Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán với đề tài "Kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Chu Thị Huyến thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Đức Hiếu và PGS.TS. Hà Thị Thuý Vân, hoàn thành vào tháng 12 năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Kế toán trách nhiệm (KTTN) – một bộ phận trọng yếu của kế toán quản trị (KTQT) – đóng vai trò là công cụ kiểm soát nội bộ và cung cấp thông tin cho các cấp quản trị nhằm đo lường, đánh giá thành quả hoạt động và ra quyết định.
Tại Việt Nam, KTQT và KTTN còn tương đối mới mẻ. Về mặt pháp lý, Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra định nghĩa 4 loại trung tâm trách nhiệm (TTTN) gồm: trung tâm chi phí (TTCP), trung tâm doanh thu (TTDT), trung tâm lợi nhuận (TTLN) và trung tâm đầu tư (TTĐT) mà chưa có hướng dẫn quy trình vận hành cụ thể. Về mặt thực tiễn, ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam có vốn đầu tư lớn, quy trình công nghệ phức tạp gồm nhiều công đoạn phân tầng, đòi hỏi kiểm soát chi phí nghiêm ngặt. Tuy nhiên, việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô còn nhiều vướng mắc: ranh giới giữa các TTTN chưa rõ ràng, dự toán chưa chi tiết đến từng TTTN, hệ thống tài khoản và sổ kế toán chưa theo dõi riêng theo trách nhiệm quản lý, nhận thức của nhà quản trị còn hạn chế. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng KTTN và làm rõ mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm hoàn thiện và thúc đẩy áp dụng KTTN tại các đơn vị này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về lý luận: Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ cơ sở lý thuyết cùng các vấn đề lý luận chung về nội dung KTTN trong doanh nghiệp.
- Về thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam; xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc áp dụng KTTN; đề xuất các giải pháp, khuyến nghị có căn cứ khoa học và thực tiễn.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Nội dung KTTN và các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTN trong doanh nghiệp nói chung là gì?
- Thực trạng áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam và mức độ tác động của từng yếu tố ra sao?
- Cần thực hiện những khuyến nghị, giải pháp nào nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: KTTN trên các khía cạnh lý luận, thực trạng áp dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào KTTN gắn với việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị để đo lường, kiểm soát và đánh giá thành quả của từng TTTN cũng như trách nhiệm của nhà quản lý bộ phận; không đi sâu vào kỹ thuật vi mô của từng TTTN riêng biệt; không nghiên cứu KTTN xã hội và KTTN môi trường.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất ô tô đang hoạt động tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã tổng hợp lịch sử hình thành và phát triển của KTTN trên thế giới qua 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn trước năm 1965: KTTN bắt đầu được khởi xướng từ những năm 1920 (Diemer và Hugo, 1924; Weger, 1926) và phát triển mạnh vào cuối thập niên 1950 - đầu 1960. Các nghiên cứu của Higgins (1952), Kellogg (1962), Gordon (1963) và Ferrara (1964) tập trung vào việc thiết lập sơ đồ tổ chức, phân chia bộ phận thành TTCP, TTDT, TTLN. Trọng tâm giai đoạn này là kiểm soát chi phí (Phillippe, 1959; Ferrara, 1964), lập dự toán tĩnh (Scapens và cộng sự, 1984; Hansen và Mowen, 2007) và phân tích biến động chi phí định mức so với thực tế (Kwang và Slavin, 1962; Zannetos, 1963).
- Giai đoạn từ 1965 đến 1985: Sự xuất hiện của các phương pháp quản trị sản xuất như JIT, TQM, ABM (Maccoville, 1993; IFAC, 1998) thúc đẩy KTTN mở rộng sang TTĐT (Liao, 1973; Toy, 1978). KTTN giai đoạn này xử lý chi phí phân bổ (Anstine và Scott, 1980; Callen và Livnat, 1989), lập dự toán linh hoạt với các tiêu chuẩn động (Hansen và Mowen, 2007; Belkaoui, 1981) và đo lường hiệu quả qua các chỉ tiêu tài chính như ROI, ROA, ROCE, RI (Reece và Cool, 1978; Toy, 1978).
- Giai đoạn từ 1985 đến nay: KTTN bổ sung thêm trung tâm lợi nhuận gộp (Muthulakshmi, 2014) và trung tâm nghiên cứu và phát triển - R&D (Mahmud và cộng sự, 2018). Việc lập dự toán vốn áp dụng các phương pháp chiết khấu dòng tiền như NPV, IRR, PI (Dayananda và cộng sự, 2002; Pike, 1988; Nurullah, 2015). Đánh giá thành quả mở rộng sang thước đo EVA (Stern và cộng sự, 1991; Stewart, 1994; Biddle và cộng sự, 1998) kết hợp hệ thống chỉ tiêu phi tài chính và các mô hình hiện đại như Thẻ điểm cân bằng - BSC, Ma trận đo lường hiệu suất, Kim tự tháp SMART (Dixon và cộng sự, 1990; Porter, 1992; Kaplan và Norton, 1996; Hansen và Mowen, 2007; Lương Thị Thanh Việt, 2018).
Về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN, luận án tổng hợp 9 nhóm yếu tố cơ bản từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
| TT |
Yếu tố ảnh hưởng |
Các công trình tiêu biểu được tổng quan |
| 1 |
Phân cấp quản lý |
Vlogel (1962), Gordon (1963), Anderson (1995), Atkinson và cộng sự (1997), Casey và cộng sự (2008), Fowzia (2009), Smith và cộng sự (2012), Hồ Mỹ Hạnh (2014), Ngô Văn Lượng và Vũ Thị Hằng Nga (2017), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018), Trần Văn Tùng và Lý Phát Cường (2018), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019), Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự (2019), Cao Thị Huyền Trang (2020), Nguyễn Thị Diện và cộng sự (2020). |
| 2 |
Quy mô doanh nghiệp |
Nowak (2000), Zimnicki (2016), Rajan (2011), Kamilah (2012), Alshomaly (2013), Trần Trung Tuấn (2015), Quesado và cộng sự (2016), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018), Lê Thị Thu Hồng và Phạm Ngọc Toàn (2018), Cao Thị Huyền Trang (2020). |
| 3 |
Trình độ, nhận thức của nhà quản lý |
Gordon (1963), Holmes và Nicholls (1989), Nyakuwanika (2012), Shixian (2014), Pajrok (2014), Mohammad (2014), Koske và Muturi (2015), Trần Trung Tuấn (2015), Ngô Văn Lượng và Vũ Thị Hằng Nga (2017), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018), Nguyễn Thị Diện và Lê Thị Quí (2019). |
| 4 |
Trình độ, nhận thức của người làm kế toán |
Haldma và Laats (2002), Alomiri (2003), Ismail và King (2007), McChlery và cộng sự (2004), Nawaiseh và cộng sự (2014), Ern và cộng sự (2016), Trần Văn Tùng và Lý Phát Cường (2018), Lê Thị Thu Hồng và Phạm Ngọc Toàn (2018), Nguyễn Thị Diện (2019). |
| 5 |
Đặc điểm doanh nghiệp |
Nowak (2000), Venkatrathnam và Reddy (2008), Fowzia (2011), Bùi Thị Xuân Hà (2019), Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự (2019). |
| 6 |
Chi phí tổ chức KTTN |
Đào Khánh Trí (2015), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019), Cao Thị Huyền Trang (2020). |
| 7 |
Ứng dụng công nghệ thông tin |
Chang (2001), Choe (2004), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019). |
| 8 |
Môi trường pháp lý |
Nguyễn Thị Lan Anh (2015), Bùi Thị Xuân Hà (2019), Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự (2019). |
| 9 |
Mức độ cạnh tranh |
Libby và Waterhouse (1996), Cooper (1998), Ahmad (2012), Lê Thị Thu Hồng và Phạm Ngọc Toàn (2018), Cao Thị Huyền Trang (2020). |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Các nghiên cứu tiền nhiệm về nội dung KTTN còn phân tán, thiếu tính hệ thống và chưa bao quát đầy đủ 5 nội dung cốt lõi của KTTN hiện đại.
- Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng chưa thống nhất về số lượng, mức độ và chiều hướng tác động giữa các bối cảnh ngành nghề khác nhau.
- Thiếu công trình kiểm chứng thực nghiệm mô hình KTTN trong điều kiện đặc thù của Việt Nam và đặc thù ngành sản xuất lắp ráp ô tô.
- Chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp toàn diện về KTTN cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh hội nhập và Cách mạng công nghiệp 4.0.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phân cấp quản lý: Luận án xác định phân cấp quản lý là tiền đề, cơ sở trực tiếp hình thành KTTN (Garner, 1947; Warren và cộng sự, 2005; Gadave, 2017). Quá trình phân cấp quản lý gắn liền với phân cấp tài chính, ủy quyền ra quyết định và phân bổ nguồn lực, dẫn tới nhu cầu cung cấp thông tin kế toán riêng biệt để đánh giá trách nhiệm và hiệu quả của từng bộ phận.
- Phân loại 4 Trung tâm trách nhiệm cơ bản:
| Loại TTTN |
Phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý |
Trọng tâm kiểm soát và đánh giá |
| Trung tâm chi phí (TTCP) |
Chịu trách nhiệm về chi phí phát sinh trong phạm vi kiểm soát và chi phí phân bổ; không chịu trách nhiệm về doanh thu hay vốn đầu tư. |
So sánh chi phí thực tế với định mức/dự toán; tỷ lệ phế phẩm, định ngạch hao hụt, năng suất lao động. |
| Trung tâm doanh thu (TTDT) |
Chịu trách nhiệm về doanh thu tiêu thụ; có quyền quyết định chính sách bán hàng, giá bán hoặc sản lượng tiêu thụ theo phân cấp. |
Doanh thu theo mặt hàng, khu vực, khách hàng; số lượng đơn hàng, tỷ lệ đơn hàng thành công, thời gian xử lý đơn hàng. |
| Trung tâm lợi nhuận (TTLN) |
Chịu trách nhiệm về cả doanh thu và chi phí; có quyền ra quyết định tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh lãi/lỗ của bộ phận. |
Lợi nhuận gộp, EBT, EBIT, EBITDA; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí. |
| Trung tâm đầu tư (TTĐT) |
Chịu trách nhiệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và toàn bộ nguồn vốn đầu tư được giao quản lý, sử dụng. |
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư qua ROI, ROA, ROCE, Lãi thặng dư (RI), Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA). |
- Khung phân tích 5 nội dung KTTN:
- Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng TTTN: Phân loại chi phí, doanh thu, lợi nhuận, vốn thành khoản mục kiểm soát được và không kiểm soát được.
- Lập dự toán: Lập dự toán tĩnh hoặc linh hoạt; sử dụng phương pháp dự toán gia tăng, dự toán từ cấp số không hoặc dự toán điều chỉnh liên tục; theo quy trình phối hợp hoặc từ dưới lên.
- Thu thập, xử lý thông tin thực hiện: Hạch toán chi tiết tài khoản kế toán, chứng từ và sổ sách theo từng TTTN cho cả dữ liệu tài chính và phi tài chính.
- Lập báo cáo KTTN: Thiết lập hệ thống biểu mẫu báo cáo định kỳ/đột xuất theo từng cấp bậc quản trị và loại TTTN.
- Đánh giá thành quả: So sánh số liệu thực hiện với dự toán/định mức, phân tích nguyên nhân sai lệch và đề xuất biện pháp điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (Leedy và Ormrod, 2012):
Quy trình nghiên cứu tổng thể của luận án:
[Nghiên cứu định tính]
Thảo luận nhóm & Phỏng vấn sâu chuyên gia -> Hiệu chỉnh mô hình & Bảng hỏi khảo sát
[Thu thập dữ liệu thực tế]
Phiếu khảo sát tại các DN sản xuất ô tô + Dữ liệu thứ cấp ngành ô tô (2017-2021)
[Nghiên cứu định lượng & Xử lý dữ liệu SPSS]
Thống kê mô tả -> Kiểm định Cronbach's Alpha -> Phân tích EFA -> Hồi quy tuyến tính bội
[Bàn luận kết quả & Đề xuất khuyến nghị]
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia trong lĩnh vực KTQT và quản trị doanh nghiệp nhằm hoàn thiện thang đo nháp, bổ sung các biến quan sát phù hợp với đặc thù ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bảng hỏi gửi đến các nhà quản trị và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý bằng các kỹ thuật thống kê:
- Thống kê mô tả thực trạng tổ chức bộ máy và 5 nội dung KTTN.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay thành phần chính).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định các hệ số hồi quy, mức độ phù hợp ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, kiểm định t) và kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến qua VIF, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát thực tế và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành sản xuất ô tô giai đoạn 2017–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về KTTN theo 2 nhánh nội dung: quá trình phát triển các nội dung của KTTN qua các thời kỳ (trước 1965, 1965–1985, từ 1985 đến nay) và các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống KTTN. Tác giả chỉ ra sự thiếu vắng của một nghiên cứu tích hợp đầy đủ 5 nội dung KTTN đặt trong môi trường ngành công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam, từ đó xác định 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản làm căn cứ khoa học cho luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp
Chương 2 trình bày bản chất phân cấp quản lý là nền tảng hình thành KTTN. Tác giả phân tích khái niệm, vai trò và tiêu chí nhận diện 4 loại TTTN (TTCP, TTDT, TTLN, TTĐT), đồng thời làm rõ trách nhiệm kế toán ở từng trung tâm thông qua quy trình 4 bước: lập dự toán, thu thập thông tin, lập báo cáo và đánh giá thành quả. Chương này cũng phân tích các lý thuyết nền tảng (lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết đại diện, lý thuyết hành vi...), xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và đề xuất các giả thuyết về các yếu tố tác động đến mức độ áp dụng KTTN trong doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai giai đoạn: định tính và định lượng. Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam. Đồng thời, tác giả thiết lập các tiêu chuẩn thống kê dùng trong phân tích dữ liệu như kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam
Chương 4 phân tích tổng quan ngành sản xuất ô tô Việt Nam, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác KTQT. Dựa trên số liệu khảo sát, tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả thực trạng áp dụng KTTN theo 5 nội dung (phân chia TTTN, lập dự toán, thu thập thông tin, lập báo cáo KTTN và đánh giá thành quả). Tiếp đó, chương công bố kết quả phân tích định lượng:
- Kết quả phân tích KMO và kiểm định Bartlett's của thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Kết quả ma trận xoay nhân tố EFA lần 4 và tổng phương sai trích.
- Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội (lần đầu, lần 2 và chính thức), đánh giá mức độ giải thích của mô hình ($R^2$), kiểm định phân phối phần dư (Histogram), ma trận hệ số tương quan và bảng tổng hợp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Bàn luận và các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu
Chương 5 tiến hành bàn luận sâu sắc về các kết quả đạt được từ thực trạng và mô hình hồi quy, chỉ rõ mức độ tác động và ý nghĩa thực tế của từng yếu tố đến việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống khuyến nghị gồm hai nhóm: nhóm khuyến nghị trực tiếp về việc hoàn thiện 5 nội dung KTTN tại doanh nghiệp và nhóm khuyến nghị tác động vào các yếu tố ảnh hưởng. Cuối cùng, chương xác định các điều kiện thực thi từ phía Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và hiệp hội nghề nghiệp, đồng thời nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm rõ và chuẩn hóa cơ sở lý luận về KTTN trong doanh nghiệp hiện đại, tích hợp trọn vẹn 5 nội dung cấu thành: (1) Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng TTTN; (2) Lập dự toán; (3) Thu thập, xử lý thông tin thực hiện; (4) Báo cáo KTTN; (5) Đánh giá thành quả ở các TTTN.
- Khẳng định bản chất mối quan hệ biện chứng giữa phân cấp quản lý, phân cấp tài chính và sự hình thành hệ thống KTTN đa tầng bậc, kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính trong đánh giá thành quả.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về mức độ tổ chức và vận hành KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam giai đoạn 2017–2021.
- Xác định và lượng hóa cụ thể mức độ tác động cũng như chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố (như phân cấp quản lý; quy mô doanh nghiệp; trình độ, nhận thức của nhà quản lý; trình độ của người làm kế toán; ứng dụng công nghệ thông tin; môi trường cạnh tranh...) đến việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam thông qua kiểm định định lượng.
Hệ thống khuyến nghị và điều kiện thực hiện
- Khuyến nghị cho doanh nghiệp sản xuất ô tô:
- Hoàn thiện việc phân định ranh giới và phân cấp quyền hạn, trách nhiệm cho 4 loại TTTN (TTCP, TTDT, TTLN, TTĐT) phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất phân kỳ và dây chuyền lắp ráp.
- Cải tiến quy trình lập dự toán, chuyển đổi linh hoạt giữa dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt, áp dụng phương pháp lập dự toán từ cấp số không hoặc dự toán liên tục.
- Tổ chức hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán chi tiết theo từng TTTN để thu thập đầy đủ dữ liệu tài chính và phi tài chính.
- Xây dựng hệ thống báo cáo KTTN đa cấp phục vụ kiểm soát biến động chi phí, doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả vốn đầu tư (ROI, RI, EVA).
- Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán quản trị và nhận thức của nhà quản lý thông qua đào tạo nội bộ.
- Điều kiện thực hiện:
- Về phía Nhà nước (Bộ Tài chính): Bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý và ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết về KTQT và KTTN thay thế/cập nhật Thông tư 53/2006/TT-BTC.
- Về phía Doanh nghiệp: Ban lãnh đạo cam kết phân quyền rõ ràng, đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị ERP.
- Về phía Cơ sở đào tạo: Đổi mới chương trình đào tạo KTQT theo hướng chuyên sâu, cập nhật thực tiễn KTTN và các công cụ đo lường hiệu suất hiện đại.
- Về phía Hiệp hội nghề nghiệp (VAA, VACPA): Tổ chức hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn và ban hành cẩm nang hướng dẫn áp dụng KTTN cho từng ngành sản xuất đặc thù.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Luận án chỉ tập trung vào KTTN trên giác độ cung cấp thông tin cho nhà quản trị để đo lường, kiểm soát và đánh giá thành quả; không đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật vi mô chi tiết của từng loại TTTN.
- Đề tài không nghiên cứu nội dung KTTN xã hội và KTTN môi trường.
- Dữ liệu khảo sát và bối cảnh nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2021.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành sản xuất công nghiệp phụ trợ, cơ khí chế tạo hoặc các ngành dịch vụ đặc thù khác tại Việt Nam để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.
- Nghiên cứu tích hợp KTTN môi trường và KTTN xã hội vào hệ thống đánh giá thành quả bền vững của doanh nghiệp.
- Đi sâu nghiên cứu kỹ thuật thiết lập giá chuyển nhượng nội bộ giữa các TTTN trong các tập đoàn sản xuất ô tô đa quốc gia.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung lý thuyết 5 nội dung KTTN, hệ thống tổng quan tài liệu lịch sử phát triển KTTN và phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp EFA với hồi quy tuyến tính bội.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô và doanh nghiệp cơ khí chế tạo: Vận dụng trực tiếp quy trình nhận diện TTTN, phương pháp xây dựng dự toán linh hoạt, thiết kế hệ thống báo cáo KTTN và bộ tiêu chí đánh giá thành quả kết hợp tài chính (ROI, EVA) và phi tài chính.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Sử dụng các kết quả khảo sát thực trạng và khuyến nghị thực tiễn làm căn cứ soạn thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện KTQT trong doanh nghiệp Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định KTTN gồm những nội dung cơ bản nào?
Theo tổng quan nghiên cứu và khung phân tích của luận án, KTTN trong doanh nghiệp hiện đại bao gồm 5 nội dung chính: (1) Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng TTTN; (2) Lập dự toán; (3) Thu thập, xử lý thông tin thực hiện; (4) Báo cáo KTTN; và (5) Đánh giá thành quả ở các TTTN.
2. Luận án phân loại trung tâm trách nhiệm thành những loại nào và sự khác biệt căn bản là gì?
Luận án phân loại hệ thống TTTN thành 4 loại cơ bản căn cứ vào phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý:
- Trung tâm chi phí: Người quản lý chỉ chịu trách nhiệm về chi phí kiểm soát được và chi phí phân bổ.
- Trung tâm doanh thu: Người quản lý chịu trách nhiệm về chỉ tiêu doanh thu và sản lượng tiêu thụ.
- Trung tâm lợi nhuận: Người quản lý chịu trách nhiệm về cả doanh thu và chi phí (chênh lệch lãi/lỗ).
- Trung tâm đầu tư: Người quản lý chịu trách nhiệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và toàn bộ nguồn vốn đầu tư sử dụng.
3. Phương pháp nghiên cứu được luận án sử dụng là gì?
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam, xử lý dữ liệu qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS.
4. Tại sao ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam lại phù hợp để nghiên cứu kế toán trách nhiệm?
Doanh nghiệp sản xuất ô tô có quy mô vốn lớn, dây chuyền công nghệ lắp ráp phức tạp gồm nhiều phân xưởng, công đoạn liên hoàn, cấu trúc tổ chức phân tầng nhiều cấp quản lý. Đặc thù này đòi hỏi phải phân cấp quản lý rõ ràng, kiểm soát chặt chẽ chi phí từng công đoạn và đo lường chính xác hiệu quả từng bộ phận, từ đó đáp ứng đầy đủ điều kiện và nhu cầu vận dụng KTTN.
5. Những chỉ tiêu đánh giá thành quả nào được sử dụng cho Trung tâm đầu tư (TTĐT)?
Luận án chỉ ra rằng việc đánh giá TTĐT kết hợp hai nhóm chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư gồm tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE); (2) Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư gồm Lãi thặng dư (RI) và Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA), kết hợp cùng các chỉ tiêu phi tài chính như số lượng dự án sinh lời cao và quan hệ với nhà đầu tư.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Thị Huyến là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận khoa học, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết về 5 nội dung KTTN, phân tích thực trạng và lượng hóa các yếu tố tác động đến việc áp dụng KTTN trong ngành ô tô. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống khuyến nghị đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn có giá trị cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất cũng như hoạch định chính sách quản lý kinh tế tại Việt Nam.