Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Để tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tổ chức và quản lý chặt chẽ các yếu tố doanh thu, chi phí, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hữu Minh Tuấn đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm các nhiệm vụ sau:

  1. Nắm bắt và làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác kế toán tại Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức.
  2. Đánh giá tính phù hợp của hệ thống kế toán đang được doanh nghiệp vận hành trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đề xuất các quan điểm và giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Củng cố và vận dụng các kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán vào thực tiễn công tác tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Sản xuất Trí Đức (Trí Đức Food), địa chỉ tại 12/37B Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 01/10/2013 đến ngày 15/12/2013; dữ liệu kế toán phục vụ phân tích được trích xuất từ niên độ kế toán năm 2012 (có đối chiếu với năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Các nguyên tắc và điều kiện ghi nhận:
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
    • 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
    • Công thức xác định doanh thu thuần, thu nhập chịu thuế TNDN và kết quả kinh doanh thuần trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh, đối chiếu số liệu phát sinh giữa sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết; phân tích biến động chỉ tiêu doanh thu, chi phí giữa các năm tài chính.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Tìm hiểu thực tế quy trình sản xuất chế biến nông sản và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hệ thống kế toán thực tế tại Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Chương này cũng giới hạn rõ phạm vi thực tập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2013, sử dụng dữ liệu kế toán niên độ 2012, đồng thời xác lập bố cục nghiên cứu gồm 4 chương trọng tâm.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán các bộ phận cấu thành kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, chứng từ sử dụng (Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có...), kết cấu TK 511 và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán qua các tài khoản TK 5211, TK 5212, TK 5213 và kết chuyển sang TK 511 cuối kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm, công thức tính toán theo 4 phương pháp xuất kho (đích danh, FIFO, LIFO, đơn giá bình quân) và nguyên tắc hạch toán trên TK 632.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chứng từ kế toán, kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK 642 (chi tiết TK 6421 và TK 6422).
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phương pháp ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821; quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 cuối kỳ để xác định lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập, và chi phí tại Công ty Trí Đức

Chương 3 đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức (Trí Đức Food):

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 12/12/2000, hoạt động theo Giấy ĐKKD số 4112038583 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp ngày 02/04/2009, MST: 0302181107. Công ty chuyên sơ chế và chế biến nông sản, trái cây nhiệt đới (cơm dừa sấy, nước cốt dừa, thạch nha đam, mứt bánh Trung thu, mứt Tết...) đạt tiêu chuẩn ATTP, ISO 22000, HACCP. Khách hàng chính gồm Kinh Đô, KIDO, Vinamilk, Bibica, ABC Bakery, hệ thống siêu thị Maximark.
  • Tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất qua 4 phân xưởng liên hoàn: Phân xưởng sơ chế NVL đầu vào $\rightarrow$ Phân xưởng chế biến sản xuất $\rightarrow$ Phân xưởng hoàn thành sản phẩm $\rightarrow$ Phân xưởng kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 8 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thuế, Kế toán NVL - CCDC - công nợ đầu vào, Kế toán thanh toán kiểm kê - nguồn VCSH, Kế toán lương - BHXH - các quỹ, Kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành - tiêu thụ - công nợ đầu ra, Kế toán XDCB, và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn giá bình quân gia quyền.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ (Bravo / FAST).
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Khóa luận trích dẫn các chứng từ thực tế năm 2012 phản ánh hai phương thức bán hàng chính:
    • Bán hàng giao trực tiếp: Hóa đơn số 001026 (14/08/2012) bán mứt bí, mứt chanh, mứt gừng, cơm dừa cho Kinh Đô Bình Dương; Hóa đơn số 001247 (05/12/2012) bán 6.000 kg nha đam nước đường; Hóa đơn số 001253 (10/12/2012) bán 2.000 kg nước cốt dừa cho KIDO; Hóa đơn số 001254 (10/12/2012) bán 700 kg cơm dừa sấy cho Bibica; Hóa đơn số 000998 (31/07/2012) bán 10.315 kg dừa xay trắng và 390 kg cơm dừa non cho Vinamilk; Hóa đơn số 001013 (07/08/2012) bán 500 kg cơm dừa tươi nạo cho Bibica.
    • Bán hàng giao tay ba (mua bán thẳng): Hóa đơn số 000930 (15/06/2012) bán 200 kg bột mì cho Tiếp Thị Gia Đình; Hóa đơn số 000950 (30/06/2012) bán 440 kg khoai môn củ cho Vinamilk; Hóa đơn số 001147 (30/09/2012) bán 200 kg khoai môn củ cho Vinamilk.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra những đánh giá tổng thể dựa trên kết quả khảo sát thực tế:

  • Nhận xét chung: Đánh giá ưu điểm về cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn, việc áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa khâu vào Sổ cái, Sổ chi tiết và lập Báo cáo tài chính; đồng thời chỉ rõ các nhược điểm trong việc quản lý chi phí, phân bổ và hạch toán tại đơn vị.
  • Đánh giá kết quả kinh doanh: Phân tích thực trạng hoạt động thông qua Bảng tổng hợp chênh lệch kết quả kinh doanh giữa năm 2011 và năm 2012.
  • Kiến nghị: Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và cải tiến quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trí Đức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp hệ thống số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức trong năm 2012:

Nghiệp vụ / Chứng từ Ngày phát sinh Đối tác khách hàng Hàng hóa / Sản phẩm Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế suất GTGT
Hóa đơn số 000930 (Giao tay ba) 15/06/2012 Công ty Tiếp Thị Gia Đình Bột mì cân (200 kg) 3.000.000 5%
Hóa đơn số 000950 (Giao tay ba) 30/06/2012 Công ty CP Sữa Việt Nam Khoai môn củ (440 kg) 11.000.000 5%
Hóa đơn số 000976 (Giao trực tiếp) 16/07/2012 Công ty CP Kinh Đô Bình Dương Mứt bí, mứt chanh, mứt gừng, hạt sen 70.500.000 10%
Hóa đơn số 000994 (Giao trực tiếp) 27/07/2012 Công ty TNHH MTV KIDO Nước cốt dừa (1.800 kg) 55.000.000 10%
Hóa đơn số 000998 (Giao trực tiếp) 31/07/2012 Công ty CP Sữa Việt Nam Dừa xay trắng (10.315 kg), cơm dừa non (390 kg) 351.000.000 10%
Hóa đơn số 001010 (Giao trực tiếp) 03/08/2012 Công ty CP Sữa Việt Nam Nha đam nước đường (6.000 kg) 182.000.000 10%
Hóa đơn số 001013 (Giao trực tiếp) 07/08/2012 Công ty CP BIBICA Cơm dừa tươi nạo (500 kg) 17.000.000 10%
Hóa đơn số 001026 (Giao trực tiếp) 14/08/2012 Công ty CP Kinh Đô Bình Dương Mứt bí, mứt chanh, mứt gừng, cơm dừa bánh nướng 178.000.000 10%
Hóa đơn số 001147 (Giao tay ba) 30/09/2002 Công ty CP Sữa Việt Nam Khoai môn củ (200 kg) 5.000.000 5%
Hóa đơn số 001247 (Giao trực tiếp) 05/12/2012 Khách hàng đặt qua điện thoại Nha đam nước đường (6.000 kg) 182.000.000 10%
Hóa đơn số 001253 (Giao trực tiếp) 10/12/2012 Công ty TNHH MTV KIDO Nước cốt dừa (2.000 kg) 62.000.000 10%
Hóa đơn số 001254 (Giao trực tiếp) 10/12/2012 Công ty CP BIBICA Cơm dừa sấy khô (700 kg) 24.000.000 10%

Về mặt đóng góp thực tiễn, khóa luận phản ánh chi tiết cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất nông sản thực phẩm vừa và nhỏ; đồng thời đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực tế vận hành bộ máy kế toán và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (từ ngày 01/10/2013 đến ngày 15/12/2013). Nguồn số liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2012 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến nông sản khác.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá biến động tài chính trong nhiều niên độ liên tiếp và cập nhật sự chuyển đổi chế độ kế toán doanh nghiệp theo các thông tư hướng dẫn mới hơn của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chế biến nông sản thực phẩm cần tham khảo quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng giao trực tiếp, bán hàng giao tay ba và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán hỗ trợ.

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và tính giá xuất kho?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.

3. Nghiệp vụ bán hàng giao tay ba tại Công ty Trí Đức được ghi nhận doanh thu vào thời điểm nào?
Thời điểm ghi nhận doanh thu đối với hình thức bán hàng giao tay ba là khi hàng hóa mua từ nhà cung cấp đã được chuyển thẳng đến người mua, người mua ký nhận vào chứng từ bán hàng (quyền sở hữu đã chuyển giao) và đồng ý thanh toán tiền hàng.

4. Quy trình sản xuất tại Công ty Trí Đức được tổ chức qua các phân xưởng nào?
Quy trình sản xuất diễn ra qua 4 phân xưởng tuần tự: Phân xưởng sơ chế nguyên vật liệu đầu vào $\rightarrow$ Phân xưởng chế biến sản xuất $\rightarrow$ Phân xưởng hoàn thành sản phẩm (đóng gói) $\rightarrow$ Phân xưởng kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho thành phẩm.

5. Theo lý luận của khóa luận, quy trình kết chuyển TK 911 cuối kỳ xử lý kết quả kinh doanh như thế nào?
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần (từ TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911. Nếu có lãi (TK 911 bên Có > Nợ), kế toán ghi Nợ TK 911 / Có TK 421; nếu lỗ (TK 911 bên Nợ > Có), kế toán ghi Nợ TK 421 / Có TK 911.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Minh Tuấn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH DV TM SX Trí Đức niên độ 2012, đề tài phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận các hình thức tiêu thụ nông sản và việc ứng dụng phần mềm kế toán trong hình thức sổ Nhật ký chung. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất đóng góp giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.