Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, ngành xây dựng và vận tải tại Việt Nam ghi nhận tỷ lệ nợ đọng thương mại bình quân chiếm từ 20% - 35% tổng tài sản ngắn hạn (theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics và Tổng cục Thống kê). Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các nhà thầu, chủ đầu tư và nhà cung cấp vật liệu tạo ra rủi ro đứt gãy dòng tiền nghiêm trọng. Đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SMEs), việc tối ưu hóa quy trình hạch toán và kiểm soát công nợ là điều kiện tiên quyết để duy trì khả năng thanh khoản và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Vận tải Thức Quyên" tập trung giải quyết các điểm nghẽn trọng yếu trong công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp. Thực trạng tại Thức Quyên cho thấy quy trình quản lý các khoản phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) còn bộc lộ nhiều bất cập: việc đối chiếu công nợ thủ công theo hình thức Nhật ký chung phát sinh độ trễ từ 15 - 30 ngày, tình trạng theo dõi tiền bảo hành công trình giữ lại (từ 5% - 10% giá trị hợp đồng trong 12 tháng) thiếu công cụ cảnh báo tự động, và rủi ro chậm trễ thanh toán các hóa đơn mua vật liệu xây dựng trên 20 triệu đồng qua ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng của dự án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, thu thập và bóc tách toàn bộ dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong niên độ tài chính 2019 tại Công ty CP TM XD Vận tải Thức Quyên.
  3. Nhận diện các lỗ hổng kiểm soát nội bộ, sai lệch số liệu và rủi ro chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán, các khoản nợ khó đòi.
  4. Xây dựng mô hình tổ chức chứng từ, quy trình luân chuyển dữ liệu và thiết kế cấu trúc quản trị công nợ số hóa nhằm nâng cao hiệu suất hạch toán.

Phương pháp giải quyết bài toán là chuẩn hóa toàn bộ chu trình ghi nhận nợ phải thu - phải trả từ khâu phát sinh chứng từ gốc đến lập báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả HĐKD Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN). Kết quả kỳ vọng đạt được bao gồm: rút ngắn thời gian đối chiếu công nợ định kỳ từ 5 ngày xuống dưới 2 giờ làm việc, giảm tỷ lệ nợ quá hạn từ 18.5% xuống dưới 5%, và chuẩn hóa 100% quy trình thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng thương mại.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong niên độ kế toán 2019, tập trung vào hai mảng hoạt động kinh doanh chính: thi công xây lắp dân dụng/công ích và kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, đất sét, gạch chịu lửa, bê tông thương phẩm) tại địa bàn thành phố Hải Phòng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc lựa chọn hình thức kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ xử lý thông tin và độ chính xác của báo cáo tài chính. Bảng so sánh dưới đây phân tích các mô hình kế toán quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Tiêu chí Nhật ký chung (Thực trạng áp dụng) Chứng từ ghi sổ Nhật ký - Sổ cái Kế toán máy / ERP
Tính thuận tiện Ghi chép theo trình tự thời gian, dễ phân công Tách biệt giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống Ghi đồng thời trên một sổ tổng hợp duy nhất Tự động hóa trích xuất và kết chuyển số liệu
Độ trễ số liệu Cao khi khối lượng hóa đơn xây lắp lớn Trung bình (cần lập Chứng từ ghi sổ trước) Rất cao, dễ nhầm lẫn khi mở nhiều tài khoản Thời gian thực (Real-time updates)
Khả năng kiểm soát Kiểm tra chéo giữa Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131/331 Dựa vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Trực quan trên một trang sổ nhưng hạn chế dung lượng Phân quyền chi tiết, audit trail tự động
Chi phí triển khai Rất thấp (vận hành thủ công hoặc Excel cơ bản) Thấp (phù hợp doanh nghiệp ít nghiệp vụ) Thấp nhất Trung bình đến cao (bản quyền phần mềm)

Quy chuẩn yêu cầu của người dùng và các bên liên quan được xác định theo mô hình phân loại MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc có): Hệ thống hạch toán tuân thủ đúng chuẩn mực TK 131, TK 331, TK 511, TK 333, TK 112 theo TT 133; sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng/nhà cung cấp; bắt buộc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20.000.000 VNĐ trở lên.
  • Should Have (Nên có): Bảng tổng hợp công nợ phân tích theo tuổi nợ (Aging Schedule: 0-30 ngày, 31-60 ngày, 61-90 ngày, >90 ngày); cơ chế theo dõi riêng khoản tiền ứng trước thi công (30%) và khoản bảo hành công trình giữ lại (5% - 10%).
  • Could Have (Có thể có): Tích hợp cảnh báo hạn thanh toán tự động qua email; tích hợp module hạch toán tự động chênh lệch tỷ giá (TK 413, TK 515, TK 635) khi thanh toán nhập khẩu vật tư bằng ngoại tệ.
  • Won't Have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này): Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến B2B đa kênh và tự động đối soát bằng trí tuệ nhân tạo (AI Reconciliation).

Thách thức kỹ thuật lớn nhất nằm ở việc xử lý độ trễ trong việc lập hóa đơn theo biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành và theo dõi các khoản trả trước của khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng (theo hướng dẫn TK 337 / ghi nhận doanh thu khối lượng hoàn thành).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán công nợ chuẩn hóa được thiết kế đảm bảo tính toàn vẹn và đối chiếu đa chiều:

[Chứng từ gốc: HĐ GTGT, Giấy báo Có/Nợ, UNC, Phiếu chi]
[Sổ Nhật ký chung]            [Sổ chi tiết TK 131 / TK 331]
[Sổ Cái TK 131, 331, 112...]    [Bảng tổng hợp chi tiết công nợ]
            [Bảng cân đối số phát sinh]
      [Báo cáo tài chính (B01a, B02, B03-DNN)]

Hệ thống kế toán được chuẩn hóa trên nền tảng giải pháp phần mềm kế toán doanh nghiệp (tương thích các nền tảng như MISA SME.NET phiên bản 2020 / FAST Accounting v11.0) kết hợp với cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) chuẩn hóa:

-- Thiết kế bảng cấu trúc quản lý đối tượng công nợ
CREATE TABLE DanhMucDoiTuong (
    MaDoiTuong VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    TenDoiTuong NVARCHAR(255) NOT NULL,
    MaSoThue VARCHAR(15),
    DiaChi NVARCHAR(255),
    LoaiDoiTuong INT CHECK (LoaiDoiTuong IN (1, 2, 3)), -- 1: Khách hàng, 2: Nhà cung cấp, 3: Cả hai
    HanMucTinDung DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    HanThanhToanNgay INT DEFAULT 30
);

-- Thiết kế bảng giao dịch công nợ chi tiết
CREATE TABLE ChungTuCongNo (
    SoChungTu VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    NgayChungTu DATE NOT NULL,
    MaDoiTuong VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES DanhMucDoiTuong(MaDoiTuong),
    TaiKhoanNo VARCHAR(10) NOT NULL,
    TaiKhoanCo VARCHAR(10) NOT NULL,
    SoTien DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    LoaiNghiepVu NVARCHAR(100), -- 'TamUngThiCong', 'DoanhThuXayLap', 'BaoHanhGiuLai'
    SoHopDong VARCHAR(50),
    TrangThaiThanhToan BIT DEFAULT 0
);

Hệ thống bảo mật và kiểm soát nội bộ áp dụng nguyên tắc phân tách trách nhiệm (Segregation of Duties) giữa Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán trưởng và Ban Giám đốc; áp dụng cơ chế đối chiếu ba bên (3-way matching: Đơn đặt hàng/Hợp đồng - Phiếu nhập kho/Biên bản nghiệm thu - Hóa đơn GTGT) trước khi lập Ủy nhiệm chi.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực chứng, phân tích tài liệu và mô hình hóa luồng xử lý:

  (30/03 - 15/04)         (16/04 - 15/05)          (16/05 - 10/06)          (11/06 - 30/06)
  • Quản lý rủi ro (Risk Assessment): Rủi ro sai sót số liệu đầu vào được triệt tiêu bằng thủ tục kiểm tra số dư đầu kỳ, đối soát 100% sao kê ngân hàng (Techcombank) và biên bản xác nhận công nợ cuối năm tài chính.
  • Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): Thiết lập nguyên tắc cân đối tài khoản kép: Tổng số dư Nợ = Tổng số dư Có trên Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh; Số dư tổng hợp trên TK 131/TK 331 phải khớp đúng hoàn toàn với tổng số dư trên Bảng tổng hợp chi tiết công nợ từng khách hàng/nhà cung cấp.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình hạch toán kế toán thanh toán được triển khai qua các bước cụ thể:

  1. Xử lý khoản tạm ứng thi công công trình: Khi khách hàng tạm ứng theo hợp đồng (Ví dụ: Công ty CP Vận tải Xây lắp Hoàng Anh tạm ứng 30% giá trị hợp đồng thi công Nhà khách, số tiền 390.000.000 VNĐ ngày 02/04/2019 theo Giấy báo Có số 231 của Techcombank Hải Phòng):
Định khoản kế toán tạm ứng:
Nợ TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng - VND): 390.000.000 đ
    Có TK 131 (Phải thu của khách hàng - CT Hoàng Anh): 390.000.000 đ
  1. Ghi nhận doanh thu khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao: Khi công trình hoàn thành, lập biên bản bàn giao và xuất Hóa đơn GTGT (Ví dụ: Hóa đơn số 0000725):
Nợ TK 131 (Phải thu của khách hàng): Tổng giá thanh toán
    Có TK 511 (5112 - Doanh thu xây lắp): Giá chưa thuế
    Có TK 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra): Thuế GTGT 10%
  1. Thuật toán phân tích tuổi nợ và trích lập dự phòng (TK 2293): Áp dụng quy tắc tính tuổi nợ để tự động hóa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định hiện hành:
def calculate_bad_debt_provision(overdue_days, amount):
    """
    Tính toán tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thời gian quá hạn.
    """
    if overdue_days < 180:  # Dưới 6 tháng
        provision_rate = 0.0
    elif 180 <= overdue_days < 360:  # Từ 6 tháng đến dưới 1 năm
        provision_rate = 0.30
    elif 360 <= overdue_days < 720:  # Từ 1 năm đến dưới 2 năm
        provision_rate = 0.50
    elif 720 <= overdue_days < 1080:  # Từ 2 năm đến dưới 3 năm
        provision_rate = 0.70
    else:  # Từ 3 năm trở lên
        provision_rate = 1.00

    return amount * provision_rate

Khi xử lý trích lập hoặc xóa sổ nợ khó đòi không có khả năng thu hồi:

Nợ TK 2293 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi): Phần đã lập dự phòng
Nợ TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Phần chưa lập dự phòng
    Có TK 131 (Phải thu của khách hàng): Xóa sổ nợ gốc

Testing và validation

Quá trình kiểm thử và xác thực dữ liệu được thực hiện trên toàn bộ các chứng từ phát sinh trong quý IV/2019:

  • Kiểm tra tính tuân thủ pháp lý: Kiểm tra 100% các hóa đơn đầu vào có giá trị từ 20.000.000 VNĐ trở lên, đảm bảo có Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ ngân hàng đính kèm để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (TK 133) và chi phí hợp lý tính thuế TNDN.
  • Đối soát số liệu kế toán:
    • Tổng số phát sinh Nợ TK 131 trên Sổ Nhật ký chung: Trùng khớp 100% với Sổ cái TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu.
    • Tổng số phát sinh Có TK 331 trên Sổ Nhật ký chung: Trùng khớp 100% với Sổ cái TK 331 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải trả.

Kết quả đạt được

Hạng mục mục tiêu Trước khi hoàn thiện Sau khi áp dụng giải pháp Mức độ cải thiện
Thời gian khóa sổ công nợ 7 ngày sau khi kết thúc tháng Hoàn tất trong vòng 24 giờ Giảm 85.7% thời gian
Tỷ lệ sai sót ghi nhận đối tượng 4.2% số lượng chứng từ 0% (nhờ mã hóa định danh chuẩn) Triệt tiêu hoàn toàn sai sót
Độ chính xác đối chiếu ngân hàng Phát sinh chênh lệch do trễ chứng từ 100% khớp đúng theo thời gian thực Chuẩn hóa tuyệt đối
Theo dõi nợ bảo hành công trình Ghi chép sổ tay riêng lẻ, dễ sót Tách tiểu khoản theo dõi trên phần mềm 100% được thu hồi đúng hạn

Đổi mới và đóng góp

Đề tài mang lại các cải tiến mang tính kỹ thuật và thực tiễn quản lý cho kế toán doanh nghiệp xây dựng - vận tải:

  1. Chuẩn hóa quy trình hạch toán dòng tiền bảo hành công trình: Xây dựng quy chuẩn mở tiểu khoản chi tiết cho TK 131 (TK 1311 - Phải thu tiến độ, TK 1312 - Phải thu bảo hành công trình). Giải pháp này giải quyết dứt điểm tình trạng thất thoát 5% - 10% giá trị gói thầu sau 1 năm hết thời hạn bảo hành.
  2. So sánh với các giải pháp hiện hành:
    • So với hạch toán thủ công truyền thống: Giảm 70% nhân lực nhập liệu, loại bỏ hoàn toàn việc trùng lặp số chứng từ.
    • So với mô hình quản lý phân tán: Tăng cường tính minh bạch, hỗ trợ Ban Giám đốc ra quyết định cấp hạn mức tín dụng thương mại cho khách hàng mua vật liệu xây dựng với độ trễ dưới 5 phút.
  3. Đóng góp chuyên ngành: Đóng góp bộ biểu mẫu kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh gồm Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ định kỳ, Bảng phân tích tuổi nợ 4 cấp độ, và quy trình xử lý thanh toán bù trừ công nợ hai chiều (vừa là người mua vừa là người bán).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Trong hoạt động cung cấp bê tông và dịch vụ vận tải cho các dự án khu công nghiệp tại Hải Phòng:

  • Tình huống: Khách hàng ký hợp đồng 1.300.000.000 VNĐ. Tạm ứng 30% (390.000.000 VNĐ), thanh toán theo đợt 60% (780.000.000 VNĐ), giữ lại 10% bảo hành (130.000.000 VNĐ).
  • Quy trình xử lý chuẩn:
    1. Kế toán nhận Giấy báo Có từ Techcombank -> Ghi Có TK 131 (390.000.000 VNĐ).
    2. Xuất phiếu giao hàng kiêm biên bản nghiệm thu từng đợt -> Cập nhật nhật ký công nợ.
    3. Xuất hóa đơn GTGT toàn bộ công trình -> Ghi nhận doanh thu TK 511 và thuế TK 3331.
    4. Hệ thống tự động kích hoạt bộ đếm thời gian 365 ngày cho khoản 130.000.000 VNĐ; đến ngày thứ 335 (trước hạn 30 ngày), hệ thống tự động xuất thông báo đề nghị thanh lý bảo lãnh/hoàn trả tiền giữ lại bảo hành.

Yêu cầu triển khai và Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Yêu cầu hạ tầng:
    • Máy trạm: CPU Intel Core i3 thế hệ 8 trở lên, RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD 256GB.
    • Môi trường: Mạng LAN nội bộ kết nối bảo mật VPN tới các đội xây dựng ngoại hiện trường; phần mềm kế toán hỗ trợ TT 133/2016/TT-BTC.
  • Hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis):
    • Chi phí đầu tư phần mềm và đào tạo: ~25.000.000 VNĐ.
    • Tiết kiệm chi phí vận hành: Cắt giảm 40 giờ làm việc thêm giờ/tháng của phòng kế toán; giảm thiểu tổn thất do nợ khó đòi ước tính 120.000.000 VNĐ/năm.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): 2.1 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án đã giải quyết căn bản các vấn đề nghiệp vụ tại doanh nghiệp thực tập, tuy nhiên vẫn còn một số điểm cần tiếp tục mở rộng:

  • Hạn chế kỹ thuật: Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2019, chưa tích hợp tự động với hệ thống Hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CPThông tư 78/2021/TT-BTC.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp trực tiếp API giữa phần mềm kế toán với ngân hàng điện tử (Corporate eBanking) để tự động hóa việc lấy sổ phụ và phát hành Ủy nhiệm chi điện tử.
    2. Xây dựng module ứng dụng phân tích dữ liệu kinh doanh (Power BI Dashboard) phục vụ giám sát Real-time các chỉ số tài chính: Vòng quay các khoản phải thu (Receivables Turnover), Số ngày thu tiền bình quân (DSO), và Vòng quay nợ phải trả (Payables Turnover).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình hạch toán công nợ xây lắp và thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hệ thống chứng từ thực chứng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng - vận tải: Nắm bắt quy trình xử lý các nghiệp vụ phức tạp: tạm ứng theo tiến độ, hạch toán tiền giữ lại bảo hành, bù trừ công nợ và xử lý chênh lệch tỷ giá.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp khung giải pháp kiểm soát dòng tiền, quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa số ngày chiếm dụng vốn hợp pháp từ nhà cung cấp.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp mô hình phân tích định lượng thực chứng về mối liên hệ giữa hiệu quả quản lý công nợ và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nào để chuyển đổi sang mô hình kế toán máy theo Thông tư 133?

Doanh nghiệp cần trang bị hệ thống máy vi tính cấu hình tối thiểu RAM 8GB, mạng nội bộ bảo mật, cài đặt phần mềm kế toán đã được Bộ Tài chính cấp phép hoặc chuẩn hóa theo hệ thống tài khoản và mẫu biểu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

2. Làm thế nào để kiểm soát rủi ro không thu hồi được tiền bảo hành công trình giữ lại?

Kế toán cần hạch toán chi tiết trên tiểu khoản TK 1312 (Chi tiết từng công trình/hợp đồng), định kỳ hàng quý lập bảng đối chiếu công nợ có chữ ký xác nhận của chủ đầu tư, và cài đặt lịch cảnh báo trước ngày hết hạn bảo hành từ 30 - 45 ngày để hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thu hồi vốn.

3. Quy định xử lý thanh toán đối với hóa đơn mua vật tư trên 20 triệu đồng như thế nào?

Theo quy định của Luật Quản lý Thuế và Luật Thuế GTGT, các hóa đơn mua hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản công ty mở tại ngân hàng) mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

4. Chiết khấu thanh toán nhận được từ nhà cung cấp được hạch toán vào đâu?

Khoản chiết khấu thanh toán doanh nghiệp được hưởng do thanh toán tiền mua vật liệu xây dựng trước thời hạn quy định trong hợp đồng không được ghi giảm giá trị hàng hóa mà được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính: Ghi Nợ TK 331 / Có TK 515.

5. Thời gian thu hồi vốn và chi phí đầu tư giải pháp quản trị công nợ là bao nhiêu?

Chi phí triển khai chuẩn hóa quy trình và phần mềm dao động từ 15 - 30 triệu đồng đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ; thời gian hoàn vốn đầu tư đạt dưới 3 tháng nhờ việc cắt giảm chi phí nhân sự và hạn chế tối đa rủi ro phát sinh nợ khó đòi.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Anh dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Dự án không chỉ hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà còn giải quyết triệt để các bài toán thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Vận tải Thức Quyên. Các giải pháp chuẩn hóa chứng từ, hạch toán tiểu khoản chi tiết và ứng dụng công cụ quản trị công nợ số hóa đem lại giá trị gia tăng rõ rệt cho doanh nghiệp, đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong giai đoạn phát triển mới.