Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam", chuyên ngành Kế toán (mã số 09.01), được thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2019.

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hệ thống kế toán Việt Nam từng bước tiếp cận và hòa nhập với các nguyên tắc, thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế. Thông tin kế toán đóng vai trò cốt lõi trong việc quản lý, giám sát các hoạt động tài chính và phục vụ quá trình ra quyết định kinh doanh. Lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng giữ vị trí quan trọng trong việc thiết lập cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế, đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP. Nhân lực ngành tư vấn thiết kế trong nước đã từng bước làm chủ việc thiết kế, thi công và quản lý nhiều công trình quy mô lớn.

Tuy nhiên, công tác tổ chức quản lý nói chung và tổ chức công tác kế toán nói riêng tại các công ty cổ phần (CTCP) tư vấn thiết kế còn nhiều bất cập, chưa thích ứng hoàn toàn với yêu cầu minh bạch hóa thông tin phục vụ các đối tác trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp xây lắp tổng hợp, doanh nghiệp sản xuất xi măng, dệt may hoặc thương mại, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về tổ chức công tác kế toán tài chính trong loại hình CTCP tư vấn thiết kế. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn quản lý.

Tiêu chí Nội dung xác định trong luận án
Học vị / Chuyên ngành Luận án Tiến sĩ Kinh tế / Chuyên ngành Kế toán (Mã số: 09.01)
Cơ sở đào tạo Học viện Tài chính, Hà Nội (Năm bảo vệ: 2019)
Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở khoa học về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp; làm sáng tỏ đặc điểm của CTCP tư vấn thiết kế ảnh hưởng đến công tác kế toán; khảo sát, đánh giá thực trạng (2012–2017), xác định nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng nghiên cứu Tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam (không đi sâu vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Phạm vi nội dung Tổ chức công tác kế toán tài chính (lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện); không đi sâu vào khía cạnh kế toán quản trị.
Phạm vi không gian Các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình.
Phạm vi thời gian Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết năm 2017.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế dựa trên cơ sở lý luận nào?
  2. Hệ thống kế toán hiện hành trong các CTCP tư vấn thiết kế Việt Nam từ thu nhận, hệ thống hóa, kiểm tra, báo cáo và phân tích các thông tin như thế nào?
  3. Những nhân tố nào chi phối đến việc tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế Việt Nam?
  4. Hoàn thiện những nội dung nào để tăng cường tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế Việt Nam?

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến tổ chức công tác kế toán theo từng nhóm nội dung:

Các tài liệu, giáo trình quốc tế

Các giáo trình kế toán quốc tế phản ánh lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị ở cấp độ đại học và sau đại học, bao gồm:

  • Richard E. King (1999), Advanced Financial Accounting.
  • Edmund L. Jenkins (2000), Advanced Accounting.
  • Floyd A. Clement và Suzanne H. (2000), Advanced Accounting.
  • Craig Deegan (2005), Australian Financial Accounting.
  • Liên đoàn Kế toán Quốc tế - IFAC (1998), Management Accounting Concepts.

Các công trình, giáo trình và sách chuyên khảo trong nước

  • NXB Lao động - Xã hội (2006), Kế toán doanh nghiệp trong xu thế hội nhập và phát triển.
  • TS. Phan Đức Dũng (2009), Kế toán Công ty cổ phần và Công ty chứng khoán, NXB Thống kê.
  • TS. Lưu Đức Tuyên, TS. Ngô Thị Thu Hồng, TS. Thái Bá Công, ThS. Đặng Thế Hưng (2011), Giáo trình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, NXB Tài chính.
  • PGS.TS. Trần Văn Hợi và ThS. Nguyễn Thị Nga (2018), Thực hành kế toán tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính.
  • TS. Thái Bá Công, TS. Nguyễn Tuấn Anh (2018), Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, NXB Tài chính.
  • PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên, TS. Nghiêm Thị Thà, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân, NCS. Đoàn Ngọc Lưu (2009), Giáo trình Tổ chức công tác kế toán.
  • ThS. Nguyễn Phước Bảo Ấn (2012), Giáo trình Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Các đề tài nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ

  • TS. Ngô Thế Chi: Chủ nhiệm các đề tài "Tổ chức công tác kế toán ở công ty Vật liệu chất đốt Việt Trì"; "Tổ chức công tác kế toán tại công ty Xây dựng 405 Thành phố Việt Trì" (cùng nhóm giảng viên Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội); đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại Liên Hiệp Đường sắt Việt Nam" (đồng nghiên cứu cùng TS. Vương Đình Huệ).
  • PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên (chủ biên, 2004): Đề tài "Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp theo loại hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam" tại Học viện Tài chính.
  • TS. Đinh Thị Mai (2005): Luận án "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các công ty cổ phần ở Việt Nam".
  • TS. Ngô Thị Thu Hồng (2007): Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp".
  • TS. Nguyễn Tuấn Anh (2011): Luận án "Tổ chức công tác kế toán ở các Tập đoàn kinh tế Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con".
  • TS. Trần Hải Long (2011): Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam".
  • TS. Nguyễn Mạnh Thiều (2011): Luận án "Tổ chức công tác kế toán trong các công ty chứng khoán Việt Nam".
  • TS. Ngô Thị Thu Hương (2012): Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần sản xuất xi măng Việt Nam".
  • TS. Nguyễn Quang Hưng (2013): Luận án "Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam".
  • TS. Nguyễn Thị Minh Tuệ (2015): Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam".
  • TS. Ngô Văn Hậu (2016): Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội".
  • TS. Nguyễn Thị Nga (2017): Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam".

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trên đã giải quyết nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán trong các loại hình doanh nghiệp cụ thể (than - khoáng sản, dầu khí, dệt may, chứng khoán, xi măng, doanh nghiệp nhỏ và vừa). Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức công tác kế toán tài chính tại các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và khuôn khổ pháp lý kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS). Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu này để khảo sát thực tế và xây dựng mô hình định lượng phân tích các nhân tố tác động.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận kế toán từ ba góc độ: góc độ công cụ quản lý (chịu sự chi phối của khách thể và chủ thể quản lý), góc độ nghề chuyên môn, và góc độ một môn khoa học kinh tế - xã hội.

Về tổ chức công tác kế toán, tác giả tổng hợp ba hướng tiếp cận lý luận:

  1. Tiếp cận theo hệ thống thông tin kế toán: Gồm tổ chức thông tin đầu vào, tổ chức thiết kế hệ thống xử lý thông tin, tổ chức thông tin đầu ra, tổ chức sử dụng thông tin và tổ chức bộ máy kiểm tra kế toán.
  2. Tiếp cận theo vận dụng phương pháp kế toán: Gồm tổ chức chứng từ - hạch toán ban đầu, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán, tổ chức báo cáo kế toán và tổ chức bộ máy kế toán.
  3. Tiếp cận theo quy trình công việc kế toán: Gồm nhận diện đối tượng kế toán, đánh giá đối tượng (tiền tệ hóa), tổ chức thu nhận thông tin ban đầu, tổ chức xử lý và hệ thống hóa thông tin, tổ chức kiểm tra kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo, tổ chức phân tích thông tin kế toán và tổ chức cơ sở vật chất/ứng dụng công nghệ thông tin.

Các khái niệm kế toán nền tảng được luận án sử dụng gồm: Đơn vị kế toán, Đơn vị tiền tệ kế toán và Kỳ kế toán. Hệ thống 7 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối toàn bộ quy trình tổ chức kế toán gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu; cùng 6 yêu cầu đối với thông tin kế toán: Khách quan, Dễ hiểu, Trung thực, Đầy đủ, So sánh được và Kịp thời.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Phân tích hệ thống văn bản pháp lý (Luật Kế toán Việt Nam, Luật Ngân sách Nhà nước; Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995; Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006; Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006; Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014; Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016; 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam dựa trên IAS).
    • Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các CTCP tư vấn thiết kế.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert (hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính tại Bảng 2.9 và thống kê mô tả tại Bảng 2.10).
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha cho từng thang đo thành phần (Bảng 2.11 đến Bảng 2.15).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập (qua 2 lần kiểm định KMO, Bartlett's test, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố tại Bảng 2.16 đến Bảng 2.21) và cho biến phụ thuộc (Bảng 2.22 đến Bảng 2.24).
    • Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson (Bảng 2.25).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội, đánh giá sự phù hợp của mô hình và kiểm định mô hình (Bảng 2.26, 2.27, 2.28; kiểm tra phân phối phần dư qua biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ phân tán phần dư).
Nhóm biến trong mô hình nghiên cứu Tên biến / Thang đo Bảng kiểm định trong luận án
Biến độc lập 1 Hướng dẫn có tính pháp lý Bảng 2.11 (Cronbach's alpha)
Biến độc lập 2 Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán Bảng 2.12 (Cronbach's alpha)
Biến độc lập 3 Sự quan tâm đến công tác kế toán của chủ doanh nghiệp Bảng 2.13 (Cronbach's alpha)
Biến độc lập 4 Phương tiện cơ sở vật chất tổ chức kế toán (CNTT) Bảng 2.14 (Cronbach's alpha)
Biến phụ thuộc Chất lượng tổ chức công tác kế toán Bảng 2.15 (Cronbach's alpha)

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu từ bảng hỏi khảo sát điều tra thực tế; biên bản phỏng vấn sâu; Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (BCTC riêng của các CTCP con, Công ty TNHH MTV; BCTC riêng và BCTC hợp nhất của các Tổng công ty tư vấn thiết kế), Báo cáo thường niên, Báo cáo tình hình quản trị.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, sách giáo trình, tạp chí chuyên ngành và tài liệu phân tích kinh tế - tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò: Kế toán là công cụ quản lý, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời cho quản trị vi mô và quản lý vĩ mô. Phân định kế toán tài chính và kế toán quản trị; kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
  • Nội dung tổ chức công tác kế toán:
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: mô hình tập trung (Sơ đồ 1.1), mô hình phân tán (Sơ đồ 1.2), và mô hình vừa tập trung vừa phân tán (Sơ đồ 1.3). Nêu rõ nguyên tắc bố trí nhân sự, phân công phần hành và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán.
    • Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu: Vận dụng hệ thống chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn; nguyên tắc lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ chứng từ.
    • Tổ chức xử lý hệ thống hóa thông tin kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (loại 1 đến loại 9), chi tiết hóa tài khoản cấp 2, 3, 4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán (sổ ghi theo thời gian, sổ ghi theo hệ thống, sổ liên hợp; sổ tổng hợp, sổ chi tiết; sổ tờ rời, sổ đóng quyển) và phân tích 5 hình thức kế toán: Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính.
    • Tổ chức kiểm tra kế toán: Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, lập biên bản hoặc báo cáo kiểm tra.
    • Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: Quy trình lập, trình bày và cung cấp báo cáo theo quy định.
    • Tổ chức phân tích thông tin kế toán: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính phục vụ quản trị.
  • Lý thuyết nền và nhân tố chi phối: Tổng hợp các lý thuyết nền tảng và các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối tổ chức kế toán (pháp lý, quy mô, công nghệ, nhân lực).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế và phân tích mô hình định lượng:

  • Đặc điểm ngành và khuôn khổ pháp lý: Phân tích lịch sử phát triển, quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng và tác động của các văn bản pháp luật kế toán (Luật Kế toán, VAS, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Thực trạng công tác kế toán qua số liệu khảo sát:
    • Bộ máy kế toán: Khảo sát hình thức tổ chức bộ máy áp dụng tại các đơn vị (Bảng 2.1).
    • Chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ đang áp dụng (Bảng 2.2), thực trạng kiểm tra chứng từ (Bảng 2.3) và lưu trữ chứng từ (Bảng 2.4).
    • Tài khoản và sổ kế toán: Thực trạng sử dụng hệ thống tài khoản (Bảng 2.5), quy trình ghi sổ kế toán tại các công ty.
    • Kiểm tra kế toán và BCTC: Thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán (Bảng 2.6) và thực trạng lập báo cáo tài chính (Bảng 2.7).
    • Phân tích thông tin kế toán: Đánh giá mức độ thực hiện công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
  • Kết quả mô hình định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha của 4 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc (Bảng 2.11 - 2.15).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 lần xoay cho biến độc lập (Bảng 2.16 - 2.21) và EFA cho biến phụ thuộc (Bảng 2.22 - 2.24).
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson (Bảng 2.25).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Bảng 2.26) và kiểm định sự phù hợp của mô hình (Bảng 2.27, 2.28; đồ thị Histogram 2.1 và Scatter plot phần dư 2.2). Kết quả xác định mức độ tác động có ý nghĩa thống kê của các nhân tố: hướng dẫn pháp lý, trình độ chuyên môn, sự quan tâm của chủ doanh nghiệp và cơ sở vật chất công nghệ thông tin tới chất lượng tổ chức công tác kế toán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Bám sát định hướng phát triển ngành tư vấn thiết kế; tuân thủ các nguyên tắc pháp lý kế toán và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy phù hợp với quy mô và mức độ phân cấp quản trị; hoàn thiện cơ chế phân công nhiệm vụ và đào tạo nhân sự.
    2. Hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin ban đầu: Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt, luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán.
    3. Hoàn thiện tổ chức xử lý hệ thống hóa thông tin kế toán: Hoàn thiện việc mở tài khoản chi tiết (cấp 2, cấp 3); chuẩn hóa hệ thống sổ kế toán trên phần mềm máy tính.
    4. Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán: Xây dựng quy chế kiểm tra nội bộ định kỳ và đột xuất.
    5. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: Đảm bảo tính kịp thời, trung thực và tuân thủ chuẩn mực báo cáo.
    6. Hoàn thiện tổ chức phân tích thông tin kế toán: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: phân tích khái quát tình hình tài chính (Bảng 3.1), phân tích tình hình huy động vốn (Bảng 3.2), và phân tích tình hình tài sản (Bảng 3.3).
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định trách nhiệm và điều kiện hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng) và trách nhiệm tổ chức thực thi tại các CTCP tư vấn thiết kế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tài chính phù hợp với loại hình công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công trình xây dựng.
  2. Làm rõ các đặc thù của hoạt động tư vấn thiết kế (tính chất dịch vụ trí tuệ, chu kỳ thực hiện hợp đồng, quy trình quản lý dự án) tác động đến các nội dung tổ chức kế toán từ chứng từ, tài khoản, sổ sách đến báo cáo tài chính.
  3. Bổ sung tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học chuyên ngành kế toán tại các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các CTCP tư vấn thiết kế Việt Nam trong giai đoạn 2012–2017, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách và phân tích tài chính.
  2. Ứng dụng phương pháp định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính bội) để lượng hóa mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố: Hướng dẫn có tính pháp lý, Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, Sự quan tâm của chủ doanh nghiệp, và Phương tiện cơ sở vật chất (CNTT) đến chất lượng tổ chức công tác kế toán.
  3. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện toàn diện công tác kế toán tại doanh nghiệp, kèm theo các điều kiện thực thi từ cơ quan quản lý nhà nước và nội bộ các CTCP tư vấn thiết kế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tài chính, không đi sâu nghiên cứu toàn diện khía cạnh kế toán quản trị trong doanh nghiệp tư vấn thiết kế.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Khảo sát thực tế chỉ giới hạn ở các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, không mở rộng khảo sát các doanh nghiệp tư vấn thiết kế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị (đặc biệt là kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế); nghiên cứu so sánh mô hình kế toán giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI); cập nhật dữ liệu và tác động của các chính sách kế toán mới ban hành sau năm 2017.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung lý luận, cấu trúc luận án tiến sĩ kinh tế và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng (kiểm định Cronbach's alpha, EFA, phân tích hồi quy bội trong nghiên cứu kế toán).
  • Ban lãnh đạo, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các CTCP tư vấn thiết kế: Sử dụng các bảng biểu, quy trình luân chuyển chứng từ, mô hình tổ chức bộ máy và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính (Bảng 3.1, 3.2, 3.3) để chuẩn hóa công tác kế toán tại đơn vị.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp: Làm cơ sở thực tiễn để Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) xem xét hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn kế toán phù hợp với đặc thù của ngành tư vấn thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình định lượng của luận án kiểm định những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức công tác kế toán?

Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án (trình bày tại Chương 2) xác định và kiểm định 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Chất lượng tổ chức công tác kế toán", bao gồm:

  1. Hướng dẫn có tính pháp lý (kiểm định thang đo tại Bảng 2.11);
  2. Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán (kiểm định thang đo tại Bảng 2.12);
  3. Sự quan tâm đến công tác kế toán của chủ doanh nghiệp (kiểm định thang đo tại Bảng 2.13);
  4. Phương tiện cơ sở vật chất tổ chức kế toán / ứng dụng CNTT (kiểm định thang đo tại Bảng 2.14).

2. Dữ liệu thực tế của luận án được thu thập từ những nguồn nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu của luận án được thu thập từ năm 2012 đến hết năm 2017, bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Bảng câu hỏi điều tra khảo sát các CTCP tư vấn thiết kế; biên bản phỏng vấn trực tiếp; Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (BCTC riêng của các công ty con, công ty TNHH MTV; BCTC riêng và BCTC hợp nhất của các Tổng công ty), Báo cáo thường niên, Báo cáo tình hình quản trị.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), sách giáo trình, tạp chí chuyên ngành và báo cáo phân tích.

3. Luận án phân tích những mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào trong doanh nghiệp?

Luận án hệ thống hóa 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán cơ bản:

  1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (Sơ đồ 1.1);
  2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán (Sơ đồ 1.2);
  3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán (Sơ đồ 1.3).

4. Luận án đề xuất hoàn thiện công tác phân tích thông tin kế toán qua các bảng chỉ tiêu cụ thể nào?

Tại Chương 3, luận án đề xuất hệ thống 3 bảng chỉ tiêu phân tích thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp:

  • Bảng 3.1: Phân tích khái quát tình hình tài chính;
  • Bảng 3.2: Phân tích khái quát tình hình huy động vốn;
  • Bảng 3.3: Phân tích tình hình tài sản.

5. Luận án có nghiên cứu về kế toán quản trị và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không?

Theo công bố của tác giả tại phần Mở đầu, luận án tập trung nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tài chính trong các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam, không đi sâu nghiên cứu về kế toán quản trị và không nghiên cứu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam" của tác giả tại Học viện Tài chính (2019) là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức kế toán tài chính trong ngành tư vấn thiết kế xây dựng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng (Cronbach's alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội), luận án đã làm rõ thực trạng giai đoạn 2012–2017 và xác định các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu đến chất lượng tổ chức kế toán. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và xác định các điều kiện thực hiện từ phía cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu, đào tạo và thực hành kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.