Đồ Án Kế Toán Các Khoản Thu và Khoản Phải Trả Tại Công Ty TNHH Kho Vận Linker

Khám phá đồ án HCMUTE về kế toán các khoản thu, khoản phải trả tại công ty TNHH Kho Vận Linker, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KHO VẬN LINKER

1.1. Giới thiệu khái quát về công ty

1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.3. Thị trường chính

1.4. Sứ mệnh

1.5. Tầm nhìn

1.6. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

1.7. Những thuận lợi, khó khăn và kế hoạch phát triển trong tương lai

1.8. Công tác kế toán tại công ty

1.9. Hình thức và chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH KHO VẬN LINKER

2.1. Kế toán các khoản phải thu

2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

2.3. Kế toán các khoản phải thu khác

2.4. Kế toán các khoản phải trả

2.5. Kế toán phải trả người bán

2.6. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

2.7. Kế toán phải trả người lao động

2.8. Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH KHO VẬN LINKER

3.1. Kế toán các khoản phải thu

3.2. Kế toán các khoản phải thu khách hàng và khoản phải thu khác

3.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

3.4. Phải trả người bán

3.5. Khái quát về nhóm nhà cung cấp và chính sách trả nợ cho công ty

3.6. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3.7. Tiền lương và các khoản phải trả, phải nộp khác

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Nhận xét về công tác kế toán ở công ty TNHH Kho vận Linker

4.2. Nhận xét kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán

4.3. Kiến nghị về bộ máy kế toán của công ty

4.4. Kiến nghị về công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Công ty TNHH Kho Vận Linker

Công ty TNHH Kho Vận Linker, được thành lập vào ngày 14/01/2016, đã nhanh chóng khẳng định vị thế trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam. Với quy mô hoạt động lớn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, công ty cung cấp các dịch vụ như cho thuê kho bãi, vận tải nội địa và quốc tế. Địa chỉ công ty tại Bình Dương, nơi có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển logistics. Công ty đã hợp tác với nhiều đối tác lớn như FedEx và HAFELE, cho thấy sự tin tưởng từ thị trường. Việc quản lý kho và chuỗi cung ứng hiệu quả là yếu tố then chốt giúp công ty duy trì và phát triển bền vững.

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Công ty TNHH Kho Vận Linker hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực logistics, với các dịch vụ cho thuê kho bãi và quản lý hàng hóa. Công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhờ vào sự đầu tư vào công nghệ và đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm. Sự phát triển của ngành logistics tại Việt Nam đã tạo ra nhiều cơ hội cho công ty, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Kho Vận Linker có chức năng cung cấp dịch vụ logistics toàn cầu, bao gồm cho thuê kho bãi và vận tải hàng hóa. Nhiệm vụ của công ty là đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty cũng chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác, nhằm tạo ra sự tin tưởng và hợp tác lâu dài.

II. Cơ sở lý luận về kế toán khoản phải thu khoản phải trả

Kế toán các khoản phải thu và phải trả là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc theo dõi và quản lý các khoản này giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và đảm bảo khả năng thanh toán. Kế toán khoản phải thu bao gồm việc ghi nhận doanh thu từ khách hàng, trong khi kế toán khoản phải trả liên quan đến các nghĩa vụ tài chính đối với nhà cung cấp. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

2.1 Kế toán các khoản phải thu

Kế toán khoản phải thu khách hàng là quá trình ghi nhận và theo dõi các khoản tiền mà khách hàng nợ công ty. Điều này bao gồm việc lập hóa đơn, theo dõi thanh toán và xử lý các khoản nợ khó đòi. Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu không chỉ giúp cải thiện dòng tiền mà còn tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Công ty cần có các chính sách rõ ràng về tín dụng và thu hồi nợ để giảm thiểu rủi ro tài chính.

2.2 Kế toán các khoản phải trả

Kế toán khoản phải trả liên quan đến việc ghi nhận các nghĩa vụ tài chính của công ty đối với nhà cung cấp. Việc theo dõi các khoản phải trả giúp công ty đảm bảo thanh toán đúng hạn, từ đó duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác. Công ty cần có hệ thống quản lý chặt chẽ để theo dõi các khoản nợ và lập kế hoạch thanh toán hợp lý, nhằm tránh tình trạng nợ xấu và đảm bảo uy tín trên thị trường.

III. Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Kho Vận Linker

Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Kho Vận Linker cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình quản lý các khoản phải thu và phải trả. Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán hiện đại để theo dõi và quản lý công nợ, tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục. Việc thiếu sót trong việc ghi nhận và theo dõi các khoản nợ có thể dẫn đến tình trạng thất thoát tài chính. Do đó, công ty cần xem xét lại quy trình và chính sách kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý.

3.1 Kế toán các khoản phải thu

Kế toán các khoản phải thu tại công ty hiện đang gặp một số khó khăn trong việc theo dõi và thu hồi nợ. Mặc dù công ty đã sử dụng phần mềm kế toán, nhưng việc ghi nhận và xử lý các khoản nợ khó đòi vẫn chưa được thực hiện hiệu quả. Công ty cần cải thiện quy trình thu hồi nợ và tăng cường giao tiếp với khách hàng để đảm bảo thanh toán đúng hạn.

3.2 Kế toán các khoản phải trả

Công ty TNHH Kho Vận Linker cũng cần chú trọng đến việc quản lý các khoản phải trả. Việc theo dõi các nghĩa vụ tài chính đối với nhà cung cấp là rất quan trọng để duy trì mối quan hệ tốt và đảm bảo thanh toán đúng hạn. Công ty cần có hệ thống quản lý chặt chẽ để theo dõi các khoản nợ và lập kế hoạch thanh toán hợp lý, nhằm tránh tình trạng nợ xấu và đảm bảo uy tín trên thị trường.

IV. Nhận xét và kiến nghị

Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH Kho Vận Linker cho thấy cần có những cải tiến trong quy trình quản lý công nợ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán là cần thiết để nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc theo dõi các khoản phải thu và phải trả. Công ty cũng cần xem xét lại các chính sách tín dụng và thu hồi nợ để giảm thiểu rủi ro tài chính. Kiến nghị đưa ra là công ty nên tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên kế toán để nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

4.1 Nhận xét về công tác kế toán

Công tác kế toán tại công ty hiện tại chưa thực sự hiệu quả, đặc biệt trong việc theo dõi và quản lý công nợ. Việc thiếu sót trong ghi nhận và xử lý các khoản nợ có thể dẫn đến tình trạng thất thoát tài chính. Công ty cần cải thiện quy trình và chính sách kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý.

4.2 Kiến nghị về bộ máy kế toán

Công ty nên xem xét lại bộ máy kế toán hiện tại để đảm bảo tính hiệu quả và chính xác trong công tác kế toán. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán là cần thiết để nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc theo dõi các khoản phải thu và phải trả. Công ty cũng cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên kế toán để nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KHO VẬN LINKER 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của công ty: Tên công ty: Công ty TNHH Kho vận Linker Tên giao dịch: LINKER WAREHOUSE CO.,LTD Mã số thuế: 3702430672 Địa chỉ: Số 324, đường ĐT 743A, Phường Bình Thắng, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Đại diện pháp luật: Phạm Văn Xô Giám đốc công ty: Phạm Văn Xô Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Vốn điều lệ: 3.000 đồng (Ba tỷ đồng ) Ngày cấp giấy phép: 14/01/2016 Ngày hoạt động: 14/01/2016 (Đã hoạt động 3 năm) Website: http://www.vn/ Điện thoại: +84 909 222 555 – Fax: +84 2743990618 Email: xoham@linker.vn Slogan: “Linking to success” 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Công ty TNHH Kho vận Linker được cấp giấp phép hoạt động vào ngày 14/01/2016 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương. Qua quá trình xây dựng và phát triển, công ty ngày càng trưởng thành cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. 4 do an Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực Logistics, công ty đã có nhiều khách hàng tiềm năng hơn cũng như gia tăng chất lượng phục vụ ngày càng tốt hơn. Những đối tác đã hợp tác với công ty như : FedEx, Barnes Foundation, HAFELE, Ontime, Gemadept, Kuehne & nagel, … 1.3 Lĩnh vực kinh doanh: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 1.1 Chức năng: - Cho thuê kho bãi, lưu kho - Xếp dỡ, quản lý hàng hóa - Vận tải nội địa, vận tải quốc tế - Depot (ICD)- nơi tập kết container, hàng hóa - Đại lý hải quan, cung cấp giấy chứng nhận nguồn gốc 1.2 Nhiệm vụ: - Cung cấp các dịch vụ Logistics toàn cầu trong mọi loại phương tiện và mọi dịch vụ có liên quan - Cung cấp tận nơi cho khách hàng từng điều khoản mà họ cần trong hợp đồng.

- Đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước.3 Thị trường chính: Toàn quốc, quốc tế 1.4 Sứ mệnh : Linker Logistics không ngừng hoàn thiện các giải pháp logistics một cách hiệu quả, cung cấp chất lượng dịch vụ cạnh tranh trên thị trường, tối ưu các giá trị cốt lõi trong từng hoạt động, đó là: linh hoạt, chuyên nghiệp, ứng dụng công nghệ và dịch vụ khách hàng vượt trội.5 Tầm nhìn : Bằng khát vọng tạo nên giá trị cho khách hàng, nâng cao năng suất và hoàn thiện chức năng ngành logistics, Linker Logistics mong muốn trở thành trung tâm trọng 5 do an điểm logistics đáng tin cậy tại Việt Nam và là đối tác logistics chiến lược của khách hàng trong nước và quốc tế.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 1. 1: Sơ đồ bộ máy công ty ( Nguồn: Phòng Nhân sự) 1.2 Nhiệm vụ các phòng ban: Giám đốc: - Là lãnh đạo cao nhất của Công ty và cũng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty, định hướng kế hoạch và chiến lược phát triển cho Công ty. - Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty. - Là người thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

6 do an Phòng hành chính – nhân sự: - Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới. Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,….

- Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,…. - Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty. Phòng kế toán: - Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh.

Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty. - Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. - Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc. - Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn.

Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng. Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận. Phòng kinh doanh, xuất – nhập khẩu: - Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo. 7 do an - Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.

- Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng. - Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng. - Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.

- Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất. - Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm. Phòng khai thác kho, bãi: - Là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty.

- Cho khách hàng thuê kho, bãi, cung cấp đầu đủ các trang bị như: hệ thống phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng, hệ thống cách âm, nhiệt và bảo đảm an ninh 24/24. - Hỗ trợ các thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu. - Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa … của khách hàng kí gửi tại kho, bãi. - Thống kê ghi chép (thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máy móc thiết bị, sổ theo dõi cung cấp vật tư.

) theo quy định của Công ty và khách hàng. - Phương tiện nâng hạ hàng hóa, vận chuyển đầy đủ, an toàn, đồng bộ, đáp ứng mọi yêu cầu xuất nhập kho. - Đội ngũ nhân viên, bốc xếp giỏi nghiệp vụ, nhiệt tình, chuyên nghiệp.4 Những thuận lợi, khó khăn và kế hoạch phát triển trong tương lai 1.1 Thuận lợi : - Hiện nay, Việt Nam là một trong những nền kinh tế mở nhất thế giới: Theo IMF (Quỹ Tiền tệ quốc tế), chỉ trong 15 năm qua, tỷ trọng thương mại thế giới đã tăng gấp đôi, với xuất nhập khẩu hiện nay khoảng 160% - 170% GDP. Việt Nam có thuận lợi về vị trí địa lý, ổn định chính trị, xã hội và đặc biệt là sự nhất quán của pháp luật về thương mại, tất cả trở thành một cơ sở tự nhiên, là nơi đáng tin cậy cho các nhà sản xuất cung cấp cho chuỗi cung ứng toàn cầu.

Nhằm đẩy mạnh phát triển, thu hẹp khoảng cách nội bộ và tăng cường khả năng cạnh tranh trong khu vực, Chính phủ đã có nhiều quy hoạch xây dựng và đưa vào vận hành các trung tâm logistics, các khu công nghiệp logistics, cụm logistics; nâng cấp đáng kể hệ thống hạ tầng giao thông, trong đó việc xây dựng cảng nước sâu ở TP. HCM gần đây đã cải thiện dòng chảy thương mại và giảm chi phí vận chuyển.( Theo Quang Anh, 2019) - Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, của các ngành thương mại điện tử như Amazon, Lazada, Shopee, Tiki … khiến nhu cầu vận chuyển hàng hóa càng ngày một tăng cao. - Cơ hội tiếp cận những sản phẩm công nghệ bậc nhất thế giới - Việt Nam có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý rất thuận lợi cho vận tải quốc tế, nằm ở khu vực chiến lược trong Đông Nam Á. Việt Nam có tiềm năng sẽ trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa trên tuyến vận tải đường biển thông với nhiều hướng từ Trung Đông, Châu Âu, Châu Mỹ đến Nhật Bản, Nga.

- Đối với Công ty, bên cạnh nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Logistics, vị trí Công ty còn nằm ở vị trí thuận lợi là nút giao giữa 3 tỉnh thành phía nam là Đồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, giúp Công ty dễ dàng vận chuyển, lưu kho hàng hóa.2 Khó khăn : - Hệ thống giao thông vận tải là cơ sở hạ tầng quan trọng trong việc phát triển dịch vụ Logistics. Đường biển được coi là một thế mạnh của Việt Nam vì có đường bờ biển dài và là nút giao thông quan trọng trong khu vực nhưng đa số các cảng biển của Việt Nam lại không thể đáp ứng được những tàu hàng có trọng lượng trên 50.000 tấn hạ tải làm hàng tại cảng. Bên cạnh đó, các cảng lớn 9 do an như Hải Phòng, Đà Nẳng, Sài Gòn lại nằm cách sông và biển tầm 30-39 km, gây bất lợi cho tàu lớn cập cảng. (Nêu những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành Logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam., 2011) - Các doanh nghiệp Logistics trong nước đang bị yếu thế so với các doanh nghiệp Logistics nước ngoài về vốn cũng như chính sách tiếp cận nguồn vốn để phát triển lâu dài.

Cụ thể, doanh nghiệp nước ngoài được ưu đãi tiếp cận các nguồn quỹ đầu tư với số vốn lớn, lãi suất thấp, thời gian vay dài hạn, trong khi đó doanh nghiệp trong nước phải vay vốn thương mại từ các ngân hàng với vòng quay ngắn hạn và lãi suất khá lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kế Toán Khoản Thu và Khoản Phải Trả Tại Công Ty TNHH Kho Vận Linker" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán liên quan đến khoản thu và khoản phải trả trong một công ty logistics. Tác giả phân tích các phương pháp ghi nhận và quản lý các khoản thu, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi khoản phải trả để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình kế toán mà còn cung cấp những kiến thức thực tiễn hữu ích cho việc áp dụng trong công việc hàng ngày.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về kế toán và các quy trình liên quan, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thế bảo, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách xác định kết quả kinh doanh trong một công ty cụ thể. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh công nghệ sơn quảng vinh cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình kế toán trong lĩnh vực công nghệ. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh vận tải quốc tế trường giang để có cái nhìn tổng quát hơn về kế toán trong ngành vận tải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nắm vững hơn về các khía cạnh khác nhau của kế toán trong doanh nghiệp.