Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Cao Xuân Hợp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng" được thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2019, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của Nguyễn Tuấn Anh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng kể từ khi mô hình Tổng công ty hoạt động theo cơ chế công ty mẹ - công ty con được áp dụng tại Việt Nam, các tập đoàn và tổng công ty nhà nước đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế, gia tăng nguồn thu ngân sách và giải quyết việc làm. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý thiết yếu nhằm thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ việc điều hành sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính. Tuy nhiên, việc tổ chức công tác kế toán tại các tổng công ty nói chung và Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng nói riêng còn bộc lộ nhiều bất cập. Tổng công ty 319 là doanh nghiệp quân đội hoạt động đa ngành, địa bàn trải rộng trên toàn quốc, kết hợp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (trong đó xây lắp là chủ yếu) với nhiệm vụ quốc phòng. Đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị đặc thù này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Phân tích, hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con dưới góc độ kế toán tài chính và một số nội dung kế toán quản trị.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng (bao gồm phân công phần hành kế toán tài chính và kế toán quản trị; tổ chức hệ thống tài khoản, sổ kế toán, lập và phân tích báo cáo kế toán quản trị chi phí); chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.
Luận án đặt ra 7 câu hỏi và vấn đề nghiên cứu cần giải quyết:
- Đặc điểm của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và mối quan hệ giữa các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình này là gì?
- Những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con là gì?
- Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở một số tập đoàn kinh tế Việt Nam diễn ra như thế nào và bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng là gì?
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng như thế nào; kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân là do đâu?
- Để có các giải pháp hoàn thiện phù hợp thì cần thực hiện tốt các yêu cầu có tính nguyên tắc như thế nào?
- Giải pháp nào để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng?
- Điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng (không nghiên cứu doanh nghiệp thông thường).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán tài chính và một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị gồm mô hình tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán quản trị và báo cáo kế toán quản trị chi phí.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại công ty mẹ và toàn bộ hệ thống đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng:
| Phân nhóm đơn vị |
Danh sách đơn vị thành viên khảo sát |
| Công ty TNHH MTV |
Công ty TNHH MTV 319.1, 319.2, 319.3, 319.5, Công ty TNHH MTV Xử lý bom mìn, vật nổ 319, Công ty TNHH MTV 29, Công ty TNHH MTV 319 Miền Trung |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên |
Công ty TNHH 2TV BOT Quốc lộ 1A Cienco 4 - TCT 319 |
| Công ty cổ phần (CTCP) |
CTCP Đầu tư và Thương mại 319, CTCP Xây lắp 319, CTCP Tư vấn, thiết kế và xây dựng 319, CTCP Bê tông 319, CTCP Đầu tư khoáng sản - Than Đông Bắc, CTCP Phát triển Nha Trang |
| Xí nghiệp và chi nhánh trực thuộc |
Xí nghiệp 9, Xí nghiệp Xây lắp 10, Xí nghiệp 11, Xí nghiệp 296, Xí nghiệp 319.15, Xí nghiệp BOT 319 Sông Phan, Chi nhánh Hưng Yên, các Ban Quản lý dự án, các Ban Điều hành công trình xây lắp |
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu liên quan đến tổ chức công tác kế toán theo các nhóm nội dung sau:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp theo mô hình công ty mẹ - công ty con: Trên bình diện quốc tế, Christine Windbichler (2000) với "Corporate Group Law for Europe" đã nêu rõ các nguyên tắc và đề xuất khung pháp lý cho tập đoàn kinh tế tại Châu Âu, bao gồm công tác kế toán; Colpan (2010) với "Foundations of Business Groups: Towards an Integrated Framework" chỉ ra cơ sở hình thành tập đoàn và kiến nghị hoàn thiện bộ máy kế toán cùng quy định hợp nhất báo cáo tài chính. Tại Việt Nam, GS.TS Đoàn Xuân Tiên và cộng sự (2004) nghiên cứu đề tài "Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp theo loại hình công ty mẹ, công ty con ở Việt Nam", phân biệt mô hình tổng công ty và công ty mẹ - công ty con; Nguyễn Thị Thu Hương (2016) nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp theo mô hình này thuộc Bộ Quốc phòng; Trần Hải Long (2011) nghiên cứu đặc thù kế toán tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; Nguyễn Tuấn Anh (2011) nghiên cứu tổ chức công tác kế toán ở các tập đoàn kinh tế Việt Nam, khuyến nghị kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như tập trung lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty mẹ.
Thứ hai, các nghiên cứu tiếp cận theo hướng hệ thống thông tin kế toán: Bagranoff và cộng sự (2005), Boocholdt (1996), Romney và Steinbart (2008) phân tích hệ thống thông tin kế toán như tập hợp dữ liệu và quy trình tạo lập thông tin tài chính và phi tài chính; Hoàng Văn Ninh nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản lý trong các tập đoàn kinh tế như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
Thứ ba, các nghiên cứu về khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức kế toán: Giáo trình của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2012, ThS. Nguyễn Phước Bảo Ân chủ biên), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009, PGS.TS. Nguyễn Thị Đông chủ biên), Học viện Tài chính (Lưu Đức Tuyên và Ngô Thị Thu Hồng chủ biên); các luận án của Ngô Thị Thu Hương (2012), Ngô Thị Thu Hồng (2007), Nguyễn Mạnh Thiều (2011), Ngô Văn Hậu (2016), Vương Thị Bạch Tuyết (2017), Phạm Thị Minh Tuệ (2015), Nguyễn Thị Kim Chi và Nguyễn Tố Tâm (2014), Trần Đình Tuấn (2014), Nguyễn Thị Nga (2017).
Thứ tư, các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và nhân tố ảnh hưởng: Bloomfield và cộng sự (1992), Zsuzsanna (2012), Nguyễn Đăng Huy (2011), Phạm Thị Tuyết Minh (2015).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù các công trình trước đây đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán và hệ thống thông tin kế toán, nhưng chưa có nghiên cứu nào giải quyết toàn diện vấn đề này tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng. Cụ thể, các công trình trước chưa đi sâu phân tích việc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng, xây lắp; chưa làm rõ phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất gắn với đặc thù quản lý của doanh nghiệp kinh tế kết hợp quốc phòng trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin và hội nhập kế toán quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý thuyết và các khái niệm pháp lý về tổ chức công tác kế toán trong mô hình công ty mẹ - công ty con:
- Khái niệm mô hình công ty mẹ - công ty con theo Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13), đối chiếu với thông lệ quốc tế như Luật Công ty Anh năm 1985, Luật Thương mại Nhật Bản và pháp luật Trung Quốc.
- Khung nội dung tổ chức công tác kế toán gồm 4 thành phần: Tổ chức bộ máy kế toán; Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị); Tổ chức kiểm tra kế toán; Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin.
- 5 nguyên tắc tổ chức công tác kế toán: (1) Tuân thủ Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính nhà nước; (2) Phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và trình độ nhân sự; (3) Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, trung thực, đầy đủ; (4) Đảm bảo phù hợp yêu cầu hội nhập kinh tế và kế toán quốc tế; (5) Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và khả thi.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa Mác - Lênin, xem xét các sự kiện kinh tế trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau.
- Phương pháp kỹ thuật: Sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích, thống kê mô tả, so sánh và tổng hợp thông tin.
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo ngành, niên giám, giáo trình, tạp chí chuyên ngành, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của Tổng công ty 319 và các đơn vị thành viên.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 2 mẫu phiếu khảo sát bằng câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi hỗn hợp gửi qua email, bưu điện và phỏng vấn trực tiếp:
| Mẫu phiếu khảo sát |
Đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu hợp lệ thu về |
Tỷ lệ thu hồi hợp lệ |
| Mẫu 1 (Phụ lục 2.1) |
Kế toán trưởng và phụ trách phòng kế toán tại Tổng công ty và các đơn vị thành viên |
60 |
33 |
91,66% |
| Mẫu 2 (Phụ lục 2.2) |
Lãnh đạo Tổng công ty và giám đốc các đơn vị thành viên trực tiếp quản lý sản xuất kinh doanh |
36 |
32 |
88,88% |
Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu khảo sát được tổng hợp, kiểm tra và tính toán xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng bảng thống kê và sơ đồ phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế và pháp lý của tổ hợp công ty mẹ - công ty con: các đơn vị trong tổ hợp có tư cách pháp nhân độc lập, có tài sản riêng nhưng chịu sự chi phối và kiểm soát của công ty mẹ thông qua tỷ lệ sở hữu vốn (nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, quyền biểu quyết hoặc quyền bổ nhiệm bộ máy quản trị). Tác giả phân tích 5 đặc điểm của mô hình: cơ sở hình thành từ vốn; hai phương thức hình thành (con đường phát triển tự nhiên hoặc quyết định hành chính của nhà nước); hình thức liên kết (liên kết ngang, liên kết dọc, liên kết hỗn hợp); tư cách pháp lý độc lập; và quyền chi phối của công ty mẹ đối với các công ty con.
Chương này phân tích các quan điểm học thuật về tổ chức công tác kế toán của nhiều tác giả trong và ngoài nước, từ đó đúc kết bản chất của tổ chức công tác kế toán bao gồm việc bố trí nhân sự vào bộ máy kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán nhằm thu nhận, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin và kiểm tra kế toán. Tác giả phân tích chi tiết 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: mô hình tập trung, mô hình phân tán, mô hình vừa tập trung vừa phân tán. Về nội dung chuyên môn, chương 1 hệ thống hóa các khâu: tổ chức chứng từ ban đầu, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ kế toán, lập và phân tích báo cáo tài chính hợp nhất, thiết lập báo cáo kế toán quản trị chi phí, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán. Các nhân tố ảnh hưởng được phân tích gồm: môi trường pháp lý, đặc điểm công nghệ sản xuất ngành xây lắp, cơ chế phân cấp quản lý và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và mô hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng – một doanh nghiệp quân đội chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - công ty con, kinh doanh đa lĩnh vực với hoạt động xây lắp là trọng tâm và thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
Tác giả khảo sát và đánh giá thực trạng trên các mặt cụ thể:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích cơ cấu phòng kế toán tại công ty mẹ và bộ máy kế toán ở các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc; đánh giá mối quan hệ điều hành chuyên môn giữa kế toán trưởng Tổng công ty và kế toán các đơn vị trực thuộc.
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Đánh giá việc lập, kiểm tra, luân chuyển và bảo quản chứng từ liên quan đến khối lượng thi công xây lắp, thanh toán nguyên vật liệu và nhân công.
- Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Khảo sát việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành; chỉ rõ tình trạng các tài khoản kế toán quản trị chưa được mã hóa chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí và công trình.
- Lập, trình bày, phân tích BCTC và báo cáo kế toán quản trị: Đánh giá quy trình tổng hợp, xử lý dữ liệu để lập báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất; chỉ ra thực tế các đơn vị mới chỉ tập trung vào báo cáo tài chính, việc lập và phân tích báo cáo kế toán quản trị chi phí còn hạn chế.
- Kiểm tra kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin: Thực trạng kiểm tra nội bộ tại Tổng công ty; mức độ áp dụng phần mềm kế toán và khả năng liên thông dữ liệu giữa các đơn vị thành viên với công ty mẹ.
Đồng thời, tác giả nghiên cứu thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại một số tập đoàn kinh tế nhà nước gồm Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm về chuẩn hóa quy trình báo cáo hợp nhất, kết hợp bộ phận kế toán tài chính với kế toán quản trị và nâng cao hiệu quả kiểm tra kế toán cho Tổng công ty 319.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng
Dựa trên định hướng phát triển của Tổng công ty 319 và 4 yêu cầu có tính nguyên tắc (phù hợp với đặc thù quản lý kinh tế quốc phòng; phù hợp với yêu cầu quản trị nội bộ; đảm bảo thông tin trung thực, kịp thời; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và khả thi), chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty mẹ và các đơn vị thành viên theo hướng kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; phân công rõ chức năng lập báo cáo tài chính hợp nhất và kiểm tra kế toán chuyên trách tại công ty mẹ.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thi công công trình, nghiệm thu khối lượng hoàn thành, lập phiếu điều tra và chứng từ phản ánh chi phí phục vụ kế toán quản trị.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Bổ sung và mở rộng hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh (loại 6) và tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (tài khoản 154) chi tiết cho từng hạng mục công trình, phân xưởng và loại chi phí.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hoàn thiện mẫu biểu sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán quản trị trên môi trường kế toán máy.
- Hoàn thiện tổ chức lập, phân tích, nộp và công khai BCTC, lập và phân tích báo cáo kế toán quản trị: Xây dựng quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất chính xác; thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ, đặc biệt là báo cáo kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phân tích biến động chi phí xây lắp theo quy trình chuẩn.
- Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán: Xây dựng quy chế tự kiểm tra tài chính - kế toán định kỳ và đột xuất giữa công ty mẹ với các công ty con và đơn vị phụ thuộc.
- Hoàn thiện tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin: Đầu tư hạ tầng, lựa chọn và triển khai phần mềm kế toán tích hợp đồng bộ trong toàn Tổng công ty nhằm kết nối dữ liệu tự động giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên.
Luận án kết thúc bằng việc đề xuất các điều kiện thực hiện từ 3 phía: Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý và chuẩn mực kế toán), các Hội nghề nghiệp (hướng dẫn chuyên môn và đào tạo) và bản thân Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng (chỉ đạo điều hành, bố trí nhân lực và kinh phí).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; phân tích các đặc trưng pháp lý, cơ cấu sở hữu vốn, phương thức hình thành và mối quan hệ chi phối trong tổ hợp doanh nghiệp.
- Làm rõ nhiệm vụ, nguyên tắc và 4 nội dung cấu thành của tổ chức công tác kế toán trong điều kiện hội nhập kế toán quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin.
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng giai đoạn 2015-2018 thông qua kết quả khảo sát điều tra thực nghiệm (33 phiếu kế toán hợp lệ - tỷ lệ 91,66%; 32 phiếu nhà quản trị hợp lệ - tỷ lệ 88,88%).
- Đánh giá cụ thể ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế về tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách, lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo kế toán quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm từ các tập đoàn kinh tế nhà nước (EVN, VNPT, Vinacomin) để vận dụng vào Tổng công ty 319.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết, quy trình phân tích báo cáo kế toán quản trị chi phí xây lắp và ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tập trung chủ yếu vào giác độ kế toán tài chính và một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị (mô hình bộ máy kế toán kết hợp, tài khoản và sổ kế toán quản trị, báo cáo kế toán quản trị chi phí), chưa mở rộng phân tích toàn diện các nội dung khác của kế toán quản trị như hệ thống định mức chi phí theo mô hình hoạt động chi tiết, định giá chuyển giao nội bộ giữa các công ty con hoặc đánh giá trách nhiệm quản trị phi tài chính. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm giới hạn trong mốc thời gian 2015-2018 tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chiến lược, hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách hoạt động và định giá chuyển giao nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp quân đội trong bối cảnh tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Đối với Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp quân đội: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp để tái cấu trúc bộ máy kế toán, thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết và áp dụng quy trình phân tích báo cáo kế toán quản trị chi phí xây lắp.
- Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính: Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kế toán: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu tổ chức công tác kế toán và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra khảo sát trong các tổng công ty xây dựng đa ngành.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại những loại hình đơn vị thành viên nào của Tổng công ty 319?
Luận án khảo sát toàn diện hệ thống đơn vị thành viên của Tổng công ty 319 gồm các công ty TNHH MTV (319.1, 319.2, 319.3, 319.5, Xử lý bom mìn vật nổ 319, Công ty 29, 319 Miền Trung), Công ty TNHH 2TV BOT Quốc lộ 1A Cienco 4 - TCT 319, các công ty cổ phần (Đầu tư và Thương mại 319, Xây lắp 319, Bê tông 319, Tư vấn thiết kế và xây dựng 319, Đầu tư khoáng sản - Than Đông Bắc, Phát triển Nha Trang), các xí nghiệp (9, 10, 11, 296, 319.15, Sông Phan), chi nhánh Hưng Yên và các ban quản lý, ban điều hành dự án.
-
Quy mô và kết quả thu hồi phiếu điều tra khảo sát sơ cấp trong luận án đạt bao nhiêu?
Tác giả thiết kế 2 mẫu phiếu: Mẫu 1 gửi tới bộ phận kế toán với 60 phiếu phát ra, thu về 33 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 91,66%); Mẫu 2 gửi tới ban lãnh đạo quản lý với 36 phiếu phát ra, thu về 32 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 88,88%).
-
Những tập đoàn kinh tế nào tại Việt Nam được tác giả nghiên cứu kinh nghiệm để rút ra bài học cho Tổng công ty 319?
Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức công tác kế toán tại 3 tập đoàn kinh tế nhà nước: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin).
-
Nội dung kế toán quản trị được tác giả lựa chọn hoàn thiện trong luận án gồm những gì?
Luận án tập trung hoàn thiện mô hình kế toán quản trị trong bộ máy kế toán kết hợp, phân công nhiệm vụ cho người làm kế toán, mở các tài khoản và sổ kế toán quản trị theo dõi chi phí, cùng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí xây lắp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình phân tích báo cáo kế toán quản trị.
-
Luận án xác định những nguyên tắc cơ bản nào khi tổ chức công tác kế toán theo mô hình công ty mẹ - công ty con?
Luận án chỉ ra 5 nguyên tắc: tuân thủ Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán; phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ nhân sự; đảm bảo cung cấp thông tin trung thực, kịp thời; phù hợp yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; và đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả, khả thi.
Kết luận
Luận án của tác giả Cao Xuân Hợp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đồng thời đánh giá thực trạng tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng giai đoạn 2015-2018 bằng phương pháp khảo sát thực nghiệm. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về bộ máy, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo kế toán quản trị chi phí, tác giả đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện đồng bộ cùng các điều kiện thực hiện cụ thể. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác quản trị tài chính kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quân đội và phục vụ nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành kế toán.