Mở đầu Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Dung Chương 4: Phân tích đánh giá và giải thích thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Dung Chương 5: Kết luận và kiến nghị 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận trong các điều kiện sau: + Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được tiền từ lợi ích giao dịch bán hàng. + Phải xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng.2 Tài khoản sử dụng: TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kì.3 Kết cấu: Nợ TK 511 Có - Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu -Tổng doanh thu bán hàng phát - Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần. - Cuối kì tính thuế VAT. - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
Tài khoản này không có số dư cuối kì.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: a) Bán hàng thông thường: Đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp,sản phẩm được xác định tiêu thụ khi hàng đã giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp. Đối với phương thức chuyển hàng theo hơp đồng,hàng được xác định tiêu thụ khi khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.Doanh thu bán hàng ghi theo giá 14 chưa thuế nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ và ghi theo giá thanh toán nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp. Khi sản phẩm được xác định tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 111 : tiền mặt Nợ TK 112 : tiền gửi ngân hàng Nợ TK 131 : phải thu khách hàng Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có) b) Bán hàng qua đại lý: Khi giao hàng cho đại lý, nếu doanh nghiệp lập hóa đơn lúc này hàng đã xác định tiêu thụ. Nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho hàng bán đại lý kế toán phản ánh hàng gửi đi bán,hàng được xác định tiêu thụ khi đại lý gửi báo cáo bán hàng định kỳ theo hợp đồng.
Căn cứ bảng kê hàng bán, kế toán lập hóa đơn cho số hàng bán và phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 111, 112 : nếu đại lý đã thanh toán tiền Nợ TK 131(chi tiết đại lý) : nếu đại lý chư a thanh toán tiền Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có) Đồng thời kế toán phản ánh hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý được tính vào chi phí bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 641 : chi phí bán hàng Nợ TK133 : thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112,131 (chi tiết đại lý) c) Bán hàng trả góp: Khi xác định tiêu thụ, ngoài việc phản ánh doanh thu tính theo giá bán trả một lần kế toán còn phản ánh lãi trả góp, kế toán ghi: Nợ TK 111,112 : số tiền thu lần đầu Nợ TK 131 : số tiền còn phải thu (bao gồm lái trả chậm) Có TK 511 : giá bán trả một lần Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có) Có TK 3387 : lãi trả góp 15 Định kỳ kế toán kết chuyển lãi trả góp từng kỳ: Nợ TK 3387 : doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính Định kỳ khi thu được tiền của khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 111 : tiền mặt Nợ TK 112 : tiền gửi ngân hàng Có TK 131 : phải thu của khách hàng Doanh thu bán Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ hàng thuần = bán hàng - doanh thu 2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 2.1 Tài khoản sử dụng: TK 632 “ Giá vốn hàng bán” 2.2 Kết cấu: a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa, thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Bên Nợ : - Tập hợp giá vốn, giá trị mua và chi phí thu mua phân bổ cho lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. - Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ. - Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên định mức bình thường không được tính vào nguyên giá. - Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản lập dự phàng năm trước. Bên Có : - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính nếu số dự phòng cuối năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng cuối năm trước. - Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì.
16 - Trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại trong kì. b) Theo phương pháp kiểm kê định kì: TK này dùng để phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm nhập xuất trong kì. Bên Nợ: - Kết chuyển giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kì kể cả hàng gửi bán. - Phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (số trích lập năm nay > năm trước) - Cuối kì kết chuyển giá thực tế của thành phẩm nhập kho.
Bên Có: - Kết chuyển giá thực tế của thành phẩm cuối kì kể cả hàng gửi bán. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (số trích lập năm nay < năm trước). - Kết chuyển giá thực tế của thành phẩm tiêu thụ trong kì.1: Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 154 TK 632 TK 2294 Giá thành thực tế thành phẩm tiêu Số hoàn nhập dự phòng không nhập kho giảm giá hàng tồn kho TK 155 Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho tiêu thụ TK 157 TK 911 Giá thành phẩm Giá thành thực tế Kết chuyển giá vốn để xác xuất gửi bán thành phẩm xuất định kết quả tiêu thụ kho gửi bán TK621,622,627 CP NVL trực tiếp,CP NC trực tiếp, CPSXC vượt quá định mức tính vào giá vốn 17 Sơ đồ 2.2: Theo phương pháp kiểm kê dịnh kì: Cuối kì kết chuyển giá thực tế thành phẩm kết dư TK155(157) TK632 Định kì kết chuyển giá thực tế thành phẩm kết dư TK2294 TK 2294 Cuối niên độ KT trích lập dự Cuối niên độ KT hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phòng giảm giá hàng tồn kho TK631 TK911 Cuối kì kết chuyển giá thực tế Cuối kì kết chuyển giá thực thành phẩm nhập kho thành phẩm tiêu thụ tế 2.3 Hạch toán giảm trừ doanh thu 2.1 Chiết khấu thương mại a) Tài khoản sử dụng: TK 5211 Chiết khấu thương mại b) Kết cấu: Nợ TK 5211 Có - Tập hợp chiết khấu thương mại - Cuối kì kết chuyển toàn bộ được chấp thuận cho khách hàng chiết khấu thương mại vào TK 511. c) Trình tự hạch toán: Nếu người mua mua 1 lần được hưởng ngay chiết khấu thương mại thì giá bán trên hóa đơn là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại và ghi chú trên hóa đơn hàng hưởng chiết khấu thương mại.
Nếu người mua mua nhiều lần mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu thương mại thì được ghi giảm trừ ở hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng nhưng 18 nếu số tiền được hưởng chiết khấu > số tiền trên hóa đơn lần cuối thì doanh nghiệp phải trả lại tiền chiết khấu cho người mua và được hạch toán vào 521.Căn cứ vào biên bản điều chỉnh và hóa đơn diều chỉnh, kế toán ghi: Nợ TK 5211 : chiết khấu thương mại Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp (nếu có) Có TK 111,112,131 2.2 Giảm giá hàng bán a) Tài khoản sử dụng: TK 5213 giảm giá hàng bán b) Kết cấu: Nợ TK 5213 Có - Phản ánh các khoản giảm giá - Kết chuyển giảm giá hàng bán cho khách hàng được chấp thuận vào TK 511. c) Trình tự hạch toán: Tương tự như chiết khấu thương mại,kế toán không hạch toán nếu khoản giảm giá được tính trừ ngay trên hóa đơn.Kế toán chỉ hạch toán khoản giảm giá chấp nhận cho khách hàng sau khi đã lập hóa đơn .Căn cứ vào biên bản điều chỉnh và hóa đơn diều chỉnh kế toán ghi: Nợ TK 5213 : giảm giá hàng bán Nợ TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có) Có TK 111,112,131 2.3 Hàng bán bị trả lại a) Tài khoản sử dụng: TK 5212 “ Hàng bán bị trả lại” b) Kết cấu: Nợ TK 5212 Có - Phản ánh giá trị hàng bán bị trả - Kết chuyển giá trị hành bán bị được phát sinh trong kì. trả lại vào TK 511. 19 c) Trình tự hạch toán: Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại: Nợ TK 5212 : hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (ghi giảm số thuế phải nộp nếu có) Có TK 111,112,131 Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng bán trả lại: Nợ TK 155 : thành phẩm (nếu đem về nhập kho) Nợ TK 157 : hàng gửi đi bán (nếu gửi lại người mua) Có TK 632 : giá vốn hàng bán 2.4 Kế toán doanh thu tài chính - chi phí tài chính 2.1 Doanh thu tài chính: a) Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” a) Kết cấu: Bên Nợ : Thuế VAT phải nộp cho hoạt động đầu tư tài chính.
Cuối kì kết chuyển doanh thu tài chính vào TK 911. Bên Có : Doanh thu tài chính phát sinh trong kì. Tài khoản này không có số dư cuối kì.2 Chi phí tài chính a) Tài khoản sử dụng: TK 635 “ Chi phí tài chính” b) Kết cấu: Bên Nợ : Tập hợp chi phí tài chính. Bên Có : Đầu tư tài chính , hoàn nhập dự phòng.
Cuối kì kết chuyển chi phí tài chính vào TK 911.