịch — một ngành kinh tế đặc thù có tính thời vụ và tính liên kết cao.
  • Luận án bổ sung vào hệ thống lý luận nhân tố mới: "Mạng lưới hợp tác" (Network collaboration) nhìn từ góc độ chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng du lịch, chứng minh bằng thực nghiệm rằng sự liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp thúc đẩy nhu cầu vận dụng các kỹ thuật KTQTCL.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động đa chiều của KTQTCL đến các khía cạnh hiệu quả hoạt động (tăng trưởng thị phần, doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, hoàn vốn đầu tư, sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, uy tín thương hiệu), đồng thời chỉ ra thực trạng tác động còn mờ nhạt và vai trò trung gian còn yếu của công cụ này trong bối cảnh thực tế tại miền Trung.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về mức độ hiểu biết và thực trạng vận dụng từng kỹ thuật KTQTCL tại 326 DN dịch vụ du lịch miền Trung.
  • Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch nhận diện rõ: để vận dụng KTQTCL hiệu quả, DN cần kết hợp đồng bộ giữa năng lực của ban lãnh đạo, mức độ phân cấp ủy quyền hợp lý, việc theo đuổi chiến lược khác biệt hóa và tham gia tích cực vào mạng lưới liên kết ngành.
  • Đóng góp cơ sở thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước tại các tỉnh miền Trung trong việc hoạch định chính sách liên kết phát triển du lịch vùng và đào tạo nguồn nhân lực kế toán quản trị chiến lược.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Dữ liệu định lượng chỉ thu thập tại các tỉnh miền Trung Việt Nam, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các doanh nghiệp du lịch trên cả nước có thể bị giới hạn.
  • Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu khảo sát chung các DN kinh doanh dịch vụ du lịch (chủ yếu là cơ sở lưu trú và lữ hành), chưa phân tách kiểm định riêng biệt mô hình cấu trúc cho từng phân khúc dịch vụ đặc thù sâu hơn.
  • Mức độ giải thích của mô hình: Tác động của việc vận dụng KTQTCL lên HQHĐ và vai trò trung gian đối với mối quan hệ giữa mạng lưới hợp tác và HQHĐ được ghi nhận ở mức độ còn mờ nhạt và yếu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm du lịch khác (miền Bắc, miền Nam) hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh liên vùng.
  • Nghiên cứu sâu theo từng nhóm hình thức kinh doanh dịch vụ cụ thể (như phân nhóm cơ sở lưu trú cao cấp 4-5 sao so với doanh nghiệp lữ hành quốc tế).
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới (như văn hóa tổ chức, mức độ ứng dụng công nghệ chuyển đổi số/ERP, năng lực kế toán viên) để làm rõ hơn cơ chế tác động của KTQTCL đến hiệu quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh:
    • Tham khảo khung tổng quan tài liệu phong phú, cập nhật toàn diện các công trình nghiên cứu về KTQTCL trên thế giới và tại Việt Nam.
    • Kế thừa hệ thống thang đo 17 kỹ thuật KTQTCL và thang đo mạng lưới hợp tác đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ/phân biệt.
    • Vận dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch:
    • Tham khảo danh mục các kỹ thuật KTQTCL để lựa chọn công cụ quản trị phù hợp với chiến lược khác biệt hóa của đơn vị mình.
    • Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phân cấp quản lý, nâng cao trình độ quản trị và xây dựng liên kết chuỗi cung ứng du lịch.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp:
    • Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa kiến thức KTQTCL cho đội ngũ kế toán trưởng và nhà quản lý doanh nghiệp du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Những nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL trong các DN dịch vụ du lịch miền Trung?

Theo kết quả kiểm định mô hình cấu trúc trong luận án, các nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng KTQTCL bao gồm: (1) Đặc điểm của Ban giám đốc, Ban quản trị; (2) Sự phân cấp quản lý trong tổ chức; (3) Mức độ cạnh tranh trên thị trường; (4) Mạng lưới hợp tác kinh doanh; (5) Chiến lược kinh doanh (cụ thể là chiến lược khác biệt hóa).

2. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào và cỡ mẫu nghiên cứu định lượng là bao nhiêu?

Luận án sử dụng Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) làm lý thuyết nền tảng chủ đạo, kết hợp với các lý thuyết bổ trợ như Lý thuyết cấp trên, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản lý và Lý thuyết xử lý thông tin. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng chính thức gồm 326 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.

3. Kết quả kiểm định về mối quan hệ giữa việc vận dụng KTQTCL với hiệu quả hoạt động và vai trò trung gian ra sao?

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy việc vận dụng KTQTCL có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (trên các khía cạnh thị phần, doanh thu, lợi nhuận, hoàn vốn đầu tư, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng...), tuy nhiên mức độ ảnh hưởng này được đánh giá là khá mờ nhạt (light effect). Đồng thời, vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL trong mối quan hệ giữa nhân tố mạng lưới hợp tác và hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng ở mức khá yếu (fragile).

4. Điểm mới nổi bật về mặt nhân tố mà luận án đưa vào mô hình nghiên cứu là gì?

Điểm mới của luận án là việc đưa nhân tố "Mạng lưới hợp tác" (Network collaboration) vào mô hình nghiên cứu dưới góc nhìn chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng. Kết quả thực nghiệm khẳng định mạng lưới hợp tác là nhân tố thúc đẩy doanh nghiệp du lịch vận dụng KTQTCL và tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động trong điều kiện cạnh tranh đặc thù của dải đất miền Trung.

5. Danh mục kỹ thuật KTQTCL được luận án tổng hợp gồm bao nhiêu kỹ thuật và phân chia như thế nào?

Luận án kế thừa và tổng hợp danh mục gồm 17 kỹ thuật KTQTCL, được phân chia thành 5 nhóm chính: (1) Nhóm Kế toán chi phí (6 kỹ thuật: chi phí thuộc tính, chi phí vòng đời, chi phí chất lượng, chi phí mục tiêu, chi phí chuỗi giá trị, chi phí ABC); (2) Nhóm Dự toán, kiểm soát và đo lường hiệu quả (2 kỹ thuật: điểm chuẩn, đo lường hiệu quả tích hợp); (3) Nhóm Ra quyết định thực hiện QTCL (3 kỹ thuật: chi phí chiến lược, chiến lược giá, định giá thương hiệu); (4) Nhóm Kế toán liên quan đến đối thủ cạnh tranh (3 kỹ thuật: đánh giá chi phí ĐTCT, giám sát vị trí cạnh tranh, đánh giá hiệu quả ĐTCT); (5) Nhóm Kế toán liên quan đến khách hàng (3 kỹ thuật: phân tích lợi ích khách hàng, phân tích lợi ích khách hàng lâu đời, đánh giá khách hàng như tài sản).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Thùy Nga đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm toàn diện dựa trên Lý thuyết ngẫu nhiên về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược tại 326 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ở các tỉnh miền Trung Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định các nhân tố về đặc điểm ban lãnh đạo, phân cấp quản lý, cạnh tranh, chiến lược khác biệt hóa và mạng lưới hợp tác có tác động thúc đẩy việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL. Công trình cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu học thuật có giá trị và các hàm ý thực tiễn thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp du lịch cũng như hoạch định chính sách phát triển kinh tế vùng.