Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán của tác giả Cao Thị Huyền Trang, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tuấn Anh và PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Nga tại Học viện Tài chính, mang tiêu đề: "Tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn".

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh kế toán quản trị và kế toán trách nhiệm đang thu hút sự quan tâm của giới học thuật cũng như giới thực hành trên thế giới. Tại các quốc gia đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, việc nghiên cứu và áp dụng kế toán quản trị còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Trong môi trường hội nhập kinh tế sâu rộng, các hiệp định thương mại tự do mang lại nhiều cơ hội cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đồ uống quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh là nội dung quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các đơn vị phải chủ động thiết lập công cụ quản lý điều hành và kiểm soát hiệu quả. Kế toán trách nhiệm được xác định là công cụ quản lý thiết lập hệ thống thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ kiểm soát, đánh giá trách nhiệm quản lý của các cấp quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chung. Tại Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO), hệ thống đơn vị thành viên trải rộng với cơ chế quản lý tài chính đa dạng; công tác kiểm soát và đánh giá thành quả quản lý giữa các bộ phận, đơn vị còn phát sinh bất cập. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học về tổ chức kế toán trách nhiệm tại đây là cần thiết.

Luận án xác định năm khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Lý luận về nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm chưa có sự thống nhất giữa các công trình trước đây (tiếp cận theo 3 nội dung hoặc 4 nội dung).
  2. Chưa có sự đồng thuận về số lượng và cách thức nhận diện, phân loại trung tâm trách nhiệm (quan điểm chia thành 3 loại hoặc 4 loại; phân chia trung tâm chi phí chính và phụ) gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
  3. Các nghiên cứu trước chưa làm rõ quy trình, phương pháp xây dựng dự toán; việc tổ chức thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin và hệ thống khen thưởng theo trung tâm trách nhiệm.
  4. Các công trình tại Việt Nam về kế toán trách nhiệm chủ yếu sử dụng kiểm định kiểm tra sự khác biệt (T-test), chưa vận dụng mô hình hồi quy đa biến để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng.
  5. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị thành viên trực thuộc SABECO.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung:

  1. Luận án xác định và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn.
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn và đưa ra giải pháp tăng cường tổ chức kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp này.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm:

  1. Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp là gì?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp?
  3. Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn như thế nào?
  4. Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn?
  5. Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm và tăng cường tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp và thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc SABECO. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khảo sát tại 21 đơn vị trực thuộc SABECO, bao gồm 10 công ty sản xuất và 11 công ty thương mại khu vực.
  • Thời gian: Dữ liệu thực tế và thông tin khảo sát được thu thập trong giai đoạn kỳ kế toán từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Nội dung: Tập trung vào tổ chức kế toán trách nhiệm quản trị nội bộ doanh nghiệp (không nghiên cứu kế toán trách nhiệm xã hội), đi sâu vào các nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm, tổ chức bộ máy nhân sự và phương tiện thực hiện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung cụ thể:

Về nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm: Gordon (1963) xác định bốn nội dung: nhận diện trung tâm chi phí và lợi nhuận; xây dựng quy tắc định giá bán hàng hóa, dịch vụ và phân bổ chi phí; thiết lập quy định hành chính về quyền hạn, trách nhiệm; xây dựng cấu trúc phần thưởng. Corr và Parris (1976) tiếp cận theo hướng chỉ định trách nhiệm, lập chi phí tiêu chuẩn và xây dựng dự toán dựa trên mức độ hoạt động. Sethi (1977) nhấn mạnh thiết lập trung tâm trách nhiệm, thiết kế hệ thống tài khoản phù hợp và lập hệ thống dự toán để đánh giá qua phân tích sai lệch. Harris (1977) và Allen (1984) tập trung vào phân định trách nhiệm doanh thu, chi phí, lập dự toán ngân sách và thẩm quyền phê duyệt. Sollenberger (1990) chi tiết hóa thành sáu nội dung gắn với mã hóa tài khoản kế toán và phân tích biến động. Gharayba (2011) bổ sung quy trình ủy quyền, phân bổ chi phí - doanh thu, giá chuyển giao nội bộ và hệ thống ưu đãi. Hansen Don R. (2005) phân loại hệ thống kế toán trách nhiệm thành ba hình thức: dựa trên chức năng, dựa trên hoạt động và dựa trên chiến lược. Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Minh Phương (2013) và Nguyễn Hữu Phú (2014) tiếp cận kế toán trách nhiệm qua ba nội dung cơ bản gồm nhận diện trung tâm trách nhiệm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm.

Về nhận diện và phân loại trung tâm trách nhiệm: Các nghiên cứu của Gordon (1963) và Sethi (1977) phân chia thành hai loại là trung tâm chi phí và trung tâm lợi nhuận. Liao (1973), Melumad và cộng sự (1992), Garrison và cộng sự (2010) phân thành ba loại gồm trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Freeman và cộng sự (2004), Al Adam và cộng sự (2006), Al Hanini (2013), Lê Đức Toàn (2002), Nguyễn Ngọc Quang (2014) thống nhất mô hình bốn loại: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Trần Văn Dung (2002) đề xuất phân chia trung tâm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thành trung tâm chính và trung tâm phụ. Dowd (2001) và Schoute (2008) chỉ ra việc phân chia trung tâm chịu tác động của tính đa dạng sản phẩm, công nghệ sản xuất, quy mô, cơ hội đầu tư và cường độ vốn. Nguyễn Thị Minh Phương (2013) khẳng định số lượng trung tâm trách nhiệm (2, 3 hay 4 loại) phụ thuộc quy mô và mức độ phân cấp quản lý.

Về lập dự toán, xử lý dữ liệu và hệ thống khen thưởng: Okwo và cộng sự (2005), Moses Nyakuwanika (2012), Đoàn Xuân Tiên (2009) và Nguyễn Ngọc Quang (2014) nhấn mạnh dự toán theo trung tâm trách nhiệm là điều kiện tiên quyết, cần lập theo quy trình kinh doanh và có sự tham gia của quản lý các cấp. Về xử lý dữ liệu và báo cáo, Kellog (1962), Sethi (1977), Antle và Demski (1988), Shih (1997), Mojgan (2012), Phạm Văn Dược (2010), Trần Văn Tùng (2010) xác lập nguyên tắc chỉ đánh giá những khoản mục chi phí và kết quả mà người quản lý có quyền kiểm soát. Về hệ thống đãi ngộ, Gross và cộng sự (2004), Yanadori và Marler (2006), Hansen (2006, 2008), Hsieh và cộng sự (2011), Kaplan và cộng sự (2015) phân tích sự cần thiết phải liên kết báo cáo hiệu suất với các hình thức thưởng tài chính và phi tài chính.

Về các nhân tố ảnh hưởng: Các công trình quốc tế như Chenhall và Morris (1986), Abdel-Kader và Luther (2008), Tuan Mat (2010), Ahmad (2012), Belkaoui (1981), Rowe và cộng sự (2008) đã kiểm chứng tác động của phân cấp quản lý, môi trường cạnh tranh, quy mô, chi phí và chiến lược. Tại Việt Nam, Trần Ngọc Hùng (2016), Trần Trung Tuấn (2013), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2017) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán quản trị và kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc ngành xi măng bằng thống kê mô tả và kiểm định so sánh.

Từ tổng quan tài liệu, luận án định vị khoảng trống giải quyết: tổng hợp khung lý luận 5 nội dung hoàn chỉnh của tổ chức kế toán trách nhiệm; xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định hồi quy đa biến tác động của 6 nhân tố đến tổ chức kế toán trách nhiệm; đồng thời thiết kế mô hình tổ chức kế toán trách nhiệm ứng dụng riêng cho hệ thống các đơn vị sản xuất và thương mại thuộc SABECO.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hai lý thuyết nền tảng chính:

  1. Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory): Khẳng định không có một mô hình kế toán quản trị hay kế toán trách nhiệm duy nhất phù hợp cho mọi tổ chức; cơ cấu và mức độ vận dụng kế toán trách nhiệm phụ thuộc vào các biến số bối cảnh bên trong và bên ngoài như môi trường cạnh tranh, phân cấp quản lý, quy mô, chi phí và chiến lược kinh doanh.
  2. Lý thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Giải thích mức độ tiếp nhận, ứng dụng công cụ quản lý mới và phương tiện kỹ thuật (hệ thống phần mềm kế toán) dựa trên nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng của nhà quản trị và đội ngũ nhân sự kế toán.

Tác giả đưa ra định nghĩa học thuật: "Tổ chức kế toán trách nhiệm là tổ chức quá trình thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính có thể kiểm soát theo các trung tâm trách nhiệm nhằm đánh giá trách nhiệm quản lý của các nhà quản trị các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức."

Khung nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm do tác giả chuẩn hóa bao gồm năm thành phần:

  • Tổ chức nhận diện và phân loại các trung tâm trách nhiệm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư).
  • Tổ chức xây dựng dự toán theo các trung tâm trách nhiệm.
  • Tổ chức thu nhận, xử lý dữ liệu và đánh giá trách nhiệm quản lý, cung cấp thông tin theo các trung tâm trách nhiệm.
  • Tổ chức hệ thống khen thưởng theo trách nhiệm quản lý.
  • Tổ chức bộ máy nhân sự và phương tiện thực hiện kế toán trách nhiệm.

Mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố tác động đến tổ chức kế toán trách nhiệm gồm 1 biến phụ thuộc và 6 biến độc lập:

Ký hiệu biến Tên biến Loại biến Cơ sở lý luận / Giả thuyết tác động
TC Tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Biến phụ thuộc Phản ánh mức độ tổ chức toàn diện KTTN
CT Sự cạnh tranh của môi trường kinh doanh Biến độc lập Tác động cùng chiều đến việc tổ chức KTTN
PC Sự phân cấp quản lý Biến độc lập Tác động cùng chiều đến việc tổ chức KTTN
QM Quy mô doanh nghiệp Biến độc lập Tác động cùng chiều đến việc tổ chức KTTN
NT Nhận thức về KTTN của nhà quản trị doanh nghiệp Biến độc lập Tác động cùng chiều đến việc tổ chức KTTN
CP Chi phí tổ chức KTTN Biến độc lập Tác động đến việc tổ chức KTTN
CL Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Biến độc lập Tác động cùng chiều đến việc tổ chức KTTN

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2017 - 2019 của 21 đơn vị thuộc SABECO; phỏng vấn sâu thành viên ban giám đốc, kế toán trưởng và kế toán viên. Tác giả tiến hành phỏng vấn thử trên 02 nhân viên kế toán, 02 giám đốc, 02 kế toán trưởng tại 2 đơn vị để hiệu chỉnh phiếu phỏng vấn chuyên sâu.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng chia thành 2 nhóm: công ty sản xuất và công ty thương mại, sau đó lựa chọn ngẫu nhiên. Phiếu khảo sát được thử nghiệm trước với 05 nhà quản lý và kế toán tại 05 doanh nghiệp trước khi phát hành chính thức qua bưu điện và thư điện tử. Thiết kế khảo sát gồm hai mẫu phiếu:
    • Mẫu 1 (dành cho nhà quản lý các cấp): Gồm thông tin chung, 18 câu hỏi về nhận diện trung tâm trách nhiệm và hệ thống khen thưởng, 31 câu hỏi đo lường 6 biến độc lập và biến phụ thuộc. Phát ra 110 phiếu, thu về 104 phiếu, sau khi sàng lọc độ am hiểu về KTTN giữ lại 99 phiếu hợp lệ.
    • Mẫu 2 (dành cho phụ trách kế toán và nhân viên kế toán): Gồm thông tin chung, 41 câu hỏi nghiệp vụ về 4 nội dung KTTN, 31 câu hỏi đo lường các biến ảnh hưởng. Phát ra 110 phiếu, thu về 107 phiếu, sau khi lọc giữ lại 80 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật phân tích số liệu: Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và phân tích ma trận xoay nhân tố; phân tích tương quan Pearson; phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán trách nhiệm, làm rõ quá trình hình thành, vai trò và đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm theo ba cấp bậc:

  • Nhà quản trị cấp cao: Sử dụng thông tin để thực hiện chức năng tổ chức, điều hành vĩ mô, đánh giá sự đóng góp và điều chỉnh hoạt động của từng bộ phận.
  • Nhà quản trị cấp trung gian: Sử dụng thông tin phục vụ kiểm soát tài chính và kiểm soát quản lý; phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận bộ phận; tiếp nhận phản hồi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Nhà quản trị cấp cơ sở: Nhận diện định hướng hoạt động gắn với mục tiêu chung của tổ chức, chịu trách nhiệm trong phạm vi quyền hạn được phân giao.

Chương này phân tích cơ cấu tổ chức quản trị (trực tuyến, chức năng, trực tuyến - chức năng, cơ cấu phi hình thể và cơ cấu tiếp cận ngẫu nhiên) và làm rõ mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa phân cấp quản lý với kế toán trách nhiệm: kế toán trách nhiệm chỉ vận hành hiệu quả trong môi trường có sự phân quyền rõ ràng, ngược lại kế toán trách nhiệm cung cấp công cụ kiểm soát ngăn ngừa tình trạng cục bộ bộ phận khi phân cấp. Tác giả chuẩn hóa 5 nội dung của tổ chức kế toán trách nhiệm (Bảng 1.1) và phân tích bản chất bốn loại trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư). Chương 1 cũng trình bày hệ thống chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả như tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI), lợi nhuận còn lại (RI), giá trị kinh tế gia tăng (EVA), lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT); thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu và mô hình hóa thang đo các nhân tố ảnh hưởng.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn

Chương 2 mô tả tổng quan về SABECO và 21 đơn vị khảo sát (10 công ty sản xuất bia và 11 công ty thương mại khu vực). Tác giả phân tích đặc điểm quy trình sản xuất bia, mạng lưới kinh doanh, chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, cơ cấu tổ chức quản trị và ảnh hưởng của các đặc điểm này tới tổ chức kế toán trách nhiệm.

Dựa trên dữ liệu khảo sát thu được từ 99 phiếu nhà quản lý và 80 phiếu nhân viên kế toán, chương 2 phân tích thực trạng theo năm nội dung:

  1. Tổ chức nhận diện và phân loại trung tâm trách nhiệm: Đã bước đầu hình thành các bộ phận chịu trách nhiệm nhưng chưa có sự nhận diện chính thức, ranh giới quyền hạn và tiêu chí kiểm soát giữa chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được chưa phân định rõ ràng.
  2. Tổ chức xây dựng dự toán: Việc lập ngân sách chủ yếu mang tính chất phân bổ từ trên xuống, thiếu sự phối hợp chủ động từ các nhà quản trị cấp cơ sở; dự toán chưa được phân bổ chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm cụ thể.
  3. Tổ chức thu nhận, xử lý dữ liệu và đánh giá trách nhiệm, cung cấp thông tin: Hệ thống tài khoản và sổ chi tiết kế toán chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính theo quy định nhà nước, chưa mã hóa theo trung tâm trách nhiệm; thiếu hệ thống báo cáo phân tích biến động giữa số liệu thực tế và dự toán.
  4. Tổ chức hệ thống khen thưởng: Việc đánh giá và khen thưởng còn mang tính bình quân, dựa chủ yếu vào hoàn thành nhiệm vụ hành chính chung chứ chưa gắn trực tiếp với chỉ số hiệu suất của từng trung tâm trách nhiệm.
  5. Bộ máy nhân sự và phương tiện thực hiện: Chưa thiết lập bộ phận kế toán quản trị độc lập; phần mềm kế toán Bravo mới được khai thác cho kế toán tài chính, chưa tích hợp mô đun kế toán trách nhiệm.

Phần phân tích định lượng trình bày kết quả kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, kiểm định KMO và Bartlett, ma trận xoay nhân tố cho biến độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan và kết quả hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của 6 nhân tố (CT, PC, QM, NT, CP, CL) đến việc tổ chức kế toán trách nhiệm. Cuối chương, tác giả đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại tại các đơn vị SABECO.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của SABECO và xác định hệ thống các nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện nhận diện và phân loại trung tâm trách nhiệm: Thiết lập mô hình phân loại riêng cho công ty sản xuất (trung tâm chi phí sản xuất, trung tâm chi phí quản lý) và công ty thương mại (trung tâm doanh thu, trung tâm chi phí bán hàng, trung tâm lợi nhuận); ban hành bảng gắn mã thống nhất cho các trung tâm trách nhiệm.
  2. Hoàn thiện xây dựng dự toán theo trung tâm trách nhiệm: Xây dựng hệ thống dự toán chi tiết, quy định rõ nguồn thông tin và phương pháp lập dự toán có sự tham gia của quản trị cấp cơ sở; phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí) và phân loại doanh thu theo khả năng kiểm soát.
  3. Hoàn thiện thu nhận, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin: Bổ sung hệ thống tài khoản chi tiết và sổ kế toán quản trị; thiết lập hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm định kỳ gồm bảng phân tích chi phí trung tâm chi phí dự toán, bảng phân tích tình hình thực hiện trung tâm doanh thu, bảng phân tích lợi nhuận và bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư qua ROI, RI, EVA.
  4. Hoàn thiện hệ thống khen thưởng: Thiết lập quy chế thưởng phạt gắn liền với kết quả thực hiện dự toán và mức độ kiểm soát chi phí, doanh thu của từng nhà quản trị trung tâm trách nhiệm.
  5. Hoàn thiện bộ máy nhân sự và phương tiện thực hiện: Tổ chức lại bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; nâng cấp, cấu hình lại các phân hệ phần mềm kế toán Bravo phục vụ ghi nhận và kết xuất dữ liệu kế toán trách nhiệm.
  6. Tăng cường tổ chức kế toán trách nhiệm: Đào tạo nâng cao nhận thức của đội ngũ quản trị và kế toán viên về vai trò của thông tin kế toán trách nhiệm.

Chương 3 khép lại với các kiến nghị về điều kiện thực thi giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước và đối với các đơn vị trực thuộc SABECO.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp; đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về "tổ chức kế toán trách nhiệm" dựa trên việc tích hợp lý luận tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị.
  • Chuẩn hóa nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm thành 5 bộ phận cấu thành mang tính hệ thống: nhận diện phân loại trung tâm; lập dự toán; thu nhận, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin; hệ thống khen thưởng; bộ máy nhân sự và phương tiện kỹ thuật.
  • Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa Lý thuyết dự phòng và Lý thuyết chấp nhận công nghệ, kiểm chứng mô hình định lượng các nhân tố tác động đến tổ chức kế toán trách nhiệm.

Về mặt thực tiễn:

  • Luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại 21 đơn vị sản xuất và thương mại trực thuộc SABECO giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện rõ các hạn chế trong cơ chế phân bổ dự toán, mã hóa chứng từ và công tác đánh giá thành quả.
  • Đề xuất mô hình nhận diện trung tâm trách nhiệm và hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết phù hợp với hai mô hình hoạt động đặc thù của SABECO: đơn vị sản xuất bia và đơn vị thương mại khu vực.
  • Thiết kế hệ thống biểu mẫu phân tích quản trị chuyên sâu: bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, bảng phân loại doanh thu kiểm soát được, báo cáo biến động chi phí dự toán, báo cáo phân tích hiệu quả vốn đầu tư sử dụng hệ thống chỉ tiêu ROI, RI, EVA, EBIT.
  • Đề xuất giải pháp kỹ thuật tích hợp phân hệ kế toán trách nhiệm trên phần mềm Bravo hiện có của doanh nghiệp nhằm tối ưu chi phí triển khai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại 21 đơn vị trực thuộc SABECO (10 công ty sản xuất, 11 công ty thương mại), chưa khảo sát toàn bộ các công ty liên kết, liên doanh hoặc mở rộng so sánh với các tập đoàn đồ uống khác tại Việt Nam.
  • Về phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2017 đến 2019, chưa cập nhật biến động của giai đoạn sau năm 2019.
  • Về nội dung: Đề tài giới hạn trong phạm vi kế toán trách nhiệm quản trị nội bộ phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh, không nghiên cứu kế toán trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tổng công ty, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhằm kiểm chứng tính phổ quát của mô hình các nhân tố ảnh hưởng.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu trong các kỳ kế toán tiếp theo nhằm theo dõi sự biến đổi trong tổ chức kế toán trách nhiệm dưới tác động của chuyển đổi số.
  • Nghiên cứu tích hợp kế toán trách nhiệm quản trị với kế toán trách nhiệm xã hội và môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất đồ uống.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo chương 1 về khung lý luận 5 nội dung của tổ chức kế toán trách nhiệm; sử dụng hệ thống thang đo, quy trình chọn mẫu phân tầng và phương pháp phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến) cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ kế toán tại SABECO và các doanh nghiệp ngành đồ uống: Vận dụng chương 3 để triển khai phân loại trung tâm trách nhiệm, thiết lập quy trình lập dự toán từ cấp cơ sở, áp dụng các bảng biểu phân tích sai lệch chi phí - doanh thu và sử dụng hệ thống chỉ số ROI, RI, EVA trong đánh giá trách nhiệm quản lý.
  • Cán bộ quản lý hệ thống thông tin kế toán: Tham khảo phương án gắn mã trung tâm trách nhiệm và khai thác phân hệ phần mềm kế toán Bravo phục vụ kết xuất thông tin kế toán quản trị.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp: Tham khảo luận cứ thực tế để hoàn thiện hành lang pháp lý, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "tổ chức kế toán trách nhiệm" như thế nào?
Theo tác giả, tổ chức kế toán trách nhiệm là tổ chức quá trình thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính có thể kiểm soát theo các trung tâm trách nhiệm nhằm đánh giá trách nhiệm quản lý của các nhà quản trị các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.

2. Mô hình định lượng của luận án gồm những biến nghiên cứu nào?
Mô hình gồm 1 biến phụ thuộc là Tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp (TC) và 6 biến độc lập: Sự cạnh tranh của môi trường kinh doanh (CT), Sự phân cấp quản lý (PC), Quy mô doanh nghiệp (QM), Nhận thức về kế toán trách nhiệm của nhà quản trị doanh nghiệp (NT), Chi phí tổ chức kế toán trách nhiệm (CP) và Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp (CL).

3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện ra sao?
Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng chia thành nhóm công ty sản xuất và nhóm công ty thương mại, khảo sát tại 21 đơn vị trực thuộc SABECO (10 công ty sản xuất, 11 công ty thương mại). Thu về 99 phiếu hợp lệ từ cán bộ quản lý (mẫu 1) và 80 phiếu hợp lệ từ nhân viên kế toán (mẫu 2) sau khi sàng lọc độ am hiểu về kế toán trách nhiệm.

4. Tác giả phân chia trung tâm trách nhiệm tại các công ty trực thuộc SABECO như thế nào?
Luận án phân chia theo hai loại hình đơn vị: đối với các công ty sản xuất bia, tổ chức thành các trung tâm chi phí sản xuất và trung tâm chi phí quản lý; đối với các công ty thương mại, tổ chức thành trung tâm doanh thu, trung tâm chi phí bán hàng và trung tâm lợi nhuận.

5. Các chỉ tiêu tài chính nào được đề xuất để đánh giá hiệu quả tại trung tâm đầu tư?
Luận án đề xuất sử dụng bốn chỉ tiêu tài chính cơ bản gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI), Lợi nhuận còn lại (RI), Giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT).

Kết luận

Luận án của tác giả Cao Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp thành 5 nội dung cơ bản trên nền tảng Lý thuyết dự phòng và Lý thuyết chấp nhận công nghệ. Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích thực trạng tại 21 đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời kiểm định mô hình hồi quy đa biến với 6 nhân tố ảnh hưởng. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp gắn với việc phân loại trung tâm trách nhiệm, lập dự toán, hoàn thiện hệ thống báo cáo phân tích, khen thưởng và ứng dụng phần mềm kế toán Bravo nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.