Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 934.01) của nghiên cứu sinh Tô Thị Vân Anh, thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại năm 2023 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Thị Thanh Hải và TS. Nguyễn Tuấn Duy, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về "Tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành cơ khí là ngành công nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền sản xuất, cung cấp trang thiết bị máy móc cho toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, từ năm 2015, ngành công nghiệp chế biến - chế tạo đóng góp từ 21% đến 24% GDP, trong đó phân ngành cơ khí chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (16% – 18,5%) và tạo việc làm cho hơn 1,2 triệu lao động (chiếm hơn 16% tổng lao động ngành chế biến - chế tạo). Dù vậy, trước bối cảnh hội nhập quốc tế qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) và làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng FDI, các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (DNCKVN) phải cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn đa quốc gia.

Thực tế khảo sát cho thấy tổ chức kế toán quản trị (KTQT) tại các DNCKVN còn nhiều hạn chế:

  • Định mức chi phí (ĐMCP) chưa được xây dựng theo quy trình chặt chẽ;
  • Căn cứ lập dự toán còn thiếu độ tin cậy;
  • Việc thu nhận thông tin thực hiện chưa kịp thời và chưa đầy đủ;
  • Phân loại chi phí chưa hỗ trợ tối đa cho việc ra quyết định;
  • Việc phản ánh chi phí sản xuất (CPSX) cho các đối tượng chịu chi phí còn thiếu chính xác;
  • Nội dung phân tích thông tin KTQT còn sơ sài;
  • Việc cung cấp thông tin chưa tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng;
  • Tổ chức nhân sự và phương tiện chưa đáp ứng được đặc thù sản xuất cơ khí.

Trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về tổ chức KTQT tại các DNCKVN. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và học thuật cần được giải quyết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN, đưa KTQT trở thành kênh thông tin phục vụ công tác điều hành, quản lý doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa, phân tích và luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất (DNSX);
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức KTQT và xác định mức độ, chiều hướng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT tại các DNCKVN;
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN; xác định điều kiện thực hiện các giải pháp.
  • Bốn câu hỏi nghiên cứu:
    1. Câu hỏi 1: Nội dung tổ chức KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT trong các DNSX là gì?
    2. Câu hỏi 2: Thực trạng tổ chức KTQT và các yếu tố nào ảnh hưởng đến tổ chức KTQT tại các DNCKVN hiện nay? Mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố này?
    3. Câu hỏi 3: Những giải pháp, khuyến nghị nào giúp hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN?
    4. Câu hỏi 4: Điều kiện để thực hiện những giải pháp được đề xuất là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức KTQT tại các DNCKVN.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo 5 nội dung chính: (1) Tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất kinh doanh (SXKD); (2) Tổ chức thu nhận và xử lý thông tin thực hiện; (3) Tổ chức phân tích thông tin KTQT; (4) Tổ chức cung cấp thông tin KTQT; (5) Tổ chức nhân sự và phương tiện thực hiện KTQT; đồng thời đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các DNCKVN có quy mô vốn từ 50 tỷ đồng và từ 50 lao động trở lên (doanh nghiệp quy mô vừa và lớn theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP và Niên giám Thống kê) là thành viên của Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI) và Hiệp hội Công nghiệp Hỗ trợ Việt Nam (VASI). Địa bàn khảo sát tập trung ở các thành phố công nghiệp thuộc 4 phân ngành: xe máy và linh kiện xe máy; cơ khí gia dụng và dụng cụ; ô tô và phụ tùng ô tô; thiết bị điện - điện tử.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực tế trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến KTQT và tổ chức KTQT:

Hướng tiếp cận Các công trình tiêu biểu Nội dung và trọng tâm nghiên cứu chính
Quốc tế: Kỹ thuật và yếu tố ảnh hưởng Horngren và cs (1995-2012), Drury (2001), Atkinson và cs (2011), Chenhall & Langfield-Smith (1998), Joshi (2001), Sulaiman và cs (2004), Abdel-Kader & Luther (2006, 2008), Bamber và cs (2008), Tuan Mat (2010), Ahmad (2012, 2013), Matt & Smith (2014), Leite và cs (2015), Maryanova và cs (2019)... Khảo sát mức độ ứng dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống và hiện đại; vai trò của người làm KTQT; tác động của công nghệ sản xuất, quy mô, mức độ cạnh tranh, độ bất ổn môi trường đến vận dụng KTQT.
Việt Nam: Theo khâu công việc Trần Thị Hồng Mai và Đặng Thị Hòa (2020), Nguyễn Năng Phúc (2014), Nguyễn Ngọc Quang (2014), Phạm Ngọc Toàn (2010)... Tổ chức bộ máy, chứng từ hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán, tính giá thành và lập báo cáo quản trị.
Việt Nam: Theo chức năng thông tin Phạm Thị Tuyết Minh (2015), Nguyễn Bích Hương Thảo (2016), Nguyễn Phi Hùng (2017), Phùng Thị Bích Hòa (2019), Nguyễn Thanh Huyền (2020)... Quy trình thu nhận, xử lý, hệ thống hóa, phân tích, cung cấp thông tin KTQT và ứng dụng công nghệ thông tin.
Việt Nam: Theo chức năng quản lý Bùi Tiến Dũng (2018)... Tổ chức KTQT phục vụ lập dự toán, kiểm soát chi phí, đánh giá thành quả, ra quyết định và quản trị chiến lược.
Việt Nam: Theo phần hành hạch toán Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Đào Tùng (2012), Nguyễn Hoản (2012), Nguyễn Hữu Phú (2014), Phan Hương Thảo (2020), Cao Thị Huyền Trang (2020)... Tổ chức KTQT chuyên sâu cho từng mảng: chi phí sản xuất, giá thành, hàng tồn kho, kế toán trách nhiệm.
Việt Nam: Yếu tố ảnh hưởng Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016), Trần Ngọc Hùng (2016), Bùi Tiến Dũng (2018), Thái Anh Tuấn (2019)... Định lượng tác động của cạnh tranh, phân cấp quản lý, công nghệ sản xuất, quy mô, nhận thức quản lý và trình độ nhân viên kế toán.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Sự thiếu thống nhất về nội dung tổ chức KTQT: Luận án hợp nhất và tiếp cận hệ thống theo 5 nội dung logic, vừa phản ánh mối quan hệ với các chức năng quản trị, vừa gắn liền quy trình kế toán từ khâu lập kế hoạch (định mức, dự toán) đến khâu thực hiện (thu thập, xử lý), phân tích, cung cấp thông tin và điều kiện thực hiện (nhân sự, phương tiện).
  2. Làm rõ nội hàm "tổ chức": Các nghiên cứu trước chủ yếu đi sâu vào kỹ thuật tác nghiệp đơn lẻ; luận án tập trung làm rõ tính "tổ chức" thông qua sự phối hợp giữa các phòng ban, quy trình thực hiện, phương tiện hỗ trợ, cũng như nguồn dữ liệu tương lai và phi tài chính.
  3. Mở rộng phạm vi nhân sự KTQT: Thay vì bó hẹp người làm KTQT chỉ trong phòng kế toán, luận án tiếp cận nhân sự thực hiện KTQT bao gồm cả nhân sự thuộc các bộ phận chức năng khác (kỹ thuật, kế hoạch, sản xuất, vật tư, bán hàng).
  4. Khoảng trống về ngành cơ khí Việt Nam: Chưa có nghiên cứu chuyên biệt nào về tổ chức KTQT tại các DNCKVN – một ngành có quy trình sản xuất phức tạp, vừa sản xuất hàng loạt vừa sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm KTQT: Là hệ thống thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính về hoạt động SXKD của doanh nghiệp phục vụ cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định quản lý nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của doanh nghiệp.
  • Khái niệm tổ chức KTQT: Là quá trình thiết lập, duy trì mối quan hệ qua lại giữa phương pháp KTQT với người làm KTQT và phương tiện để thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin KTQT cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá thành quả và ra quyết định quản lý trong doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của doanh nghiệp.
  • Các yêu cầu và nguyên tắc tổ chức KTQT:
    • Yêu cầu: Kịp thời, đầy đủ thông tin định mức/dự toán; chi tiết tài sản/nguồn vốn/chi phí/doanh thu; thuận tiện phân tích; xuất phát từ nhu cầu quản trị và đặc thù doanh nghiệp; bộ máy gọn nhẹ, phù hợp trình độ và phương tiện.
    • Nguyên tắc: Khoa học, hợp lý; phù hợp; tiết kiệm và hiệu quả. Vận dụng 4 nguyên tắc KTQT toàn cầu (CGMA, 2017): Giao tiếp truyền đạt tầm nhìn có ảnh hưởng; Cung cấp thông tin thích hợp; Trách nhiệm quản lý tạo lập niềm tin; Phân tích tác động lên giá trị.
  • Các nhóm nhu cầu thông tin KTQT:
    1. Nhóm thông tin định hướng hoạt động kinh doanh (định mức, dự toán, kế hoạch nguồn lực);
    2. Nhóm thông tin tình hình thực hiện (doanh thu, CPSX, giá thành, hàng tồn kho, công nợ);
    3. Nhóm thông tin phục vụ kiểm tra, kiểm soát và đánh giá thành quả (chênh lệch thực tế - dự toán, phân tích nguyên nhân);
    4. Nhóm thông tin phục vụ ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Nghiên cứu tài liệu -> Phỏng vấn chuyên sâu (16 chuyên gia / 10 DN) & Quan sát thực tế
                   -> Thảo luận nhóm (9 chuyên gia) -> Hoàn thiện 2 mẫu bảng hỏi
                   -> Khảo sát diện rộng (180 DN) -> Phân tích định lượng (SPSS/AMOS)
  1. Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản pháp quy (Luật Kế toán 2003, 2015; Thông tư 53/2006/TT-BTC; Nghị định 80/2021/NĐ-CP), tài liệu nội bộ doanh nghiệp và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn 16 chuyên gia (gồm Tổng giám đốc/Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng ban có trên 5 năm kinh nghiệm) tại 10 DNCK điển hình (Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội, Cơ khí 17, Trí Cường, Lam Sơn, Tổng công ty LILAMA, Tập đoàn Thành Công, EMTC, Licogi Đông Anh, Xích líp Đông Anh, Tomeco).
    • Quan sát thực tế: Quan sát quy trình công nghệ, quy trình ghi nhận chứng từ và lập báo cáo quản trị tại 10 doanh nghiệp trên.
    • Thảo luận nhóm tập trung (Full group): Tổ chức phiên thảo luận với 9 chuyên gia (kế toán trưởng, nhà quản lý doanh nghiệp cơ khí và giảng viên có học vị tiến sĩ về KTQT) để hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và hoàn thiện 2 phiếu điều tra.
  2. Phương pháp định lượng:
    • Tổng thể và mẫu: Tổng thể gồm khoảng 3.000 DNCK quy mô vừa và lớn trên toàn quốc. Khung lấy mẫu chọn từ 297 doanh nghiệp thuộc 2 hiệp hội VAMI và VASI. Thu về 180 phiếu khảo sát hợp lệ từ 180 doanh nghiệp (đạt yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu theo Yamane và tiêu chuẩn kiểm định EFA của Hair và cs với 26 biến quan sát thuộc 7 nhóm yếu tố).
    • Công cụ điều tra: Sử dụng 2 mẫu phiếu hỏi: Phiếu 1 (khảo sát người phụ trách kế toán về thực trạng 5 nội dung KTQT) và Phiếu 2 (khảo sát nhà quản trị và các trưởng phòng về nhu cầu thông tin, đánh giá mức độ đáp ứng và các yếu tố ảnh hưởng theo thang đo Likert 5 mức độ).
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định KMO và Bartlett's, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT và tổ chức KTQT trong DNSX với các nội dung trọng tâm:

  1. Bản chất và nhu cầu thông tin: Phân tích KTQT theo 4 chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát), phân chia nhu cầu thông tin thành 4 nhóm chính.
  2. Khung nội dung tổ chức KTQT (5 nội dung):
    • Xây dựng định mức và lập dự toán: Phân định quy trình phối hợp liên phòng ban (Kỹ thuật xác định định mức lượng, Vật tư xác định định mức giá NVL, Quản lý sản xuất/Nhân sự xác định định mức đơn giá nhân công và CPSXC). Phân loại dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt.
    • Thu thập và xử lý thông tin thực hiện: Kết hợp thông tin tài chính và phi tài chính; sử dụng linh hoạt các phương pháp chứng từ, tài khoản, thống kê thực tế, quan sát và tính giá.
    • Phân tích thông tin KTQT: Quy trình, nội dung phân tích phục vụ kiểm soát, đánh giá thành quả và phục vụ ra quyết định; các kỹ thuật như so sánh, phân tích CVP, chi phí cơ hội, phân tích chênh lệch.
    • Cung cấp thông tin KTQT: Thiết kế hệ thống báo cáo quản trị linh hoạt theo cấp quản trị, bộ phận và TTTN.
    • Tổ chức nhân sự và phương tiện: Ba mô hình bộ máy (kết hợp, tách biệt, hỗn hợp); trang bị hạ tầng CNTT, phần mềm kế toán và hệ thống ERP.
  3. Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng: Xác lập mô hình gồm các nhóm yếu tố bên trong (nhận thức/sự quan tâm của nhà quản trị, công nghệ và quy trình sản xuất, quy mô, trình độ nhân sự, chiến lược kinh doanh, văn hóa, mức độ phân quyền, CNTT, chi phí tổ chức) và các yếu tố bên ngoài (mức độ cạnh tranh, môi trường kinh doanh, mức độ sở hữu nhà nước).

CHƯƠNG 2: Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng tổ chức KTQT tại 180 DNCKVN khảo sát:

  1. Đặc điểm ngành cơ khí chi phối KTQT: Sản xuất phức tạp, chu kỳ dài, bao gồm cả sản xuất hàng loạt (phụ tùng, linh kiện) và sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng dự án (kết cấu thép, thiết bị toàn bộ). Quy trình công nghệ chia nhiều giai đoạn (đúc, rèn, gia công cơ khí, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, lắp ráp).
  2. Thực trạng 5 nội dung tổ chức KTQT:
    • Định mức và dự toán: Các DNCK chủ yếu xây dựng định mức CPNVLTT và CPNCTT, định mức CPSXC còn xây dựng chung chung; phương pháp kinh nghiệm chiếm ưu thế. Dự toán chủ yếu lập dự toán tĩnh ngắn hạn (năm, quý); ít lập dự toán linh hoạt.
    • Thu thập và xử lý thông tin: Dữ liệu thu thập chủ yếu là số liệu tài chính quá khứ từ chứng từ kế toán tài chính; dữ liệu phi tài chính và thông tin định hướng tương lai ít được thu thập. Phân loại chi phí chủ yếu theo khoản mục và yếu tố, chưa phân loại triệt để theo biến phí - định phí.
    • Phân tích thông tin: Phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh số thực hiện với dự toán tĩnh; phân tích biến động chi phí, phân tích CVP, điểm hòa vốn hay phân tích thông tin thích hợp cho quyết định ngắn hạn chưa được vận dụng phổ biến.
    • Cung cấp thông tin: Báo cáo KTQT chủ yếu là báo cáo thực hiện doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh; báo cáo đánh giá trách nhiệm theo các TTTN (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư) còn rất hạn chế.
    • Nhân sự và phương tiện: Đa số DNCK áp dụng mô hình tổ chức kết hợp giữa KTTC và KTQT (nhân viên kế toán tài chính kiêm nhiệm công việc KTQT); trình độ am hiểu sâu về kỹ thuật KTQT còn hạn chế. Phần mềm ứng dụng chủ yếu là phần mềm kế toán độc lập, ít doanh nghiệp vận hành hệ thống ERP đồng bộ.
  3. Kết quả phân tích mô hình định lượng:
    • Các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ qua phân tích EFA.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định rõ mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố đến mức độ hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN:
Nhóm yếu tố ảnh hưởng Chiều hướng tác động Mức độ tác động / Ý nghĩa thống kê
Nhận thức và sự quan tâm của nhà quản trị Thuận chiều (+) Tác động mạnh nhất đến việc triển khai tổ chức KTQT tại doanh nghiệp.
Trình độ nhân sự thực hiện KTQT Thuận chiều (+) Tác động tích cực trực tiếp đến chất lượng phân tích và cung cấp thông tin.
Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin Thuận chiều (+) Đẩy nhanh tốc độ xử lý dữ liệu và hỗ trợ tự động hóa báo cáo quản trị.
Mức độ cạnh tranh của thị trường Thuận chiều (+) Thúc đẩy nhà quản trị tìm kiếm thông tin quản trị chi phí và giá thành chặt chẽ.
Công nghệ và kỹ thuật sản xuất cơ khí Thuận chiều (+) Đòi hỏi phương pháp tính giá và phân bổ CPSXC phức tạp, chi tiết hơn.
Quy mô doanh nghiệp (Vốn, Lao động) Thuận chiều (+) Doanh nghiệp quy mô lớn có nhu cầu và nguồn lực tổ chức KTQT bài bản hơn.
Chi phí tổ chức công tác KTQT Ngược chiều (-) Chi phí đầu tư phần mềm, nhân sự cao là rào cản đối với doanh nghiệp quy mô vừa.
  1. Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ ra các kết quả đạt được (bước đầu đáp ứng thông tin cơ bản về chi phí, doanh thu), đồng thời chỉ rõ hạn chế về tính đồng bộ, sự gắn kết liên phòng ban và nguyên nhân từ nhận thức lãnh đạo, trình độ nhân lực và hạn chế nguồn vốn đầu tư công nghệ.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành cơ khí và thực trạng đã chỉ ra:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện 5 nội dung tổ chức KTQT:
    • Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán: Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ giữa phòng Kỹ thuật - Vật tư - Sản xuất - Kế toán; xây dựng định mức CPSXC chi tiết cho biến phí và định phí; thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt gắn với các kịch bản công suất máy và sản lượng.
    • Hoàn thiện thu thập và xử lý thông tin thực hiện: Thiết kế danh mục tài khoản kế toán chi tiết phục vụ đồng thời KTTC và KTQT; mở rộng thu thập dữ liệu phi tài chính (tỷ lệ phế phẩm, thời gian máy dừng, năng suất lao động); phân loại chi phí thành biến phí, định phí và chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được.
    • Hoàn thiện phân tích thông tin KTQT: Ứng dụng phân tích chênh lệch chi phí định mức (phân tích biến động giá và lượng đối với NVLTT, NCTT và CPSXC); phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP); phân tích thông tin thích hợp cho các quyết định nhận đơn đặt hàng đặc biệt, tự chế tạo hay mua ngoài linh kiện cơ khí.
    • Hoàn thiện cung cấp thông tin: Thiết lập hệ thống báo cáo KTQT định kỳ và đột xuất; xây dựng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm theo 4 loại trung tâm trách nhiệm.
    • Hoàn thiện tổ chức nhân sự và phương tiện: Tùy theo quy mô doanh nghiệp để lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy (DN quy mô vừa áp dụng mô hình kết hợp có phân công chuyên trách; DN quy mô lớn áp dụng mô hình hỗn hợp hoặc tách biệt bộ phận KTQT); nâng cấp phần mềm kế toán, tích hợp dữ liệu sản xuất và từng bước ứng dụng giải pháp ERP.
  2. Khuyến nghị và điều kiện thực hiện:
    • Khuyến nghị: Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính (ban hành hướng dẫn chi tiết về KTQT cho các ngành đặc thù); đối với các hiệp hội nghề nghiệp VAMI, VASI (tổ chức tập huấn, chia sẻ mô hình mẫu).
    • Điều kiện thực hiện: Sự cam kết của ban lãnh đạo doanh nghiệp; đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự; bố trí ngân sách hợp lý cho chuyển đổi số và công nghệ thông tin.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tổ chức KTQT trong DNSX theo 5 nội dung xuyên suốt, khắc phục sự phân tán của các nghiên cứu trước đây.
  • Làm rõ nội hàm "tổ chức" trong từng khâu công việc KTQT, nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên chức năng giữa các phòng ban (Kỹ thuật, Kế hoạch, Vật tư, Sản xuất, Bán hàng và Kế toán) thay vì chỉ nhìn nhận công việc nội bộ của phòng kế toán.
  • Xác lập và kiểm chứng thực nghiệm mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT phù hợp với bối cảnh các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng tổ chức KTQT tại 180 DNCKVN quy mô vừa và lớn thuộc hai hiệp hội VAMI và VASI giai đoạn 2017–2022.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: việc lập dự toán linh hoạt chưa phổ biến, phân loại chi phí theo ứng xử chi phí còn hạn chế, hệ thống kế toán trách nhiệm chưa được thiết lập đồng bộ.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao, gắn liền với đặc thù sản xuất cơ khí (sản xuất đơn hàng dự án và sản xuất đại trà), bao gồm quy trình lập dự toán tổng thể, danh mục tài khoản chi tiết và hệ thống biểu mẫu báo cáo quản trị phục vụ trực tiếp cho nhà quản trị doanh nghiệp cơ khí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Do tác động của dịch bệnh Covid-19 và nguồn lực nghiên cứu, phạm vi khảo sát định lượng chỉ tập trung vào 180 doanh nghiệp thành viên của VAMI và VASI có quy mô vốn từ 50 tỷ đồng và lao động từ 50 người trở lên; chưa bao phủ được nhóm doanh nghiệp cơ khí nhỏ và siêu nhỏ.
  • Nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu và quan sát thực tế được thực hiện tại 10 doanh nghiệp điển hình, chủ yếu ở khu vực miền Bắc và doanh nghiệp thuộc các phân ngành cơ khí trọng điểm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực cơ khí chính xác và chế tạo máy.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình tổ chức KTQT chiến lược (Strategic Management Accounting - SMA), ứng dụng thẻ điểm cân bằng (BSC), chi phí mục tiêu (Target Costing) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong xử lý dữ liệu KTQT tại các doanh nghiệp cơ khí thông minh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất; phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong nghiên cứu kế toán; hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến KTQT.
  • Đối với nhà quản trị, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp cơ khí: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp để tái cấu trúc bộ máy kế toán, hoàn thiện quy trình lập định mức, thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt và phân tích mối quan hệ CVP trong việc ra quyết định kinh doanh.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, VAMI, VASI): Cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế, soạn thảo các thông tư hướng dẫn thực hành KTQT đặc thù cho ngành công nghiệp chế tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án chỉ tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp cơ khí có quy mô vốn từ 50 tỷ đồng và từ 50 lao động trở lên?

Theo số liệu Tổng cục Thống kê, Việt Nam có hơn 34.000 DNCK, nhưng hơn 30.000 doanh nghiệp là các cơ sở sản xuất nhỏ, hộ kinh doanh chuyển đổi, công tác kế toán thường thuê ngoài, tổ chức quản lý đơn giản và chưa có nhu cầu sử dụng KTQT. Luận án chọn nhóm hơn 3.000 doanh nghiệp có vốn từ 50 tỷ đồng và từ 50 lao động trở lên (quy mô vừa và lớn theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP) vì đây là các đơn vị có hoạt động SXKD ổn định, đã tham gia chuỗi cung ứng, có đủ nguồn lực tài chính, nhân sự và công nghệ để áp dụng các giải pháp tổ chức KTQT được đề xuất.

2. Luận án phân chia nội dung tổ chức kế toán quản trị thành mấy phần hành chính?

Luận án tiếp cận tổ chức KTQT theo 5 nội dung chính:

  1. Tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất kinh doanh;
  2. Tổ chức thu nhận và xử lý thông tin thực hiện;
  3. Tổ chức phân tích thông tin kế toán quản trị;
  4. Tổ chức cung cấp thông tin kế toán quản trị;
  5. Tổ chức nhân sự và phương tiện thực hiện kế toán quản trị.

3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến tổ chức KTQT tại các DNCKVN theo kết quả hồi quy của luận án?

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố "Nhận thức và sự quan tâm của nhà quản trị" có tác động thuận chiều mạnh nhất đến mức độ hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN, tiếp theo là "Trình độ chuyên môn của nhân sự thực hiện KTQT" và "Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin". Yếu tố "Chi phí tổ chức KTQT" có tác động ngược chiều.

4. Nhân sự thực hiện KTQT được tác giả định nghĩa và tiếp cận như thế nào?

Luận án không giới hạn nhân sự KTQT chỉ là các nhân viên thuộc phòng kế toán. Do đặc thù ngành cơ khí, công việc KTQT đòi hỏi sự tham gia của nhân sự đa chức năng thuộc nhiều phòng ban khác nhau như phòng Kỹ thuật (xây dựng định mức kỹ thuật), phòng Vật tư (giá NVL), phòng Quản lý sản xuất (định mức giờ máy, nhân công) và các quản đốc phân xưởng kết hợp cùng chuyên viên phòng Kế toán.

5. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu được thu thập từ 180 DNCKVN hợp lệ thuộc 2 hiệp hội lớn nhất ngành là VAMI và VASI; phỏng vấn bán cấu trúc 16 chuyên gia và quan sát thực tế tại 10 doanh nghiệp cơ khí điển hình (gồm cả doanh nghiệp TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân); cùng thảo luận nhóm chuyên gia (9 người) gồm các kế toán trưởng, nhà quản lý và giảng viên tiến sĩ chuyên ngành Kế toán.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Thị Vân Anh đã giải quyết đồng bộ và có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn công tác tổ chức KTQT tại các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 180 doanh nghiệp, công trình đã nhận diện rõ nét thực trạng, lượng hóa các yếu tố tác động và chỉ ra các rào cản trong công tác KTQT ngành cơ khí. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 5 nội dung tổ chức KTQT được đề xuất mang tính khả thi cao, gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam trong giai đoạn hội nhập.