Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhiều mối quan hệ kinh tế phức tạp, trong đó quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm mật độ cao và diễn ra thường xuyên nhất. Quá trình thanh toán gắn liền trực tiếp với lưu chuyển hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu và nợ phải trả, từ đó tác động lớn đến tình hình tài chính và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. Để thích ứng với sự mở rộng của quy mô giao dịch, kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép sổ sách mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hồi nợ, tìm kiếm nguồn vốn thanh toán và hạn chế rủi ro tín dụng thương mại.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Văn Dũng (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ thanh toán nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Thuận Sinh (Số 746 Nguyễn Văn Linh, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế được khảo sát, thu thập và minh họa trọng tâm trong quý IV/2017 (tháng 10/2017), niên độ hoàn thành khóa luận năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014:

Tiêu chí Nội dung lý thuyết tác giả sử dụng
Khung pháp lý áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Khái niệm và hình thức thanh toán Phân loại theo 2 phương thức: Thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, Nhờ thu phiếu trơn, Nhờ thu kèm chứng từ, Thư tín dụng - L/C).
Nguyên tắc kế toán công nợ Hạch toán chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi/trả nợ (ngắn hạn, dài hạn); định kỳ đối chiếu và xác nhận bằng văn bản; theo dõi gốc ngoại tệ và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
Hệ thống tài khoản hạch toán - TK 131 (Phải thu của khách hàng): Theo dõi công nợ bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản, nhận tiền ứng trước.
- TK 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh nợ phải trả mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản, tạm ứng mua hàng.
- Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 133, 333, 413, 511, 515, 521, 635, 642, 2293.
Hình thức tổ chức sổ kế toán Trình bày 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp nghiên cứu thực địa; phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu kế toán; phương pháp đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái và báo cáo tài chính; phương pháp hạch toán kế toán (ghi chép kép, tài khoản đối ứng).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng sao kê ngân hàng MBBank), Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và TK 331, Sổ cái các tài khoản của Công ty Cổ phần Thuận Sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Phân định rõ thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt. Chi tiết hóa các công cụ thanh toán ngân hàng như Ủy nhiệm chi, Nhờ thu phiếu trơn, Nhờ thu kèm chứng từ và Tín dụng chứng từ (L/C).
  • Nội dung kế toán thanh toán với người mua: Phân tích nguyên tắc hạch toán theo đối tượng và thời hạn nợ. Nêu rõ kết cấu tài khoản 131 (bên Nợ ghi nhận nợ phải thu phát sinh, bên Có ghi nhận các khoản đã thu hoặc chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại, số tiền nhận ứng trước). Trình bày quy trình định khoản các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, xử lý giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng, hàng đổi hàng và xử lý xóa sổ nợ phải thu khó đòi (TK 2293, TK 642).
  • Nội dung kế toán thanh toán với người bán: Phân tích kết cấu tài khoản 331 (bên Có ghi nhận nghĩa vụ phải trả phát sinh; bên Nợ ghi nhận số tiền đã trả, ứng trước hoặc các khoản giảm trừ, chiết khấu được hưởng). Nêu phương pháp hạch toán mua hàng nhập kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các trường hợp nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515) và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (TK 711).
  • Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Phân biệt tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động và tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh; hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào TK 515/TK 635 và đánh giá lại số dư cuối kỳ qua TK 413 (4131).
  • Vận dụng hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, chứng từ sử dụng và quy trình ghi sổ theo 5 hình thức sổ kế toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, kèm sơ đồ luân chuyển chứng từ của từng hình thức.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Thuận Sinh tiền thân là doanh nghiệp tư nhân thành lập năm 1999, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200767349 ngày 30/10/1999 (MST: 0200355828). Đại diện pháp luật là ông Lưu Phương Sinh. Công ty hoạt động với 36 thành viên, đăng ký 30 mã ngành kinh doanh; trong đó hai lĩnh vực hoạt động chính là: Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (Mã ngành C25920) và Bán buôn vật liệu xây dựng (Mã ngành G4632).
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức - Hành chính. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương, Thủ quỹ kiêm thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể: Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/2017:
Ngày GD Chứng từ / Biểu số Nội dung nghiệp vụ kinh tế Đối tượng giao dịch Số tiền (VND) Tài khoản đối ứng
02/10/2017 Giấy báo Có số 531 (MBBank) Khách hàng chuyển khoản thanh toán nợ tiền hàng Công ty CP TM & DV Hồng Thiên Đức 120.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131
04/10/2017 Hóa đơn GTGT số 0000561 Bán 400 bao xi măng PC và 400 bao xi măng PCB40 chưa thu tiền Công ty CP TM & DV Hồng Thiên Đức 60.720.000 (Gồm thuế GTGT 10%) Nợ TK 131: 60.720.000
Có TK 511: 55.200.000
Có TK 3331: 5.520.000
10/10/2017 Hóa đơn GTGT số 0000572 Bán 6.200 kg thép Pomina Phi 12 và 11.200 kg thép Pomina Phi 14 chưa thu tiền Công ty CP Đầu tư & Phát triển Hoàng Hà 198.540.000 (Gồm thuế GTGT 10%) Nợ TK 131: 198.540.000
Có TK 511: 180.400.000
Có TK 3331: 18.140.000
12/10/2017 Phiếu thu số 596 Khách hàng nộp tiền mặt ứng trước tiền hàng theo hợp đồng Công ty CP Đầu tư & Phát triển Hoàng Hà 15.000.000 Nợ TK 111 / Có TK 131

Khóa luận cũng phản ánh dữ liệu Bảng sao kê tài khoản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank - STK: 0531 0088 2551 6) của công ty trong tháng 10/2017: Số dư đầu kỳ 312.045.760 VND; tổng phát sinh Nợ 660.083.300 VND; tổng phát sinh Có 650.020.984 VND; số dư cuối kỳ 301.983.444 VND, với các nghiệp vụ thanh toán cho đối tác như Công ty CP Thái Hoàng Anh (120.000.000 VND), Công ty TNHH CPTM Hoa Đăng (110.000.000 VND và 60.000.000 VND), Công ty Thanh Nhàn (85.000.000 VND), Công ty CP ĐT&PT Hoàng Dương (135.000.000 VND).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn tại đơn vị:

  • Đánh giá tổng quát về tổ chức công tác kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả.
  • Chỉ ra các điểm mạnh trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung.
  • Phân tích các hạn chế còn tồn tại trong việc theo dõi chi tiết kỳ hạn nợ, quy trình đôn đốc thu hồi nợ và đối chiếu công nợ định kỳ.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán công nợ, nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền và an toàn tài chính cho Công ty Cổ phần Thuận Sinh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Phản ánh toàn diện và minh bạch quy trình hạch toán kế toán công nợ thực tế tại một doanh nghiệp thương mại và gia công cơ khí. Trích xuất đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ (hóa đơn, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và chu trình ghi sổ kế toán từ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Sổ cái đến Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các định hướng hoàn thiện tổ chức chứng từ, hoàn thiện quy trình ghi sổ và nâng cao năng lực theo dõi, đối chiếu nợ phải thu, nợ phải trả nhằm phòng ngừa nợ khó đòi tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối thành công khung lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn hoạt động kinh doanh đa ngành (gia công cơ khí, vật liệu xây dựng) của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận những hạn chế nhất định về mặt thời gian tiếp cận thực tế, dung lượng khảo sát số liệu tập trung chủ yếu vào các chứng từ mẫu trong tháng 10/2017 mà chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ niên độ tài chính; việc đánh giá các công cụ thanh toán phức tạp (như thanh toán ngoại tệ hay xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi chuyên sâu) tại công ty chưa phát sinh nhiều trường hợp minh họa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán công nợ trên các phần mềm kế toán chuyên dụng tự động hóa; nghiên cứu các chính sách quản trị rủi ro tín dụng thương mại và đánh giá hiệu quả thu hồi công nợ trong cả chu kỳ kinh doanh dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu mẫu trực quan về phương pháp lập luận, kết cấu một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán công nợ; cách trình bày hệ thống tài khoản, định khoản và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp thiết lập biểu mẫu sổ chi tiết công nợ khách hàng (TK 131) và nhà cung cấp (TK 331), phương pháp đối chiếu sao kê tài khoản ngân hàng và kiểm soát thanh toán tiền mặt theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thuận Sinh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Công ty quy định nguyên tắc sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản như thế nào?
Đối với người mua, công ty áp dụng linh hoạt tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận. Đối với người bán, các hợp đồng/giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản), còn giao dịch dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy thỏa thuận.

3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 04/10/2017 theo Hóa đơn 0000561 phát sinh những nội dung gì?
Công ty bán cho Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hồng Thiên Đức 400 bao xi măng PC (đơn giá 68.000 đ) và 400 bao xi măng PCB40 (đơn giá 70.000 đ); tổng tiền hàng là 55.200.000 đ, thuế GTGT 10% là 5.520.000 đ, tổng giá thanh toán chưa thu tiền là 60.720.000 đ, hạch toán ghi Nợ TK 131 / Có TK 511 / Có TK 3331.

4. Dữ liệu sao kê tài khoản ngân hàng MBBank tháng 10/2017 của công ty thể hiện các chỉ số nào?
Tài khoản số 0531 0088 2551 6 có số dư đầu kỳ là 312.045.760 VND, tổng doanh số phát sinh Nợ là 660.083.300 VND, tổng doanh số phát sinh Có là 650.020.984 VND và số dư cuối kỳ ngày 31/10/2017 là 301.983.444 VND.

5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương, và Thủ quỹ kiêm thủ kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Văn Dũng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán nghiệp vụ và ghi sổ Nhật ký chung đối với các khoản công nợ phát sinh. Công trình cung cấp nhiều dẫn chứng số liệu thực tế có giá trị, đồng thời đưa ra những kiến nghị thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.