phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Lý luận chung về kế toán thanh toán với việc tăng cƣờng quản lý công nợ trong các doanh nghiệp. Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cƣờng quản lý công nợ tại Công ty cổ phần thƣơng mại vận tải Hoàng Sơn. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cƣờng quản lý công nợ tại Công ty cổ phần thƣơng mại vận tải Hoàng Sơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hương Trang - Lớp: QTL502K 2 Đại học dân lập hải phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CÔNG NỢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.Phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán Phƣơng thức thanh toán là cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch, mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phƣơng thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó, chia ra làm hai nhóm cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt. Phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt Phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho bên bán khi nhận vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp Phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành: - Thanh toán bằng Việt Nam đồng - Thanh toán bằng ngoại tệ - Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng - Thanh toán bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá trị nhƣ tiền. Phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt Phƣơng thức thanh toán không bằng tiền mặt ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến bởi tính tiết kiệm thời gian, chi phí cũng nhƣ giảm đáng kể lƣợng tiền trong lƣu thông. Có thể kể ra đây một số loại phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu sau: 1.
Phƣơng thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi) Phƣơng thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi) thƣờng đƣợc các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tƣợng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trƣớc và trong cùng một Quốc gia, đây là phƣơng thức thanh toán có thủ Sinh viên: Nguyễn Thị Hương Trang - Lớp: QTL502K 3 Đại học dân lập hải phòng Khóa luận tốt nghiệp tục đơn giản và tiện lợi cho doanh nghiệp. Theo hình thức này thì chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu (chi) hộ với một đối tƣợng nào đó do doanh nghiệp chỉ định có tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng. Chứng từ thanh toán xuất hiện trong phƣơng thức này gồm có: Ủy nhiệm thu (chi), Giấy báo Có (Nợ). Phƣơng thức chuyển tiền (Remittance) Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán trong đó khách hàng (ngƣời trả tiền) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngƣời khác (nguời thụ hƣởng) ở một địa điểm nhất định bằng phƣơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Có 2 hình thức chuyển tiền: chuyển tiền bằng thƣ và chuyển tiền bằng điện do yêu cầu của khách hàng.
Trong phƣơng thức chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm để hƣởng thủ tục phí và không bị ràng buộc gì cả. Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của nguời mua do đó nếu sử dụng phƣơng thức này quyền lợi của ngƣời bán hàng không đuợc đảm bảo vì vậy phƣơng thức này thuờng đuợc áp dụng với những khỏan tiền nhỏ nhƣ thanh toán chi phí vận tải, bảo hiểm, tiền bồi thuờng… hoặc các truờng hợp trả truớc. Phƣơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment) Phƣơng thức nhờ thu là một phƣơng thức thanh toán trong đó nguời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền của nguời mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra - Phƣơng thức nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): là phƣơng thức thanh toán mà trong đó nguời bán ủy thác cho Ngân hàng thu hộ tiền của nguời mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho nguời mua không qua ngân hàng Trƣờng hợp áp dụng là 2 bên có sự tin tuởng tín nhiệm lẫn nhau nhƣ công ty mẹ - con, chi nhánh., giá trị thanh toán nhỏ, thăm dò thị truờng, hàng hóa ứ đọng khó tiêu, hoặc các thanh toán về dịch vụ. Sinh viên: Nguyễn Thị Hương Trang - Lớp: QTL502K 4 Đại học dân lập hải phòng Khóa luận tốt nghiệp - Phƣơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): là phƣơng thức thanh toán trong đó nguời bán ủy thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ở nguời mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nguời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì Ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nguời mua để nhận hàng Trong phƣơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ nguời bán ủy thác cho Ngân hàng thu hộ tiền còn kèm theo việc nhờ Ngân hàng khống chế bộ chứng từ vận tải đối với nguời mua do đó quyền lợi của ngƣời bán đƣợc đảm bảo hơn.
Phƣơng thức tín dụng chứng từ Phƣơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thƣ tín dụng (Letter of Credit – L/C) theo yêu cầu của ngƣời mở thƣ tín dụng cam kết hay cho phép Ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một nguời ( nguời hƣởng lợi tín dụng) trong phạm vi số tiền của thƣ tín dụng khi ngƣời này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thƣ tín dụng. Các loại thƣ tín dụng: Thƣ tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable L/C): là loại thƣ tín dụng mà sau khi đã đuợc mở và nguời bán hàng thừa nhận thì Ngân hàng mở thƣ tín dụng không đƣợc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có thỏa thuận khác của các bên tham gia tín dụng. Thƣ tín dụng có thể hủy bỏ (Revocable L/C): là loại thƣ tín dụng mà Ngân hàng mở thƣ tín dụng và nguời mua hàng có thể hủy bỏ hoặc sửa đổi L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C. Thƣ tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C): là loại thƣ tín dụng không thể hủy bỏ đƣợc một ngân hàng đảm bảo trả tiền thƣ tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng mở thƣ tín dụng.
Thƣ tín dụng không thể hủy bỏ miễn truy đòi (Irrevocable without recouse L/C): là loại thƣ tín dụng mà sau khi ngƣời bán đã đƣợc trả tiền thì Ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền nguời bán trong bất cứ trƣờng hợp nào. Sinh viên: Nguyễn Thị Hương Trang - Lớp: QTL502K 5 Đại học dân lập hải phòng Khóa luận tốt nghiệp Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng (Transferable L/C): là loại L/C không thể hủy bỏ, trong đó quy định quyền của nguời hƣởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu Ngân hàng mở L/C chuyển nhƣợng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều nguời khác. L/C chuyển nhƣợng chỉ đƣợc chuyển nhƣợng một lần, chi phí chuyển nhƣợng do nguời hƣởng lợi đầu tiên chịu. Thƣ tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không thể hủy bỏ sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nhƣ cũ, cứ nhƣ vậy cho đến khi tổng giá trị hợp đồng thực hiện xong.
L/C tuần hoàn sử dụng trong trƣờng hợp các bên tin cậy lẫn nhau, mua bán thừơng xuyên định kỳ, khối lƣợng hàng hóa lớn. Thƣ tín dụng giáp lƣng (Black to back L/C): sau khi nhận đƣợc L/C do ngừơi mua hàng mở cho mình, ngƣời bán hàng dùng L/C này để thế chấp mở một L/C cho một nguời hƣởng lợi khác hƣởng với nội dung gần giống L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lƣng. L/C giáp lƣng có thể đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp mua bán có sử dụng trung gian. Thƣ tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng nó đã đƣợc mở.
L/C đối ứng thƣờng đƣợc sử dụng trong phƣơng thức mua bán đổi hàng. Thƣ tín dụng dự phòng (Stand-by L/C): là loại L/C do nguời bán yêu cầu Ngân hàng của mình mở cho nguời mua hƣởng, trong đó cam kết với nguời mua sẽ thanh toán lại cho họ trong trƣờng hợp nguời bán không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đề ra. Hiện nay thƣ tín dụng dự phòng đƣợc sử dụng rộng rãi để đảm bảo thanh toán cho các nghĩa vụ trên cơ sở bằng tiền cho vay hoặc ứng trƣớc khi đến hạn hoặc đã mất khả năng thanh toán hoặc để đối phó với việc xảy ra hoặc không xảy ra một sự cố bất ngờ khác. Thƣ tín dụng thanh toán dần về sau (Deferred payment L/C): là loại L/C trả chậm từng phần, Ngân hàng mở L/C hoặc Ngân hàng xác nhận L/C cam kết với nguời hƣởng lợi sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong một thời hạn quy định.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hương Trang - Lớp: QTL502K 6 Đại học dân lập hải phòng Khóa luận tốt nghiệp Thƣ tín dụng có điều khoản đỏ (Red Clause L/C): là L/C có điều khoản ủy quyền của Ngân hàng mở L/C cho Ngân hàng chiết khấu ứng truớc một khoản tiền cho nguời hƣởng lợi L/C để nguời này có vốn thực hiện việc mua hàng hoặc bán hàng theo nội dung của L/C đã mở. Theo L/C này nguời bán hàng có quyền đòi một số tiền ứng truớc khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo quy định của L/C. Số tiền ứng truớc sau này sẽ đƣợc khấu trừ vào giá trị tiền mà nguời hƣởng lợi đƣợc nhận khi xuất trình một bộ chứng từ hợp lệ. Nội dung kế toán thanh toán với nguời mua ( khách hàng) 1.
Nguyên tắc kế toán thanh toán với ngƣời mua - Phải thu khách hàng là khoản thu tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp do đã đƣợc cung cấp sản xuất, hàng hóa, dịch vụ nhƣng chƣa thanh toán tiền. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thƣờng xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khỏan nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp.