Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01) của nghiên cứu sinh Đỗ Văn Hiệp, được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Ngô Thị Thu Hồng với đề tài: "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng" (năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) giữ vai trò cung cấp dữ liệu kinh tế - tài chính phục vụ công tác điều hành, quản trị doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (CNQP) mang tính chất đặc thù: vừa thực hiện chức năng quốc phòng của Quân đội Nhân dân Việt Nam, vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo cơ chế tự chủ. Mặc dù quyền tự chủ đã được giao nhiều hơn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, công tác tổ chức HTTTKT tại các đơn vị này còn bộc lộ bất cập trong thu thập dữ liệu qua phương tiện kỹ thuật, quy trình xử lý dữ liệu và mức độ đáp ứng thông tin tin cậy cho quản trị nội bộ. Từ đòi hỏi thực tiễn và yêu cầu lý luận trong bối cảnh cạnh tranh, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu chính:
- Hệ thống hóa lý luận và làm rõ thêm về hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp.
- Khảo sát thực trạng HTTTKT tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện HTTTKT trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Hệ thống thông tin kế toán là gì? Cấu trúc cơ bản của HTTTKT trong doanh nghiệp bao gồm những gì?
- Nội dung các thành phần trong HTTTKT tại các doanh nghiệp?
- Kinh nghiệm vận hành HTTTKT của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng?
- Thực trạng áp dụng HTTTKT trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng như thế nào? Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Các giải pháp hoàn thiện HTTTKT trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về HTTTKT trong doanh nghiệp (khái niệm, vai trò, mục tiêu, yêu cầu, các yếu tố cấu thành, thủ tục, phương tiện kỹ thuật, hệ thống kiểm soát) và thực tiễn vận hành HTTTKT tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục CNQP.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ Quốc phòng.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Lý luận và thực trạng HTTTKT doanh nghiệp dưới góc độ hệ thống thông tin gắn với ứng dụng công nghệ thông tin.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:
Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán
- Các công trình quốc tế: Boocholdt (1996), Romney và Steinbart (2006, 2008) với các giáo trình Accounting Information Systems trình bày tổng quát về cấu trúc 5 thành phần (con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng, phần mềm); Abernethy và Lillis (1995) đưa ra khung nghiên cứu kim tự tháp và 4 phương pháp nghiên cứu HTTTKT; Bagranoff và cộng sự (2005) nghiên cứu bản chất xử lý và phân phối thông tin; Hanini (2013) nghiên cứu vai trò của AIS trong đo lường và kiểm soát chi phí tại các công ty dược phẩm Jordan; Dunn (2002) phân tích AIS trong bối cảnh các nước đang phát triển qua trường hợp Libya; Hussein (2011) tiếp cận AIS như công cụ chiến lược nâng cao hiệu quả doanh nghiệp vừa và nhỏ; Elhamma và Zhang (2013) nghiên cứu sự hài lòng của người dùng tại Malaysia; ZhangTing Hu (2013) đánh giá tác động của chất lượng dữ liệu AIS; Gelinas và cộng sự (2011) chia AIS thành 11 yếu tố theo luồng dữ liệu; Ivana Mamic' Sac'cer và Ana Oluic' cùng Zhangxiao Yan (2014) khảo sát tác động của công nghệ thông tin và môi trường ERP.
- Các công trình trong nước: Nguyễn Đăng Huy (2011), Nguyễn Hữu Đồng (2011), Vũ Bá Anh (2005, 2015), Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011, 2015), Nguyễn Thị Thu Hương (2016), Hoàng Văn Ninh (2010), Trần Thị Nhung (2016), Nguyễn Hoàng Dũng (2017). Các nghiên cứu này tiếp cận theo 3 hướng: tiếp cận theo nội dung tổ chức công tác kế toán truyền thống; tiếp cận theo quá trình xử lý thông tin (thu nhận, xử lý, lưu trữ, cung cấp); và tiếp cận dưới góc độ hệ thống gắn với công nghệ thông tin.
Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị
- Nghiên cứu quốc tế: Avi Rushinek và Sarah F. Rushinek (nghiên cứu trên tạp chí Cybernetics and Systems về vai trò của HTTT kế toán quản trị trong lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định); Angie Mohr (đặc điểm thông tin quản trị kịp thời và cập nhật).
- Nghiên cứu trong nước: Đàm Bích Hà và cộng sự (2018) nghiên cứu mô hình hỗ trợ ra quyết định; Thái Phúc Huy và cộng sự (2012) về thông tin dự báo nội bộ; Trương Thùy Vân (2011), Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu chuyên sâu về HTTT kế toán quản trị chi phí; Trần Thị Nhung (2016) nghiên cứu HTTT kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất chè Thái Nguyên theo tiến trình thông tin.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng quan, tác giả chỉ ra các khoảng trống sau:
- Nhiều nghiên cứu trước đây đồng nhất tổ chức HTTTKT với tổ chức công tác kế toán thông thường hoặc chỉ dừng lại ở HTTT kế toán quản trị chi phí cục bộ, chưa phản ánh đầy đủ mô hình hệ thống tích hợp công nghệ thông tin.
- Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu thực hiện trong các ngành dệt may, thép, chè, bệnh viện công lập hoặc trường học.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về HTTTKT trong khối doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng – nơi có mô hình tổ chức kết hợp nhiệm vụ quân sự, quốc phòng với sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận HTTTKT theo lý thuyết hệ thống. HTTTKT được định nghĩa là hệ thống gồm những người làm kế toán cùng với các chính sách, thủ tục, quy định về tài chính, kế toán, kết hợp với việc sử dụng phần cứng, phần mềm kế toán để thực hiện chức năng thu nhận, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng.
Khung phân tích của luận án bao quát các yếu tố cấu thành HTTTKT:
- Bộ máy kế toán (con người): Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng công nghệ thông tin, phân công trách nhiệm (kế toán trưởng, nhân viên kế toán) và mô hình tổ chức (trực tuyến, trực tuyến - tham mưu, chức năng).
- Dữ liệu kế toán: Dữ liệu từ môi trường bên ngoài và dữ liệu nội bộ phát sinh từ các nghiệp vụ; hệ thống tệp từ điển, tệp danh mục mã hóa, tệp chứng từ máy và tệp số dư tài khoản.
- Phương tiện sử dụng: Chính sách kế toán (xác định nhu cầu thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, danh mục đối tượng, nguyên tắc mã hóa), thiết bị phần cứng và phần mềm kế toán (kế toán đóng gói, phần mềm ERP).
- Thủ tục kế toán: Quy trình hạch toán ban đầu, lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán; vận dụng hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức hệ thống sổ kế toán; lập hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị.
- Hệ thống kiểm soát và kiểm tra kế toán: Kiểm soát nội bộ quy trình xử lý, phân quyền truy cập và giám sát tính tuân thủ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận triết học và các kỹ thuật thu thập, phân tích dữ liệu thực tế:
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để xem xét các mối quan hệ vận động của dữ liệu và hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện quản lý thực tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các công trình nghiên cứu, sách báo chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Quốc phòng, cùng các báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng giai đoạn 2016-2018.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng phiếu khảo sát: Thiết kế bảng hỏi (Phụ lục 2) gửi đến lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và bộ phận tin học tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại các nhà quản lý và người làm kế toán nhằm làm rõ những vướng mắc thực tế.
- Quan sát trực tiếp: Khảo sát quy trình vận hành HTTTKT tại các đơn vị thành viên.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp kết quả điều tra (Phụ lục 3), thực hiện các so sánh định tính và định lượng, so sánh theo không gian (giữa các doanh nghiệp) và theo thời gian (chuỗi số liệu 2016-2018), phân tích tỷ số để đưa ra các đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về HTTTKT:
- Bản chất và vai trò: Làm rõ khái niệm hệ thống thông tin, dữ liệu kế toán và định nghĩa HTTTKT. Vai trò của HTTTKT được phân tích theo 3 cấp độ quản trị: lập kế hoạch chiến lược (cung cấp thông tin tổng quát, hệ thống dự toán cho lãnh đạo cấp cao), kiểm soát quản lý (hệ thống dự toán và báo cáo trách nhiệm cho cấp trung gian), và kiểm soát hoạt động (xử lý nghiệp vụ kinh tế cụ thể cho cấp thừa hành).
- Mục tiêu và yêu cầu: Hệ thống phải đáp ứng hai mục tiêu (ghi nhận/cung cấp thông tin theo nhu cầu và đáp ứng quản trị doanh nghiệp) cùng 4 yêu cầu cơ bản: phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh, bảo đảm tin cậy và kịp thời, thỏa mãn nhu cầu thông tin, và tạo sự thuận tiện cho người sử dụng.
- Các căn cứ phân chia cấu thành HTTTKT: Phân loại theo nghiệp vụ (vốn bằng tiền, tài sản cố định, tiền lương, chi phí giá thành, tiêu thụ...); phân loại theo chu trình nghiệp vụ (tài chính, sản xuất, tiêu thụ, cung cấp); phân loại theo tiến trình xử lý thông tin (thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp); phân loại theo cấp quản lý (chiến lược, sách lược, tác nghiệp); và phân loại theo cấu trúc hệ thống (con người, dữ liệu, thủ tục, phần cứng, phần mềm).
- Các thủ tục kế toán: Quy định các bước tổ chức hạch toán ban đầu, danh mục chứng từ, nguyên tắc lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ; nguyên tắc xây dựng danh mục mã hóa tài khoản kế toán; hình thức sổ kế toán; và hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo tài chính và báo cáo quản trị).
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp kinh nghiệm vận hành HTTTKT của một số quốc gia và rút ra bài học cho các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng về chuẩn hóa dữ liệu, áp dụng công nghệ thông tin và tổ chức kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Chương 2 phân tích bối cảnh lịch sử, mô hình quản lý của Tổng cục CNQP và đi sâu vào từng bộ phận cấu thành HTTTKT trong thực tế:
- Bối cảnh tổ chức: Phân tích bộ máy quản lý Tổng cục theo Quyết định 2057/QĐ-TTg ngày 16/11/2011 và Quyết định 4406/QĐ-BQP; đặc điểm kết hợp giữa nhiệm vụ quốc phòng và kinh tế.
- Thực trạng bộ máy và nhân sự kế toán: Phân tích mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các tổng công ty và đơn vị trực thuộc (theo sơ đồ 2.3 và 2.4). Trình độ đào tạo chuyên môn và kỹ năng tin học của đội ngũ kế toán viên còn có sự chênh lệch.
- Thực trạng dữ liệu và phương tiện kỹ thuật: Khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin, việc sử dụng các phần mềm kế toán đóng gói, mức độ liên kết dữ liệu giữa các phòng ban và những trở ngại khi triển khai phần mềm quản lý tập trung.
- Thực trạng các thủ tục kế toán: Khảo sát thực tế công tác lập, xử lý chứng từ; việc vận dụng hệ thống tài khoản, hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán (bao gồm trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hải Sơn).
- Đánh giá chung: Luận án tổng hợp những kết quả đạt được (cung cấp số liệu cơ bản cho quyết toán, duy trì kỷ luật tài chính quân đội), đồng thời chỉ ra các hạn chế (thông tin kế toán quản trị còn thiếu, chưa liên thông dữ liệu thời gian thực, kiểm soát nội bộ qua phần mềm còn lỏng lẻo) cùng các nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Bảng tổng hợp danh mục bảng biểu và sơ đồ khảo sát thực trạng trong Chương 2 của luận án:
| Ký hiệu |
Tên bảng / Sơ đồ |
Trang trong luận án |
Nội dung phản ánh |
| Bảng 2.1 |
Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2018 |
69 |
Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của các đơn vị năm 2018 |
| Bảng 2.2 |
Trình độ đào tạo của những người làm kế toán trong các doanh nghiệp |
75 |
Thống kê cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn của đội ngũ kế toán |
| Bảng 2.3 |
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp |
76 |
Tỷ lệ áp dụng mô hình tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp |
| Bảng 2.4 |
Thực trạng về việc sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp |
82 |
Thống kê các loại phần mềm kế toán đang vận hành tại các đơn vị |
| Bảng 2.5 |
Những khó khăn khi sử dụng phần mềm kế toán |
84 |
Các vướng mắc về kỹ thuật, tính tương thích và bảo mật dữ liệu |
| Bảng 2.6 |
Hình thức sổ kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục |
93 |
Phân loại các hình thức sổ kế toán áp dụng (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ...) |
| Bảng 2.7 |
Tình hình biến động vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Hải Sơn |
100 |
Số liệu phản ánh biến động nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm |
| Bảng 2.8 |
Sở hữu vốn của Tổng công ty và các cổ đông tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Hải Sơn |
101 |
Cơ cấu tỷ lệ sở hữu vốn của Tổng công ty và cổ đông liên kết |
| Sơ đồ 2.1 |
Bộ máy quản lý Tổng cục CNQP (QĐ 2057/QĐ-TTg ngày 16/11/2011) |
66 |
Cơ cấu quản trị Tổng cục theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
| Sơ đồ 2.2 |
Bộ máy quản lý của Tổng cục CNQP (QĐ 4406/QĐ-BQP) |
67 |
Cơ cấu tổ chức Tổng cục theo quy định của Bộ Quốc phòng |
| Sơ đồ 2.3 |
Tổ chức bộ máy kế toán các tổng công ty |
70 |
Mô hình phân cấp phòng ban kế toán tại cấp Tổng công ty |
| Sơ đồ 2.4 |
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của các đơn vị trực thuộc |
73 |
Cơ cấu tổ chức kế toán tại các nhà máy, công ty thành viên |
Chương 3: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Chương 3 đề xuất định hướng, yêu cầu và các nhóm giải pháp:
- Căn cứ hoàn thiện: Định hướng chiến lược phát triển CNQP của Đảng, Nhà nước và Tổng cục đến năm 2020 và những năm tiếp theo; gắn kết mục tiêu củng cố quốc phòng với nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế.
- Yêu cầu khi hoàn thiện: (1) Tuân thủ Luật Kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; (2) Phù hợp với đặc thù sản xuất và quản lý của Tổng cục và các đơn vị thành viên; (3) Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực thông tin kinh tế - tài chính; (4) Quán triệt quan điểm tiết kiệm, hiệu quả và khả thi.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ cấu và sắp xếp doanh nghiệp: Điều chỉnh tổ chức doanh nghiệp phù hợp xu thế quản trị mới.
- Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tái cơ cấu nhân sự, chuẩn hóa tiêu chuẩn chuyên môn và kỹ năng công nghệ thông tin cho kế toán viên, phân định rõ ràng giữa bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Hoàn thiện dữ liệu kế toán: Xây dựng danh mục đối tượng kế toán thống nhất, thiết lập quy tắc mã hóa chuẩn (mã phân cấp, liên tiếp, cách khoảng) để tích hợp dữ liệu toàn Tổng cục.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Cải tiến mẫu biểu chứng từ theo hướng điện tử hóa, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và kế hoạch luân chuyển chứng từ.
- Hoàn thiện vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tài khoản kế toán phục vụ quản trị chi phí, giá thành sản phẩm quốc phòng và sản phẩm kinh tế.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Chuẩn hóa sổ kế toán tổng hợp và chi tiết trên môi trường máy tính.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán và phương tiện kỹ thuật: Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị (báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo trách nhiệm); nâng cấp hạ tầng phần cứng.
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát và kiểm tra kế toán: Thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ, phân quyền chặt chẽ trong hệ thống phần mềm.
- Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin: Định hướng áp dụng giải pháp quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) tương thích với yêu cầu bảo mật quân sự.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước (hoàn thiện thể chế chính sách), các Hội nghề nghiệp (đào tạo, cập nhật chuẩn mực), và nội lực của các doanh nghiệp thuộc Tổng cục CNQP (đầu tư nguồn lực, đào tạo nhân sự).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về HTTTKT trong doanh nghiệp dưới góc độ tiếp cận hệ thống, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa 5 thành phần (con người, dữ liệu, phương tiện kỹ thuật, thủ tục và kiểm soát nội bộ).
- Phân định rõ vai trò cung cấp thông tin của HTTTKT đối với 3 cấp độ quản trị (chiến lược, kiểm soát quản lý, kiểm soát hoạt động), đồng thời làm rõ sự khác biệt và mối liên hệ giữa phân hệ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
- Xác lập các nguyên tắc và tiêu thức phân chia hệ thống thông tin kế toán, đặc biệt là phương pháp xây dựng hệ thống mã hóa đối tượng kế toán trong môi trường công nghệ thông tin.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức bộ máy, dữ liệu, trang thiết bị công nghệ thông tin, thủ tục hạch toán và kiểm soát kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng giai đoạn 2016-2018.
- Nhận diện đúng các hạn chế đặc thù của khối doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế (sự phân tán dữ liệu, thiếu vắng thông tin kế toán quản trị chuyên sâu, phần mềm kế toán chưa tích hợp đồng bộ).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo đến kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại các doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018. Số liệu khảo sát và các điển hình nghiên cứu tập trung vào các đơn vị sản xuất kinh doanh đặc thù của Tổng cục (như đóng tàu, cơ khí quốc phòng), chưa bao quát toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác trong toàn quân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp thuộc các quân khu, quân đoàn, binh chủng khác của Bộ Quốc phòng; nghiên cứu sâu hơn về mô hình tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thông tin và bảo mật quân sự trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu HTTTKT dưới góc độ lý thuyết hệ thống kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin; khung lý luận về phân hệ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Cán bộ quản lý, Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp quân đội: Tham khảo các giải pháp cụ thể về tái cấu trúc bộ máy kế toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, mã hóa tài khoản chi tiết và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
- Cơ quan quản lý cấp Tổng cục và Bộ Quốc phòng: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế quản lý tài chính, định hướng đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp quốc phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận cấu thành của HTTTKT theo quan điểm nào?
Tác giả tiếp cận theo quan điểm hệ thống gắn với bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin. Cấu trúc HTTTKT bao gồm các thành phần: Bộ máy kế toán (con người), Dữ liệu kế toán (các tệp từ điển, tệp danh mục, tệp chứng từ, tệp số dư), Phương tiện sử dụng (chính sách kế toán, trang thiết bị phần cứng, phần mềm kế toán), Các thủ tục kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ, báo cáo), và Hệ thống kiểm soát, kiểm tra kế toán.
2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập bằng những phương pháp nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua: điều tra bằng bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 2) gửi đến cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và cán bộ tin học tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục CNQP; kết hợp phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và quan sát thực tế quy trình vận hành hệ thống kế toán tại đơn vị.
3. Doanh nghiệp cụ thể nào được phân tích biến động vốn chủ sở hữu trong Chương 2?
Trong Chương 2, tác giả sử dụng số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hải Sơn (trình bày tại Bảng 2.7 về tình hình biến động vốn chủ sở hữu và Bảng 2.8 về cơ cấu sở hữu vốn của Tổng công ty cùng các cổ đông).
4. Luận án đề xuất mấy nguyên tắc mã hóa đối tượng kế toán trong môi trường CNTT?
Luận án đề xuất việc mã hóa đối tượng kế toán phải kết hợp 3 phương pháp: mã phân cấp (chia nhóm đối tượng), mã liên tiếp (xác định thứ tự nhóm) và mã cách khoảng (dễ dàng bổ sung đối tượng mới); đồng thời phải tuân thủ nguyên tắc "duy nhất" (mỗi đối tượng chỉ có một mã) và nguyên tắc "sống lâu" (mã được sử dụng ổn định lâu dài).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Hiệp đã giải quyết có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Tác giả đã làm rõ cấu trúc đa thành phần của HTTTKT trong môi trường công nghệ thông tin và đánh giá đúng thực trạng tổ chức tại các đơn vị trong giai đoạn 2016-2018. Các giải pháp đề xuất bao quát từ khâu tổ chức nhân sự, chuẩn hóa dữ liệu, hoàn thiện thủ tục kế toán đến ứng dụng phần mềm và kiểm soát nội bộ. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế.