Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information System – AIS) là công cụ quản lý tài chính quan trọng trong doanh nghiệp, vừa cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành nội bộ của nhà quản trị, vừa cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, ngân hàng, đối tác và các cơ quan quản lý nhà nước. Để đáp ứng yêu cầu này, AIS cần được tổ chức nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời và có thể so sánh được của dữ liệu.

Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam chính thức hoạt động từ ngày 28/07/2000, giữ vai trò quan trọng trong việc khơi thông dòng vốn cho nền kinh tế. Trong cấu trúc thị trường, công ty chứng khoán (CTCK) là định chế tài chính trung gian tham gia vào hầu hết các khâu từ phát hành trên thị trường sơ cấp đến giao dịch trên thị trường thứ cấp. Hoạt động của CTCK mang tính phức tạp, chứa đựng rủi ro cao và xử lý khối lượng giao dịch lớn. Tuy nhiên, thực tế tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam đang tồn tại nhiều bất cập:

  • Hệ thống kế toán tài chính (KTTC) phức tạp nhưng thiếu cơ sở pháp lý rõ ràng để hạch toán các tài sản tài chính (TSTC) theo giá trị hợp lý (GTHL).
  • Hệ thống kế toán quản trị (KTQT) được tổ chức đơn giản, chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định điều hành.
  • Phần mềm kế toán (PMKT) và hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) chưa bắt kịp tốc độ thay đổi và yêu cầu tích hợp của hệ thống giao dịch chứng khoán.
  • Báo cáo tài chính (BCTC) còn tiềm ẩn rủi ro ở các khoản mục phải thu từ dịch vụ hỗ trợ vốn cho nhà đầu tư và các khoản đầu tư cổ phiếu chưa niêm yết.
  • Các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận kế toán trong CTCK theo hướng tổ chức công tác kế toán truyền thống (chứng từ, tài khoản, sổ sách), chưa nhìn nhận dưới góc độ một hệ thống thông tin tích hợp trong bối cảnh ứng dụng CNTT và Cách mạng công nghiệp 4.0.

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định khung lý thuyết về công tác tổ chức AIS tại CTCK để làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam.
    3. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam.
    4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam giai đoạn 2020–2025.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án thiết lập 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Câu hỏi 1: Công tác tổ chức AIS tại CTCK gồm những nội dung gì, được đánh giá qua tiêu chí nào?
  2. Câu hỏi 2: Thực trạng công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam như thế nào, có những hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
  3. Câu hỏi 3: Những yếu tố nào tác động đến công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam và mức độ tác động như thế nào?
  4. Câu hỏi 4: Các giải pháp nào để hoàn thiện công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận nội dung công tác tổ chức AIS theo quy trình xử lý thông tin, giới hạn trong 06 hoạt động: (1) Xác định nhu cầu thông tin và nhu cầu quản lý; (2) Tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào; (3) Tổ chức quá trình xử lý dữ liệu; (4) Tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu; (5) Tổ chức hệ thống kiểm soát; (6) Tổ chức hệ thống báo cáo.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 40 CTCK trong tổng số 75 CTCK đang hoạt động tại Việt Nam tính đến hết năm 2018 (chiếm tỷ lệ 53,3%), phân bổ theo quy mô vốn: 26 công ty lớn (vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng trở lên), 5 công ty trung bình (vốn từ 150 đến dưới 300 tỷ đồng) và 9 công ty nhỏ (vốn từ 50 đến dưới 150 tỷ đồng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức AIS tại CTCK thu thập trong giai đoạn 2015–2019; dữ liệu điều tra, khảo sát sơ cấp thu thập trong năm 2018 và 2019; các giải pháp và kiến nghị hướng tới giai đoạn 2020–2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan được tổng quan

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về AIS trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Các công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính
Lịch sử và tiến trình phát triển của HTTT/AIS DeLone & McLean (2016) Phân chia lịch sử nghiên cứu HTTT thành 5 kỷ nguyên: Xử lý dữ liệu (trước 1960), Báo cáo quản trị & DSS (1960–1980), Máy tính cá nhân (1980–1990), Mạng máy tính & ERP (1990–2000), Định hướng khách hàng (2000 đến nay).
AIS trong doanh nghiệp và các ngành kinh tế Mahdi Saleh (2010), Noor & Malcolm (2007), Ahmad (2013), Vũ Bá Anh (2015), Nguyễn Hoàng Dũng (2017), Nguyễn Thị Thu Thủy (2017), Trần Thị Quỳnh Giang (2018), Đàm Bích Hà (2019), Trần Thị Kim Phú (2019) Đánh giá vai trò của AIS trong việc nâng cao chất lượng BCTC và hỗ trợ quản trị tại các doanh nghiệp dệt may, xây lắp, xi măng, thép, thương mại... Noor & Malcolm chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết AIS trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia.
Kế toán tại các công ty chứng khoán Nguyễn Mạnh Thiều (2011), Nguyễn Thị Ngọc Hà (2008), Trần Lan Hương (2009), Nguyễn Thu Huyền (2011), Trần Thị Như Ý (2014) Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong CTCK theo hướng chức năng truyền thống: hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính và nhân sự kế toán; sử dụng phương pháp định tính.
AIS trong môi trường CNTT và hệ thống ERP Salehi (2010), Marnewick & Labuschagne (2005), Deshmukh (2006), Dantes & Hasibuan (2012), Fiona & Santiago (2006), Grabski (2011), Vũ Quốc Thông (2017), Huỳnh Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Mạnh Toàn (2011), Trần Thanh Thúy (2011) Khẳng định AIS là hạt nhân của hệ thống ERP; phân tích các đặc điểm kiểm soát, an ninh dữ liệu, quy trình làm việc và tổ chức bộ máy kế toán khi ứng dụng hệ thống thông tin tích hợp.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS) Gerdin (2005), Lee & Cobia (2013), Hồ Mỹ Hạnh (2013), Lê Thị Hồng (2016), Phạm Thị Hồng Hạnh (2018), Lê Thành Hưng (2018) Nghiên cứu cấu trúc và thiết kế MAIS phù hợp với đặc thù quản lý của từng ngành sản xuất, viễn thông, khai thác đá... nhằm nâng cao hiệu quả ra quyết định.
Hệ thống thông tin kế toán tài chính (FAIS) Elena và cộng sự (2005), Wild, Shaw & Chiappetta (2009), Richard (2012), Wilkinson & Cerullo (1997), Romney & Steinbart (2015), Nguyễn Thanh Quý (2004), Nguyễn Hữu Đông (2012), Huỳnh Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Mạnh Toàn (2013) Tiếp cận FAIS theo các phân hệ hành kế toán hoặc theo chu trình kinh doanh (bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán, tài chính) đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và luật định.
Đánh giá chất lượng và hiệu quả của AIS DeLone & McLean (1992, 2003), Sajady (2008), N (2014), Yuvaraj & Kibert (2013), Gable và cộng sự (2003), Nguyễn Hữu Bình (2016) Xây dựng các mô hình đo lường sự thành công của AIS qua chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, sự hài lòng của người dùng và lợi ích ròng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến AIS và tổ chức AIS Binod Guragai và cộng sự (2015, 2017), Ahmad Al Hiyari và cộng sự (2013), Alamin Adel và cộng sự (2015), Ashari (2008), Deni Iskandar (2015), Lưu Thị Thanh Huệ (2013), Tô Hồng Thiên (2017), Đào Nhật Minh (2013) Khung ETHOs phân chia thành 4 nhóm yếu tố: môi trường bên ngoài, kỹ thuật, con người, tổ chức. Các nghiên cứu về tổ chức AIS tại Việt Nam đánh giá tác động của môi trường CNTT, phần mềm, KSNB đến tổ chức dữ liệu và báo cáo.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống lý luận: Thiếu các công trình nghiên cứu về tổ chức AIS trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT cao như CTCK theo quy trình xử lý thông tin đầy đủ. Các nghiên cứu trước về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức AIS (như Lưu Thị Thanh Huệ 2013, Tô Hồng Thiên 2017) chưa bao hàm đầy đủ 6 nội dung (bị thiếu khâu xác định nhu cầu thông tin, tổ chức hệ thống kiểm soát hoặc chỉ tiếp cận BCTC mà bỏ qua hệ thống báo cáo quản trị).
  2. Khoảng trống phương pháp: Các nghiên cứu về kế toán CTCK tại Việt Nam chủ yếu dùng phương pháp định tính đơn thuần. Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng với bộ thang đo toàn diện hơn.
  3. Khoảng trống thực tiễn: Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam trong bối cảnh các công ty này là đối tượng đầu tiên triển khai hệ thống kế toán gắn liền chuẩn mực kế toán quốc tế và chịu tác động mạnh mẽ của công nghệ giao dịch điện tử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Hệ thống và Hệ thống thông tin (HTTT): Dựa trên quan điểm của Romney & Steinbart (2015), Jame A. Hall (2018), O’Brien & Marakas (2014), HTTT trong doanh nghiệp gồm hệ thống hỗ trợ hoạt động (OSS - như TPS, PCS, OAS) và hệ thống hỗ trợ quản lý (MSS - như MIS, DSS, EIS). AIS là hệ thống thông tin chức năng cơ bản kết hợp giữa OSS và MSS.
  • Hệ thống thông tin kế toán (AIS): Được định nghĩa là một tập hợp các thành phần có mối quan hệ tương tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ thu thập, ghi chép, xử lý và báo cáo thông tin theo nhu cầu của người sử dụng; gồm 2 phân hệ: FAIS (phục vụ đối tượng bên ngoài và nội bộ theo luật định) và MAIS (phục vụ quản trị điều hành nội bộ).
  • Công tác tổ chức AIS: Là những hoạt động kết hợp các thành phần trong AIS với nhau để thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin theo nhu cầu của người sử dụng.
  • Khung phân tích 06 nội dung tổ chức AIS theo quy trình xử lý thông tin:
    1. Xác định yêu cầu thông tin và nhu cầu quản lý.
    2. Tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào.
    3. Tổ chức quá trình xử lý dữ liệu.
    4. Tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu.
    5. Tổ chức hệ thống kiểm soát.
    6. Tổ chức hệ thống báo cáo.
  • Khung đánh giá tiêu chí: Xây dựng hệ thống 29 tiêu chí đánh giá tương ứng với 6 nội dung công tác tổ chức AIS.
  • Khung 06 yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức AIS: (1) Môi trường ngành; (2) Cơ sở hạ tầng CNTT; (3) Phần mềm kế toán (PMKT); (4) Mức độ tham gia của nhà quản lý; (5) Năng lực của kế toán viên; (6) Môi trường kiểm soát.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu lý thuyết
- Tổng hợp lý luận, xây dựng khung phân tích, giả thuyết và thang đo dự kiến
Khảo sát sơ bộ (Quy mô nhỏ)
- Phỏng vấn sâu 3 Kế toán trưởng, 2 Trưởng nhóm kiểm toán
- Khảo sát thử 10 CTCK và 20 Kiểm toán viên
- Hoàn thiện bảng hỏi, điều chỉnh thang đo (Likert 5 điểm, 27 biến độc lập)
Khảo sát chính thức (Diện rộng)
- Phát phiếu khảo sát tới 40 CTCK và các Kiểm toán viên độc lập
- Thu về 225 mẫu quan sát hợp lệ (Mẫu 3 + Mẫu 4)
- Phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20
Tổng hợp và Đánh giá kết quả
- Phân tích thực trạng, kiểm định mô hình hồi quy, đề xuất giải pháp

1. Phương pháp định tính

  • Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp để xây dựng khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá.
  • Phỏng vấn sâu các chuyên gia (Ban giám đốc, Kế toán trưởng CTCK, Kiểm toán viên độc lập) và quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo tại thực địa.

2. Phương pháp định lượng

  • Thiết kế mẫu điều tra: Thực hiện điều tra bằng bảng hỏi gồm 4 mẫu phiếu:
    • Mẫu 1: Dành cho Ban lãnh đạo CTCK (thu về 40 phiếu).
    • Mẫu 2: Dành cho Kế toán trưởng CTCK (thu về 40 phiếu).
    • Mẫu 3: Dành cho Kế toán viên (kế toán tổng hợp và kế toán phần hành tại CTCK) (thu về 160 phiếu).
    • Mẫu 4: Dành cho Kiểm toán viên độc lập có kinh nghiệm kiểm toán CTCK thuộc 18 công ty kiểm toán (thu về 65 phiếu trên tổng số 90 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ 72,2%).
    • Mẫu phân tích định lượng chung: Tập hợp câu hỏi khảo sát từ Mẫu 3 và Mẫu 4 với tổng số 225 mẫu quan sát.
  • Kỹ thuật và công cụ phân tích (sử dụng phần mềm SPSS 20):
    • Thống kê mô tả: Tính giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và độ lệch chuẩn của các biến quan sát.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) < 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge$ 0,6 (tốt từ 0,8 trở lên).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng điều kiện hệ số KMO $\ge$ 0,5; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge$ 0,5 (với cỡ mẫu 225 theo Hair và cộng sự, 1998); Eigenvalue $\ge$ 1 và tổng phương sai trích $\ge$ 50%.
    • Phân tích hồi quy đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$ với Sig. < 0,05), hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán 88/2015/QH13, Luật Chứng khoán 2006, Thông tư 210/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán CTCK); báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), Tổng cục Thống kê; hồ sơ nội bộ của các CTCK (chứng từ, sổ sách, BCTC, báo cáo tài chính kiểm toán, quy chế quản trị).
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu phỏng vấn sâu và 225 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhà quản lý, kế toán viên CTCK và kiểm toán viên độc lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán

  • Lý luận về hệ thống và AIS: Hệ thống hóa 6 quan điểm về nội dung công tác tổ chức AIS (theo phần hành, chu trình kinh doanh, bộ máy kế toán, yếu tố cấu thành, quy trình xử lý thông tin, tiếp cận tổng thể đa chiều). Luận án khẳng định tính phù hợp của việc tiếp cận theo quy trình xử lý thông tin đối với các tổ chức ứng dụng CNTT cao.
  • Đặc điểm hoạt động của CTCK tác động đến AIS:
    • Ba mảng nghiệp vụ cốt lõi: Tự doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán (môi giới, lưu ký, tư vấn, bảo lãnh phát hành) và dịch vụ hỗ trợ vốn cho nhà đầu tư (giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán, repo).
    • Mô hình tổ chức kinh doanh: Phân biệt giữa CTCK đa năng (toàn phần hoặc một phần) và CTCK chuyên doanh.
    • Ba đặc trưng cơ bản của AIS tại CTCK: (1) Khối lượng dữ liệu xử lý rất lớn; (2) Môi trường CNTT hiện đại, tích hợp chặt chẽ với hệ thống giao dịch; (3) Tính chuyên môn hóa và phân cấp quản lý cao giữa các bộ phận.
  • Nhu cầu thông tin và các yêu cầu tổ chức AIS: Nhu cầu thông tin nội bộ được phân cấp theo 3 tầng quản trị: Thông tin chiến lược (quản lý cấp cao), thông tin quản lý (quản lý cấp trung) và thông tin hoạt động/tác nghiệp (quản lý cấp cơ sở); nhu cầu thông tin đối tượng bên ngoài (NĐT, ngân hàng, cơ quan quản lý) hướng vào các chỉ tiêu an toàn tài chính, tỷ lệ vốn khả dụng, doanh thu môi giới/tự doanh và công nợ hỗ trợ vốn.
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá: Luận án cụ thể hóa 6 nội dung công tác tổ chức AIS và thiết lập hệ thống 29 tiêu chí đánh giá. Đồng thời phân tích 6 yếu tố ảnh hưởng gồm: Môi trường ngành, Cơ sở hạ tầng CNTT, Phần mềm kế toán, Mức độ tham gia của nhà quản lý, Năng lực kế toán viên, Môi trường kiểm soát.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết kinh nghiệm tổ chức AIS tại CTCK của Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về chuẩn hóa dữ liệu, áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế và tăng cường kiểm soát rủi ro hệ thống.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam

  • Tổng quan thị trường và cơ cấu tổ chức CTCK: Phân tích bối cảnh pháp lý, sự giám sát của UBCKNN và mô hình tổ chức bộ máy kế toán (kết hợp tập trung và phân tán) tại các CTCK Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng 06 nội dung tổ chức AIS (khảo sát tại 40 CTCK):
    1. Xác định nhu cầu thông tin: Đa số CTCK mới đáp ứng tốt nhu cầu thông tin KTTC phục vụ cơ quan quản lý và BCTC; nhu cầu thông tin KTQT cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí từng phân hệ dịch vụ chưa được xác định rõ ràng.
    2. Tổ chức dữ liệu đầu vào: Chứng từ nghiệp vụ môi giới, giao dịch tự doanh và tiền gửi khách hàng đã được số hóa và luân chuyển tự động qua hệ thống giao dịch, tuy nhiên chứng từ chi phí nội bộ vẫn mang tính thủ công.
    3. Tổ chức xử lý dữ liệu: Các CTCK sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 210/2014/TT-BTC. Các CTCK lớn đã áp dụng phương pháp theo dõi tài sản tài chính theo GTHL và giá gốc (như trường hợp SSI), tuy nhiên việc cập nhật giá trị thị trường và xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính còn gặp khó khăn do thiếu hướng dẫn cụ thể.
    4. Tổ chức lưu trữ dữ liệu: Dữ liệu giao dịch được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử của phần mềm chứng khoán, có thực hiện sao lưu định kỳ; tuy nhiên việc kết nối và chia sẻ dữ liệu lịch sử phục vụ phân tích quản trị dài hạn còn hạn chế.
    5. Tổ chức hệ thống kiểm soát: Phân quyền truy cập hệ thống giữa bộ phận kế toán giao dịch, kế toán tổng hợp, lưu ký và quản trị rủi ro đã được thiết lập tại các CTCK lớn, nhưng tại các công ty quy mô nhỏ, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ còn kiêm nhiệm.
    6. Tổ chức hệ thống báo cáo: Hệ thống BCTC tuân thủ quy định của Bộ Tài chính và UBCKNN; ngược lại, hệ thống BCQT chưa được chuẩn hóa, mẫu biểu nghèo nàn, chủ yếu lập đột xuất theo yêu cầu Ban giám đốc.
  • Kết quả phân tích định lượng (225 mẫu quan sát):
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính hợp lệ của các thang đo thành phần.
    • Phân tích hồi quy đa biến khẳng định mức độ tác động của các yếu tố đến công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Xây dựng được hệ thống kế toán đáp ứng được tốc độ và quy mô giao dịch của TTCK; cơ bản tuân thủ các quy định kế toán chuyên ngành; ứng dụng CNTT vào tự động hóa hạch toán các giao dịch cốt lõi.
    • Hạn chế: FAIS còn vướng mắc về cơ sở pháp lý kế toán TSTC theo GTHL; MAIS chưa hoàn thiện; PMKT chưa đồng bộ hoàn toàn với phần mềm giao dịch lỗi thời ở một số công ty nhỏ; rủi ro quản lý công nợ cho vay ký quỹ và cổ phiếu OTC trên BCTC.
    • Nguyên nhân: Khung pháp lý kế toán chứng khoán chậm đổi mới so với chuẩn mực quốc tế (IFRS); áp lực chi phí đầu tư CNTT; nhận thức của nhà quản lý về vai trò của KTQT chưa đầy đủ; năng lực phân tích dữ liệu của kế toán viên còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam

  • Định hướng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2020–2025:
    • Bám sát mục tiêu phát triển TTCK an toàn, minh bạch, nâng hạng thị trường.
    • Xác lập 04 mục tiêu hoàn thiện AIS tại CTCK: (1) Xử lý được khối lượng dữ liệu lớn; (2) Xử lý được các giao dịch tài chính phức tạp; (3) Nâng cao năng lực kiểm soát và an toàn thông tin; (4) Trở thành công cụ hữu hiệu hỗ trợ quản lý và điều hành.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức AIS tại CTCK:
    • Giải pháp xác định nhu cầu thông tin: Xây dựng danh mục nhu cầu thông tin chi tiết cho từng cấp quản lý (chiến lược, trung gian, cơ sở) gắn với các chỉ tiêu định mức chi phí và hiệu quả kinh doanh từng mảng dịch vụ.
    • Giải pháp tổ chức dữ liệu đầu vào: Chuẩn hóa quy trình thu thập và số hóa 100% chứng từ phát sinh; tích hợp chứng từ điện tử giữa phân hệ ngân hàng, sở giao dịch và hệ thống nội bộ.
    • Giải pháp tổ chức xử lý dữ liệu: Hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán cho các công cụ phái sinh, sản phẩm tài chính mới; xây dựng phương pháp đánh giá TSTC theo GTHL phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
    • Giải pháp tổ chức hệ thống lưu trữ: Nâng cấp hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu, áp dụng công nghệ điện toán đám mây và quy trình sao lưu dữ liệu tự động nhiều tầng.
    • Giải pháp tổ chức hệ thống kiểm soát: Thiết lập quy chế phân quyền truy cập nghiêm ngặt; tự động hóa các chốt kiểm soát (control points) trên phần mềm; củng cố bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập.
    • Giải pháp tổ chức hệ thống báo cáo: Thiết kế hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị định kỳ (báo cáo doanh thu - chi phí theo nhân viên môi giới, báo cáo biên an toàn tài chính, báo cáo phân tích rủi ro danh mục cho vay ký quỹ).
    • Các giải pháp bổ trợ: Nâng cấp hạ tầng CNTT, đào tạo nâng cao kỹ năng công nghệ và phân tích dữ liệu cho đội ngũ kế toán viên.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Bộ Tài chính và UBCKNN: Sửa đổi, bổ sung Thông tư 210/2014/TT-BTC theo hướng tiếp cận chuẩn mực IFRS 9 về công cụ tài chính và giá trị hợp lý; ban hành hướng dẫn chi tiết về KTQT cho CTCK.
    • Hoạt động kiểm soát: Tăng cường giám sát an toàn tài chính, thanh tra hoạt động tách bạch tài khoản tiền gửi của NĐT và kiểm tra việc tuân thủ chuẩn mực báo cáo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về công tác tổ chức AIS trong doanh nghiệp nói chung và CTCK nói riêng trên toàn bộ 06 nội dung theo quy trình xử lý thông tin: Xác định nhu cầu thông tin $\rightarrow$ Dữ liệu đầu vào $\rightarrow$ Xử lý dữ liệu $\rightarrow$ Lưu trữ $\rightarrow$ Kiểm soát $\rightarrow$ Báo cáo.
  • Xây dựng hệ thống 29 tiêu chí đánh giá toàn diện công tác tổ chức AIS tại CTCK, bao quát từ khâu phát sinh nhu cầu đến khâu cung cấp thông tin.
  • Xây dựng và kiểm định bộ thang đo có độ tin cậy về 06 yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức AIS tại CTCK, tạo cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo về hệ thống thông tin kế toán chuyên ngành tài chính.

Đóng góp về mặt phương pháp

  • Kết hợp đồng bộ phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia, nghiên cứu thực địa) và phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát 225 mẫu từ lãnh đạo, kế toán CTCK và kiểm toán viên độc lập; kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến trên SPSS 20), khắc phục lối tiếp cận thuần định tính của các đề tài trước đó.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng công tác tổ chức AIS tại 40 CTCK Việt Nam, chỉ rõ các điểm nghẽn về mặt kỹ thuật, pháp lý và quản trị trong việc hạch toán TSTC theo GTHL và thiết lập hệ thống KTQT.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cho các CTCK Việt Nam trong việc tái cấu trúc AIS và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán giai đoạn 2020–2025.
  • Cung cấp căn cứ thực tiễn cho Bộ Tài chính và UBCKNN trong quá trình hoàn thiện khung pháp lý kế toán chứng khoán và xây dựng lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu khảo sát 40 CTCK theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện; mặc dù đã đảm bảo cơ cấu phân bổ theo quy mô vốn nhưng tính đại diện tổng thể vẫn có thể được mở rộng hơn nếu khảo sát toàn bộ các tổ chức kinh doanh chứng khoán.
  • Phạm vi nghiên cứu tập trung vào CTCK tại Việt Nam trong khung thời gian 2015–2019, chưa mở rộng so sánh định lượng trực tiếp với các định chế tài chính trung gian khác như ngân hàng thương mại hay công ty quản lý quỹ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các định chế tài chính khác trên thị trường vốn (công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm).
  • Tiếp tục nghiên cứu tác động sâu hơn của các công nghệ mới nổi (như Blockchain, Trí tuệ nhân tạo - AI, Big Data) đến quy trình xử lý, lưu trữ và bảo mật dữ liệu của AIS trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán khi thị trường bước vào giai đoạn phát triển mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và Kế toán trưởng các CTCK: Sử dụng khung 06 nội dung và 29 tiêu chí đánh giá (Chương 1, Chương 3) để rà soát, tái thiết kế quy trình kế toán, lựa chọn phần mềm kế toán và thiết lập hệ thống báo cáo quản trị nội bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Tham khảo các phát hiện thực trạng và kiến nghị (Chương 2, Chương 3) để hoàn thiện chế độ kế toán CTCK và hướng dẫn áp dụng IFRS.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức AIS và cấu trúc bảng hỏi khảo sát thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công tác tổ chức AIS tại CTCK được luận án tiếp cận theo quan điểm nào và gồm những nội dung gì?

Luận án tiếp cận công tác tổ chức AIS theo quy trình xử lý thông tin (thay vì theo phần hành kế toán hay chu trình kinh doanh truyền thống). Nội dung công tác tổ chức gồm 06 hoạt động tuần tự:

  1. Xác định yêu cầu thông tin và nhu cầu quản lý;
  2. Tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào;
  3. Tổ chức quá trình xử lý dữ liệu;
  4. Tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu;
  5. Tổ chức hệ thống kiểm soát;
  6. Tổ chức hệ thống báo cáo.

2. Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?

Khảo sát thực địa được thực hiện tại 40 CTCK (gồm 26 công ty lớn, 5 công ty trung bình, 9 công ty nhỏ). Dữ liệu phân tích định lượng được thu thập qua 4 mẫu phiếu:

  • 40 phiếu Mẫu 1 (Ban lãnh đạo CTCK);
  • 40 phiếu Mẫu 2 (Kế toán trưởng CTCK);
  • 160 phiếu Mẫu 3 (Kế toán viên CTCK);
  • 65 phiếu Mẫu 4 (Kiểm toán viên độc lập tại 18 công ty kiểm toán có kinh nghiệm kiểm toán CTCK).

Tập hợp phần câu hỏi khảo sát từ Mẫu 3 và Mẫu 4 tạo thành bộ dữ liệu định lượng chính thức gồm 225 mẫu quan sát để xử lý trên phần mềm SPSS 20.

3. Những hạn chế lớn nhất trong công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam hiện nay là gì?

Thực trạng cho thấy 4 hạn chế nổi bật:

  • Hệ thống KTTC gặp khó khăn khi hạch toán các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý (GTHL) do thiếu cơ sở pháp lý và hướng dẫn đồng bộ.
  • Hệ thống KTQT chưa được chú trọng tổ chức, báo cáo quản trị còn đơn giản và thiếu tính hệ thống.
  • PMKT và cơ sở hạ tầng CNTT tại một số công ty quy mô nhỏ chưa tương thích hoàn toàn với hệ thống giao dịch chứng khoán.
  • BCTC còn tiềm ẩn rủi ro từ các khoản phải thu dịch vụ hỗ trợ vốn cho khách hàng (cho vay ký quỹ) và danh mục chứng khoán chưa niêm yết.

4. Luận án xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác tổ chức AIS tại CTCK?

Luận án nhận diện và đưa vào mô hình nghiên cứu 06 yếu tố ảnh hưởng:

  1. Môi trường ngành;
  2. Cơ sở hạ tầng CNTT;
  3. Phần mềm kế toán (PMKT);
  4. Mức độ tham gia của nhà quản lý vào tổ chức AIS;
  5. Năng lực của kế toán viên;
  6. Môi trường kiểm soát trong công ty chứng khoán.

5. Luận án đặt ra các mục tiêu gì cho việc hoàn thiện AIS tại CTCK giai đoạn 2020–2025?

Luận án xác định 04 mục tiêu hoàn thiện:

  1. Hệ thống xử lý được khối lượng dữ liệu giao dịch lớn;
  2. Hệ thống xử lý được các giao dịch và sản phẩm tài chính phức tạp;
  3. Hệ thống có khả năng kiểm soát tốt và bảo đảm an toàn dữ liệu;
  4. Hệ thống trở thành công cụ hữu hiệu hỗ trợ quản trị và điều hành doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Phương Mai đã hoàn thành việc nghiên cứu toàn diện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam dựa trên khung tiếp cận theo quy trình xử lý thông tin. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tế tại 40 CTCK và xử lý định lượng trên 225 mẫu quan sát, luận án đã làm rõ thực trạng hoạt động của AIS, chỉ ra những hạn chế cốt lõi về KTTC và KTQT trong bối cảnh công nghệ hóa. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tại các công ty chứng khoán và phục vụ lộ trình đổi mới quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2020–2025.