Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ thu, chi và thanh toán diễn ra liên tục, gắn liền với cả quá trình mua hàng và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Việc quản lý các khoản phải thu và phải trả đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời tình hình tài chính, khả năng thanh toán và thực trạng công nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn và duy trì tính liên tục cho chu kỳ kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải và thương mại như kinh doanh sắt thép, quy mô vốn luân chuyển lớn và khối lượng giao dịch phát sinh thường xuyên đặt ra yêu cầu chặt chẽ về tổ chức công tác kế toán công nợ. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Hương Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty cổ phần thương mại vận tải Hoàng Sơn".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo nhiệm vụ tốt nghiệp gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về kế toán thanh toán và quản lý công nợ trong các doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán, quản lý nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán gắn với việc tăng cường quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán thanh toán với nhà cung cấp (người bán) và thanh toán với khách hàng (người mua) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn (địa chỉ: Số 19A, ngõ 311, Đoạn Xá, phường Đông Hải 1, quận Hải An, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2011–2012, cùng hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh vào đầu năm 2012 (trọng tâm là tháng 01/2012).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Hệ thống phương thức thanh toán trong nền kinh tế: phân định giữa phương thức thanh toán bằng tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim khí quý) và thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền - Remittance, nhờ thu phiếu trơn - Clean collection, nhờ thu kèm chứng từ - Documentary collection, cùng các loại thư tín dụng chứng từ Letter of Credit - L/C như L/C không thể hủy bỏ, L/C có thể hủy bỏ, L/C chuyển nhượng, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C dự phòng, L/C trả chậm, L/C điều khoản đỏ).
- Quy tắc hạch toán kế toán công nợ trên các tài khoản tổng hợp: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, bù trừ công nợ, quản lý chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, và nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan đến ngoại tệ (qua các tài khoản 515, 635, 413).
- Đặc điểm 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
- Khung phân tích tài chính thông qua hệ thống chỉ tiêu thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, và Hệ số nợ phải thu trên nợ phải trả.
Phương pháp nghiên cứu áp dụng:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh: Áp dụng phương pháp so sánh (đối chiếu giữa các kỳ, giữa thực tế và quy chuẩn), phương pháp liên hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Kỹ thuật trình bày: Kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng, sử dụng bảng biểu số liệu và sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ trong các doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về công tác thanh toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:
- Khái niệm và phương thức thanh toán: Làm rõ đặc điểm của thanh toán dùng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt; phân tích cơ chế vận hành của từng công cụ chuyển tiền qua ngân hàng (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu và tín dụng chứng từ).
- Nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận bên Nợ, bên Có và số dư lưỡng tính của Tài khoản 131 và Tài khoản 331. Văn bản nhấn mạnh yêu cầu phải mở sổ chi tiết cho từng khách hàng và từng nhà cung cấp, không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau khi lập Bảng cân đối kế toán mà phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ và bên Có để ghi nhận đồng thời vào phần Tài sản và Nguồn vốn.
- Hạch toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Phân tích nguyên tắc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá liên ngân hàng; quy trình xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
- Tổ chức hệ thống sổ sách theo các hình thức kế toán: Mô tả cấu trúc và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy tính.
- Phương pháp phân tích khả năng thanh toán: Định nghĩa công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 hệ số tài chính:
| Tên chỉ tiêu |
Ý nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá theo văn bản |
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát |
So sánh giữa tổng tài sản hiện có với tổng nợ phải trả; nếu lớn hơn 1 đảm bảo khả năng thanh toán. |
| Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn |
Thương số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn; xấp xỉ bằng 1 phản ánh mức đảm bảo tốt. |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
Đánh giá khả năng trả nợ ngay; lớn hơn 0,5 thể hiện khả năng thanh toán tốt, lý tưởng là bằng 1. |
| Hệ số nợ phải thu và nợ phải trả |
Đo lường mức độ chiếm dụng vốn; xấp xỉ bằng 1 là lành mạnh, >1 thể hiện chiếm dụng vốn, <1 bị chiếm dụng. |
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11. Giám đốc là ông Phạm Hồng Sơn. Vốn điều lệ đăng ký là 10.000.000.000 đồng, tương ứng 100.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (cổ đông Phạm Hồng Sơn nắm giữ 99,5% vốn điều lệ, cổ đông Trần Thành Minh nắm giữ 0,5% vốn điều lệ). Ngành nghề kinh doanh gồm: dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy, đường bộ; dịch vụ ủy thác, ký gửi, xuất nhập khẩu hàng hóa; mua bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng; cho thuê bến bãi; đào tạo nghề lái xe và tin học. Mặt hàng kinh doanh chính là sắt thép và dịch vụ cho thuê kho bãi.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Đội xe và Phòng Hành chính - Tổng hợp. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là VNĐ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
- Chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh: Báo cáo tổng hợp số liệu tài chính giai đoạn 2011–2012 của công ty được trích dẫn tại Biểu 2.1:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
52.869.000.000 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
52.869.000.000 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
- |
42.425.000.000 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
10.444.000.000 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
18.232.000 |
| 7 |
Chi phí hoạt động tài chính (lãi vay) |
- |
7.370.000 |
| 8 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
566.324.000 |
| 9 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
- |
2.982.000.000 |
| 10 |
Thu nhập khác |
- |
170.000.000 |
| 11 |
Chi phí khác |
4.974.000 |
- |
| 12 |
Lợi nhuận khác |
- |
165.000.000 |
| 13 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
- |
3.982.000.000 |
| 14 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
- |
762.496.000 |
| 15 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
- |
2.487.000.000 |
- Thực tế kế toán thanh toán với khách hàng (TK 131): Phần lớn giao dịch thanh toán được thực hiện qua hình thức chuyển khoản ngân hàng (qua tài khoản Techcombank số 10921421361017 và VIB số 009704060022265). Quy trình ghi sổ được minh chứng qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2012:
- Ngày 02/01/2012: Cung cấp dịch vụ vận chuyển 254.640 kg thép cuộn từ Hải Phòng đi Thạch Thất (Hà Nội) cho Doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí Mạnh Năm theo Hóa đơn GTGT số 0000452 (doanh thu chưa thuế: 54.545.455 đồng; thuế GTGT 10%: 5.454.545 đồng; tổng giá trị thanh toán: 60.000.000 đồng). Định khoản: Ghi Nợ TK 131 / Có TK 511: 54.545.455 đồng; Có TK 3331: 5.454.545 đồng.
- Ngày 04/01/2012: Nhận Giấy báo Có số 01 từ Ngân hàng Techcombank về việc DNTN Mạnh Năm thanh toán 50% cước phí vận chuyển số tiền 30.000.000 đồng. Định khoản: Ghi Nợ TK 112 / Có TK 131: 30.000.000 đồng.
- Ngày 04/01/2012: Vận chuyển 84.880 kg thép cuộn từ Hải Phòng đi Bắc Giang cho Công ty Thép An Thịnh theo Hóa đơn GTGT số 0000453 tổng giá trị thanh toán 10.980.000 đồng (doanh thu: 9.981.818 đồng, thuế GTGT: 998.182 đồng).
- Ngày 07/01/2012: Công ty Đồng Đạt chuyển tiền ứng trước mua hàng qua ngân hàng số tiền 252.890.000 đồng theo Giấy báo Có số 02 (Nợ TK 112 / Có TK 131).
- Ngày 08/01/2012: Cung ứng dịch vụ vận chuyển cho Công ty Tiến Kiên theo Hóa đơn GTGT số 0000454 số tiền 7.850.000 đồng (doanh thu 7.134.418 đồng, thuế 715.582 đồng).
- Ngày 10/01/2012: DNTN Mạnh Năm chuyển khoản trả nốt số nợ 30.000.000 đồng theo Giấy báo Có số 03.
- Ngày 15/01/2012: DNTN Mạnh Năm đặt trước tiền mua hàng 150.000.000 đồng theo Giấy báo Có số 04.
- Thực tế kế toán thanh toán với nhà cung cấp (TK 331): Nghiệp vụ mua nguyên nhiên liệu và vật tư đầu vào phục vụ đội xe, điển hình là nghiệp vụ mua dầu diezel của Công ty Bình Phát theo Hóa đơn GTGT số 0001245 ngày 04/01/2012, các chứng từ thanh toán bằng Ủy nhiệm chi số 003, 005, 006 và Phiếu nhập kho số 001.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán và theo dõi công nợ tại công ty, tác giả chỉ ra các tồn tại như: phương pháp ghi chép còn mang tính thủ công trên bảng tính, việc phân loại và theo dõi tuổi nợ chưa có hệ thống, công ty chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính. Từ đó, chương 3 đề xuất 4 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị 1 - Tin học hóa công tác kế toán: Chuyển đổi từ quy trình ghi sổ kết hợp thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp công nợ, giảm thiểu sai sót đối chiếu.
- Kiến nghị 2 - Về dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ từ khách hàng gặp khó khăn tài chính để trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp đúng quy định của Bộ Tài chính, tránh rủi ro ghi nhận ảo tài sản.
- Kiến nghị 3 - Về công tác phân tích nợ: Xây dựng hệ thống bảng phân tích tuổi nợ định kỳ (nợ trong hạn, nợ quá hạn 1–3 tháng, 3–6 tháng, trên 6 tháng) và thường xuyên tính toán các hệ số khả năng thanh toán, hệ số chiếm dụng vốn nhằm cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản.
- Kiến nghị 4 - Về biện pháp quản lý, thu hồi nợ phải thu: Thiết lập quy chế tín dụng thương mại nội bộ, phân loại khách hàng theo mức độ uy tín để áp dụng hạn mức nợ và thời hạn nợ phù hợp; quy định rõ trách nhiệm cá nhân đối với nhân viên kinh doanh trong khâu đôn đốc, đối chiếu và thu hồi nợ.
- Điều kiện thực hiện: Khóa luận nêu rõ các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (sự đồng bộ, ổn định của các chuẩn mực và chính sách thuế) và từ phía nội bộ doanh nghiệp (sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán và trang bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Khảo sát toàn diện thực tế hạch toán: Tác giả đã mô tả chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ thanh toán từ khâu phát sinh hợp đồng kinh tế, lập Hóa đơn GTGT đầu ra (số 0000452, 0000453, 0000454), luân chuyển Giấy báo Có qua hệ thống Ngân hàng Techcombank, đến khâu ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 và Sổ chi tiết công nợ từng đối tượng.
- Đánh giá đúng thực trạng tài chính: Phản ánh được thực trạng quy mô doanh thu thuần năm 2012 đạt 52.869.000.000 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 2.487.000.000 đồng của Công ty Hoàng Sơn trong điều kiện kinh doanh ngành vận tải và thương mại sắt thép.
- Đề xuất mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra tập trung giải quyết trực diện các hạn chế tồn tại của doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát, bao gồm việc áp dụng phần mềm kế toán, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, lập bảng phân loại tuổi nợ và ban hành chính sách tín dụng khách hàng.
- Đóng góp học thuật: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC), cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc tổ chức hạch toán công nợ theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại vận tải duy nhất với quy mô vốn cổ phần 10 tỷ đồng; các mẫu biểu chứng từ phân tích tập trung chủ yếu vào các giao dịch của tháng 01/2012; các giải pháp đề xuất về tin học hóa và trích lập dự phòng mới dừng ở phương diện định hướng tổ chức, chưa có số liệu thực nghiệm kiểm chứng sau khi áp dụng vào thực tế tại doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; nghiên cứu ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng thương mại của khách hàng doanh nghiệp; đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính sau khi triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng tại công ty.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp hạch toán chi tiết Tài khoản 131 và 331, và kỹ thuật luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải, thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán qua ngân hàng (Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có) gắn liền với nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cước vận chuyển và kinh doanh hàng hóa.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần minh họa thực hành ghi chép từ hóa đơn bán hàng thực tế sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức "Nhật ký chung".
2. Nghiệp vụ vận chuyển phát sinh ngày 02/01/2012 với DNTN Mạnh Năm có giá trị bao nhiêu và thanh toán qua ngân hàng nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000452, giá trị vận chuyển 254.640 kg thép cuộn từ Hải Phòng đi Thạch Thất có cước dịch vụ chưa thuế là 54.545.455 đồng, thuế GTGT 10% là 5.454.545 đồng, tổng tiền thanh toán là 60.000.000 đồng. Khách hàng đã thanh toán đợt 1 (50%) số tiền 30.000.000 đồng vào ngày 04/01/2012 bằng hình thức chuyển khoản qua Ngân hàng Techcombank Hải Phòng (tài khoản số 10921421361017).
3. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập tại Công ty Hoàng Sơn được ghi nhận ra sao?
Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đồng, chia thành 100.000 cổ phần phổ thông mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Cổ đông sáng lập gồm ông Phạm Hồng Sơn góp vốn chiếm 99,5% tổng số vốn điều lệ và ông Trần Thành Minh chiếm 0,5% tổng số vốn điều lệ.
4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Tin học hóa công tác kế toán thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán.
- Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tài chính.
- Tăng cường công tác phân tích nợ thông qua theo dõi tuổi nợ và các hệ số thanh toán.
- Ban hành quy chế quản lý và biện pháp đôn đốc thu hồi nợ phải thu gắn với trách nhiệm nhân viên.
5. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 đạt mức bao nhiêu?
Căn cứ theo Biểu 2.1 của khóa luận, năm 2012 Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn đạt doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 52.869.000.000 đồng và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 2.487.000.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hoàng Sơn theo chuẩn mực Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung. Công trình đã đối chiếu giữa lý luận hạch toán công nợ và thực tiễn luân chuyển chứng từ ngân hàng, trích xuất cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động vận tải thép đầu năm 2012. Bốn nhóm kiến nghị về tin học hóa, trích lập dự phòng phải thu khó đòi, phân tích tuổi nợ và quản trị tín dụng khách hàng là các giải pháp bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp khảo sát.