Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, tài sản cố định đóng vai trò là bộ phận tư liệu lao động chủ yếu, trực tiếp tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật. Công tác kế toán tài sản cố định giữ vị trí thiết yếu nhằm cung cấp nguồn số liệu phản ánh tình hình hiện có, sự biến động tăng, giảm, giá trị hao mòn và tình hình sử dụng tài sản, phục vụ việc kiểm soát và nâng cao hiệu quả quản trị vốn cố định của doanh nghiệp.
Tại Công ty TNHH Thương mại VIC – doanh nghiệp chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi mang thương hiệu Con Heo Vàng – việc quản lý và tổ chức hạch toán tài sản cố định đòi hỏi tính chuẩn xác cao để đáp ứng khối lượng thiết bị, máy móc và nhà xưởng phục vụ hoạt động chế biến công nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Trình bày và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại VIC thông qua số liệu thực tế phát sinh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại VIC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại VIC (Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế dựa trên hệ thống số liệu kế toán năm 2017 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (Tài sản cố định hữu hình), số 04 (Tài sản cố định vô hình), Chuẩn mực kế toán về Chi phí đi vay.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khảo sát hệ thống hóa văn bản pháp lý, quy chế quản lý tài chính - kế toán nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (xác định nguyên giá, giá trị còn lại, mức hao mòn) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc với các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu thứ cấp: Các công trình nghiên cứu, giáo trình kế toán tài chính, hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính.
- Dữ liệu sơ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2017, hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản thanh lý, Bảng tính và phân bổ khấu hao), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 211, 214... tại Công ty TNHH Thương mại VIC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp, phân tích từ khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận đến phương pháp hạch toán và tổ chức sổ sách.
1. Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định:
- Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu (đối với TSCĐ hữu hình) hoặc các tài sản không có hình thái hiện vật đại diện cho một lượng giá trị đầu tư (đối với TSCĐ vô hình).
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC gồm 4 điều kiện đồng thời:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ hữu hình khác) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính, giấy phép...).
- Phân loại theo nguồn hình thành: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài (thuê hoạt động, thuê tài chính).
- Phân loại theo công dụng kinh tế: TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ bảo quản hộ/cất giữ hộ Nhà nước, TSCĐ chờ xử lý, TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
- Đánh giá TSCĐ: Xác định giá trị ghi sổ theo ba chỉ tiêu:
- Nguyên giá: Toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (áp dụng cho các trường hợp mua sắm, đầu tư XDCB hoàn thành, tự chế tạo, nhận góp vốn, được cấp/tặng/biếu, điều chuyển...).
- Giá trị hao mòn: Giá trị giảm sút do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, được tích lũy chuyển dịch vào chi phí kinh doanh qua khấu hao.
- Giá trị còn lại: Được xác định theo công thức:
$$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá TSCĐ} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$$
3. Nhiệm vụ và nguyên tắc quản lý kế toán tài sản cố định:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC: Mọi TSCĐ phải có hồ sơ riêng, được phân loại, đánh số, lập thẻ theo dõi chi tiết và phản ánh trên sổ theo dõi; quản lý chặt chẽ cả những tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng hoặc tài sản chưa dùng, chờ thanh lý.
- Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép phản ánh kịp thời tình hình biến động; tính toán và phân bổ chính xác khấu hao; kiểm soát chi phí sửa chữa; theo dõi quá trình thanh lý, nhượng bán và lập báo cáo tài chính.
4. Nội dung hạch toán kế toán chi tiết, tổng hợp, khấu hao và sửa chữa:
- Kế toán chi tiết: Lập chứng từ ban đầu (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý...), mở Thẻ TSCĐ tại phòng kế toán và Sổ TSCĐ theo dõi tại từng bộ phận, đơn vị sử dụng.
- Kế toán tổng hợp: Sử dụng các tài khoản chủ yếu gồm TK 211 (TSCĐ hữu hình, 6 tiểu khoản: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình, 7 tiểu khoản: 2131 đến 2138).
- Kế toán khấu hao: Sử dụng TK 214 (Hao mòn TSCĐ, 4 tiểu khoản: 2141, 2142, 2143, 2147). Khái quát 3 phương pháp trích khấu hao:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng: Mức trích khấu hao bình quân hàng năm = Nguyên giá / Thời gian sử dụng.
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng hệ số điều chỉnh (1,5 đối với thời gian đến 4 năm; 2,0 đối với trên 4 đến 6 năm; 2,5 đối với trên 6 năm).
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Dựa trên sản lượng thực tế nhân với mức trích khấu hao bình quân một đơn vị sản phẩm theo công suất thiết kế.
- Kế toán sửa chữa TSCĐ: Phân định sửa chữa thường xuyên (hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh qua TK 627, 641, 642) và sửa chữa lớn (tập hợp chi phí qua TK 2413 "Sửa chữa lớn TSCĐ", sau đó kết chuyển sang chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần qua TK 242 "Chi phí trả trước", trích trước qua TK 335 "Chi phí phải trả", hoặc ghi tăng nguyên giá nếu thỏa mãn điều kiện nâng cấp).
5. Vận dụng các hình thức sổ sách kế toán:
Trình bày nguyên tắc, chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký – Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại VIC
Chương 2 phản ánh chi tiết về mô hình tổ chức doanh nghiệp, kết quả kinh doanh và thực tế công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại VIC.
1. Lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Công ty TNHH Thương mại VIC được thành lập ngày 27/04/1999 theo Giấy phép ĐKKD số 0200358184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
- Trụ sở: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất thức ăn chăn nuôi mang thương hiệu Con Heo Vàng, kinh doanh thuốc thú y và nuôi trồng thủy sản, hải sản.
- Quy mô phát triển: Vốn điều lệ 100 tỷ đồng; mạng lưới phân phối gồm gần 4.000 đại lý bán lẻ và 40 nhà phân phối trên toàn quốc; nhà máy sản xuất tại Hải Phòng và các nhà máy đang xây dựng/hoàn thiện tại Nghệ An, Quy Nhơn, Đồng Tháp; 2 chi nhánh tại Hà Nội và Nam Định; tổng nhân sự đạt gần 800 cán bộ công nhân viên với thu nhập bình quân gần 2.000.000 đồng/người/tháng; năng lực sản xuất đạt khoảng 300.000 tấn thức ăn đậm đặc/năm.
- Kết quả hoạt động kinh doanh 2016 – 2017:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng vốn kinh doanh |
181.633 |
- |
| Tổng doanh thu |
847.342 |
- |
| Doanh thu thuần |
819.190 |
- |
| Lợi nhuận trước thuế |
(9.319) |
- |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
3.000 |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
(9.077) |
- |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật vật tư, Phòng Tiêu thụ, Phòng Thị trường và Phân xưởng sản xuất.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc, quan hệ với cơ quan thuế, kiểm toán và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán vật tư kiêm thanh toán với người bán: Theo dõi nhập, xuất, tồn kho và công nợ nhà cung cấp.
- Kế toán tiêu thụ và phải thu khách hàng: Theo dõi bán hàng, công nợ đại lý và khách hàng.
- Kế toán TSCĐ và tính giá thành: Theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hao TSCĐ và tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm.
- Thủ quỹ: Quản lý thu, chi tiền mặt.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp trích khấu hao: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung. Kế toán sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 211, 214, 111, 112, 131, 331, 511, 515, 632, 911... và hệ thống sổ chi tiết kèm theo.
3. Thực trạng kế toán chi tiết, tổng hợp, khấu hao và sửa chữa TSCĐ tại công ty:
- Phân loại và đánh giá: Công ty phân chia tài sản theo mục đích sử dụng và chủng loại kỹ thuật phục vụ sản xuất thức ăn gia súc; nguyên giá được tính toán căn cứ trên hóa đơn mua ngoài cộng chi phí vận chuyển, lắp đặt.
- Kế toán chi tiết: Lập chứng từ ban đầu khi có phát sinh, vào thẻ tài sản cố định và sổ theo dõi TSCĐ theo từng bộ phận sản xuất.
- Kế toán tổng hợp: Định kỳ từ chứng từ gốc hợp pháp, kế toán ghi nhận nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 211 và các tài khoản đối ứng.
- Kế toán khấu hao: Thực hiện tính toán khấu hao hàng tháng theo phương pháp đường thẳng, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ để hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Kế toán sửa chữa: Phản ánh các chi phí sửa chữa định kỳ hệ thống máy nghiền, trộn, đóng bao và bảo dưỡng phương tiện vận tải theo thực tế phát sinh.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại VIC
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp.
1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được bố trí tinh gọn theo mô hình tập trung; nhân sự có trình độ chuyên môn; áp dụng đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô luân chuyển chứng từ; trích khấu hao đường thẳng đảm bảo tính ổn định của chi phí.
- Hạn chế: Việc lập và theo dõi hồ sơ thẻ TSCĐ ở một số bộ phận còn chậm; công tác kiểm kê đánh giá lại tài sản chưa được tổ chức đồng bộ; việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn đôi khi chưa bóc tách triệt để giữa chi phí bảo dưỡng thường xuyên và chi phí vốn hóa nâng cấp làm tăng công suất tài sản.
2. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện:
- Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định pháp luật hiện hành.
- Nâng cao tính chính xác, kịp thời trong việc cung cấp thông tin về nguyên giá, mức độ hao mòn và giá trị còn lại nhằm phục vụ công tác quản trị vốn.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí khấu hao sát với thực tế hao mòn của từng dây chuyền sản xuất.
3. Các giải pháp đề xuất cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình mở Thẻ TSCĐ: Đảm bảo cập nhật ngay khi phát sinh biên bản bàn giao, ghi nhận đầy đủ các thông số kỹ thuật và phụ tùng kèm theo.
- Nâng cao hiệu quả công tác trích khấu hao: Rà soát lại thời gian trích khấu hao đối với các máy móc công nghệ cao để phản ánh chính xác hao mòn vô hình.
- Chuẩn hóa kế toán sửa chữa TSCĐ: Xây dựng dự toán sửa chữa lớn rõ ràng, thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn (TK 335) hoặc phân bổ chi phí qua TK 242 đúng kỳ hạn đối với các hạng mục đại tu dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Tăng cường tự động hóa liên kết giữa phân hệ kế toán TSCĐ với phân hệ tính giá thành và quản lý kho vật tư.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết, ghi sổ Nhật ký chung và trích khấu hao TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại VIC trên cơ sở số liệu kế toán năm 2017.
- Giải pháp ứng dụng: Đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với điều kiện thực tế của công ty: hoàn thiện hồ sơ Thẻ TSCĐ, chuẩn hóa phương pháp phân bổ khấu hao, quy chuẩn hóa hạch toán sửa chữa lớn và tăng cường tin học hóa bộ máy kế toán.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm cầu nối vận dụng lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp sản xuất cụ thể trong ngành thức ăn chăn nuôi có mạng lưới phân phối rộng và khối lượng tài sản kỹ thuật lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực nghiệm trong đề tài giới hạn trong năm tài chính 2017 tại trụ sở và nhà máy chính ở Hải Phòng; chưa bao quát toàn diện số liệu tổng hợp đa năm hoặc hạch toán chi tiết tại các nhà máy mới xây dựng ở Nghệ An, Quy Nhơn, Đồng Tháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán TSCĐ trong điều kiện doanh nghiệp chuyển đổi mô hình quản lý tập đoàn/công ty mẹ - con, tích hợp hệ thống phần mềm ERP quản trị nguồn lực doanh nghiệp toàn diện và tối ưu hóa khấu hao nhanh cho các dây chuyền chế biến tự động hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài Tài sản cố định; các giảng viên hướng dẫn chuyên môn; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến.
- Nội dung giá trị: Hệ thống hóa các phương pháp đánh giá nguyên giá, công thức khấu hao và quy trình ghi sổ Nhật ký chung theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ số liệu và sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị nào và dựa trên số liệu năm nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại VIC (địa chỉ tại Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng), sử dụng nguồn số liệu và chứng từ phát sinh trong năm 2017.
2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại VIC được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư kiêm thanh toán với người bán, Kế toán tiêu thụ và phải thu khách hàng, Kế toán TSCĐ và tính giá thành, và Thủ quỹ.
3. Công ty TNHH Thương mại VIC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào?
Công ty TNHH Thương mại VIC áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng cho toàn bộ tài sản cố định đang tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
5. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình được trình bày trong cơ sở lý thuyết gồm những điều kiện gì?
Theo cơ sở lý thuyết căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài sản hữu hình được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai; Nguyên giá xác định tin cậy; Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; và Giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Bích đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại VIC với số liệu năm 2017, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tổng hợp và trích khấu hao tài sản cố định theo hình thức Nhật ký chung. Trên cơ sở phân tích những ưu điểm và hạn chế của bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hạch toán tài sản cố định.