Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đòi hỏi phải đạt hiệu quả kinh tế nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững. Quá trình tái sản xuất xã hội diễn ra tuần tự qua các giai đoạn: Sản xuất – Lưu thông – Phân phối – Tiêu dùng, trong đó tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng mang tính quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Để quản trị tốt quá trình tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Huyền Trang (lớp QT 1002K) tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập với các nội dung trọng tâm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán này tại Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
    • Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán liên quan tại Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng.
    • Đưa ra các ý kiến đề xuất xuất phát từ thực tiễn công tác kế toán của đơn vị.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng (địa chỉ: Số 1 Lê Lai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
    • Về thời gian: Khảo sát quá trình hoạt động của công ty từ các giai đoạn tiền thân đến giai đoạn hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, vận dụng chế độ kế toán theo niên độ năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm căn cứ tổ chức hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và hệ thống sổ kế toán.

Khung lý thuyết và công thức xác định kết quả kinh doanh

Khóa luận hệ thống hóa mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận thông qua các công thức hạch toán:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$

Trong đó, các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532), Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), Thuế xuất khẩu (TK 3333) và Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp (TK 3331).

Tổng kết quả hoạt động kinh doanh được xác định qua ba bộ phận:

$$\text{Lợi nhuận hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận SXKD} + \text{Lợi nhuận HĐ tài chính} + \text{Lợi nhuận HĐ khác}$$

  • $\text{Lợi nhuận SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán (TK 632)} - \text{Chi phí bán hàng (TK 641)} - \text{Chi phí QLDN (TK 642)}$
  • $\text{Lợi nhuận HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính (TK 515)} - \text{Chi phí HĐ tài chính (TK 635)}$
  • $\text{Lợi nhuận HĐ khác} = \text{Thu nhập khác (TK 711)} - \text{Chi phí khác (TK 811)}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp, tiếp cận chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT-3LL, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có/Báo Nợ), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu quy định của chuẩn mực kế toán và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tế ghi sổ tại doanh nghiệp; mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp kế toán theo chuẩn mực và chế độ hiện hành:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích gắn liền quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất kho: Trình bày 4 phương pháp cơ bản gồm phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO).
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Phân tích kết cấu các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 512, TK 515), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532), tài khoản chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811), tài khoản thu nhập khác (TK 711), tài khoản xác định kết quả (TK 911) và tài khoản phân phối lợi nhuận (TK 421 với hai tài khoản cấp hai: TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).
  • Hình thức sổ kế toán: Nêu đặc điểm của 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy), đi sâu phân tích trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng (Tên tiếng Anh: Material and Techial Export - Import Corporation).
  • Địa chỉ: Số 1 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Mã số thuế: 0200575118.
  • Tài khoản ngân hàng: 710A - 00359 tại Ngân hàng Công Thương Hồng Bàng - Hải Phòng; 0200820923 tại Ngân hàng TMCP Á Châu Ngô Quyền - Hải Phòng.
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Chi nhánh vật tư Hải Phòng thuộc Công ty thiết bị toàn bộ (Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp - Bộ Công nghiệp) thành lập lại theo Quyết định số 214/QĐ/TSDT ngày 05/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng; chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 198/2003/QĐ-BCN ngày 27/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
  • Đặc điểm kinh doanh: Chuyên kinh doanh mua bán sắt thép (thép xây dựng, thép cuộn, thép thanh vằn, thép tròn đốt/tròn trơn, thép tấm chịu nhiệt...), kim loại màu (gang, đồng, thiếc thỏi) và vật tư phế liệu ngành thép (thép phế, ferro silic, silic mangan). Công ty là Tổng đại lý phía Bắc cho Công ty Thép Miền Nam từ năm 2001, phân phối sản phẩm của Thép VSC - POSCO, Thép Việt - Úc, Công ty Gang thép Thái Nguyên cho nhiều công trình lớn (Cầu Yên Lệnh, Nhà máy xi măng Cẩm Phả, Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, Nam Triệu, Hạ Long, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Cầu cảng Đình Vũ, Nhiệt điện Hải Phòng...).

2. Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán áp dụng

Tiêu chí Đặc điểm tổ chức tại MATEXIM Hải Phòng
Mô hình tổ chức bộ máy Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát $\rightarrow$ Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc) $\rightarrow$ Các phòng ban (Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Cửa hàng kinh doanh, Đội lái xe, Ban bảo vệ).
Mô hình bộ máy kế toán Tổ chức tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng; gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán công nợ, Thủ quỹ.
Kỳ kế toán Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên; đánh giá theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Khấu hao TSCĐ Đánh giá theo giá gốc; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Thuế Giá trị gia tăng Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp).
Hệ thống báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

3. Thực tế tổ chức kế toán doanh thu bán hàng

  • Phương thức bán hàng: Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho, vận chuyển tận nơi cho bên mua hoặc bán thẳng không qua kho). Về thanh toán, áp dụng hình thức bán hàng thu tiền ngay (tiền mặt dưới 20.000 đồng hoặc chuyển khoản qua ngân hàng) và bán hàng trả chậm cho khách hàng quen thuộc.
  • Hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu: Mở chi tiết tài khoản 511 theo 7 nhóm mặt hàng cụ thể:
    • TK 51111: Doanh thu bán thép cây D6 – D16
    • TK 51112: Doanh thu bán thép cây D18 – D32
    • TK 51113: Doanh thu bán thép cây vằn SD295
    • TK 51114: Doanh thu bán thép cuộn
    • TK 51115: Doanh thu bán thép ống, thép công nghiệp
    • TK 51116: Doanh thu bán vật liệu xây dựng khác
    • TK 51117: Doanh thu bán phế liệu, kim loại màu
  • Chứng từ và sổ sách sử dụng: Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có; ghi chép vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 131, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 131, 111, 3331, Bảng tổng hợp doanh thu và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng

Chương 3 trình bày các ý kiến, giải pháp xuất phát từ phân tích thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định chính xác kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp

Khóa luận đã mô tả và làm rõ bức tranh toàn diện về công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật tư kim khí quy mô lớn:

  1. Phân định rõ ràng chức năng nhân sự phòng kế toán: Bộ máy gồm 6 vị trí có sự phân công chuyên môn hóa (Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung; Kế toán tổng hợp phụ trách nghĩa vụ ngân sách và tổng hợp BCTC; Kế toán thanh toán theo dõi thu chi tiền mặt/ngân hàng/chi phí; Kế toán công nợ theo dõi nợ phải thu, phải trả và viết hóa đơn; Kế toán kho kiểm soát nhập - xuất - tồn và khấu hao TSCĐ; Thủ quỹ quản lý tiền mặt).
  2. Thiết lập danh mục tài khoản cấp hai bám sát danh mục sản phẩm: Việc phân tách TK 511 thành các tài khoản từ 51111 đến 51117 giúp doanh nghiệp nắm bắt chi tiết cơ cấu doanh thu theo từng chủng loại thép (D6–D16, D18–D32, SD295, thép cuộn, thép công nghiệp, phế liệu).
  3. Tuân thủ quy trình hạch toán Nhật ký chung: Doanh nghiệp đã thiết lập chu trình xử lý chứng từ bài bản từ khâu bán lẻ tại cửa hàng đến khâu bán buôn, kết nối đồng bộ giữa sổ chi tiết khách hàng (TK 131), sổ chi tiết bán hàng với Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản.

Đóng góp của khóa luận

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14.
  • Cung cấp tài liệu mô tả thực tế cách thức tổ chức sổ sách Nhật ký chung và luân chuyển chứng từ trong ngành kinh doanh thương mại sắt thép, kim loại màu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng với đặc thù mô hình thuần thương mại vật tư xây dựng (không có quy trình sản xuất, không phát sinh kho nguyên liệu/thành phẩm mà tập trung vào hàng hóa).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuyên sâu về quản trị các khoản nợ phải thu khách hàng lớn trong ngành vật liệu xây dựng, phân tích biến động giá vốn hàng bán dưới tác động của sự biến động giá thép trên thị trường, hoặc nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán máy để thay thế hình thức ghi sổ thủ công/kết hợp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung kết cấu một khóa luận tốt nghiệp về kế toán doanh nghiệp thương mại, cách trình bày hệ thống sơ đồ chữ T hạch toán các tài khoản (511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911, 421) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại kim khí, vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu (TK 51111 đến TK 51117) và phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ phù hợp với kinh doanh sắt thép.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản quy phạm và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?

Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, hạch toán theo giá gốc và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho.

3. Cơ cấu nhân sự phòng Tài chính kế toán tại Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng gồm những vị trí nào?

Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm 6 nhân sự tổ chức theo hình thức tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

4. Doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng được chi tiết hóa như thế nào?

Tài khoản 511 được mở chi tiết thành 7 tài khoản cấp hai: TK 51111 (thép cây D6 – D16), TK 51112 (thép cây D18 – D32), TK 51113 (thép cây vằn SD295), TK 51114 (thép cuộn), TK 51115 (thép ống, thép công nghiệp), TK 51116 (vật liệu xây dựng khác), TK 51117 (phế liệu, kim loại màu).

5. Phương thức bán hàng chủ yếu tại Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng là gì?

Công ty thực hiện chủ yếu theo phương thức bán hàng trực tiếp (giao tại kho, vận chuyển tận nơi cho bên mua hoặc bán thẳng không qua kho), với hai hình thức thanh toán chính là thu tiền ngay (tiền mặt hoặc chuyển khoản) và bán hàng trả chậm cho các khách hàng truyền thống.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đào Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, hệ thống tài khoản chi tiết và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty cổ phần MATEXIM Hải Phòng - một đơn vị kinh doanh thương mại thép xây dựng và kim loại màu. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.