Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2018 – 2019, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng cao với tổng kim ngạch năm 2018 đạt trên 480 tỷ USD, tăng 11,1% so với năm 2017; kim ngạch xuất khẩu đạt 243,5 tỷ USD, tăng 13,2% và mức xuất siêu đạt kỷ lục gần 6,8 tỷ USD (theo số liệu từ Cục Xuất nhập khẩu). Sự gia tăng của lưu chuyển thương mại cùng với sự phát triển của thương mại điện tử đã thúc đẩy ngành dịch vụ logistics và kho vận tăng trưởng mạnh mẽ, đồng thời làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trong và ngoài nước. Trong bối cảnh này, công tác quản trị dòng tiền, bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa vòng quay tài sản trở thành yêu cầu thiết yếu đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.
Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đặc thù bởi tính liên tục và mạng lưới thanh toán đa bên phức tạp, bao gồm các nghiệp vụ chi hộ, thu hộ, dịch vụ kho bãi, cước vận tải và đại lý thủ tục hải quan. Tình trạng phát sinh nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả cho các đơn vị vận tải, cảng biển hay nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ diễn ra với tần suất cao. Việc quản lý lỏng lẻo công nợ sẽ dẫn đến rủi ro bị chiếm dụng vốn, phát sinh nợ khó đòi, gián đoạn dòng tiền lưu động hoặc đánh mất uy tín thanh toán đối với các đối tác cung ứng. Do đó, việc theo dõi, hạch toán chính xác và kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả là chỉ tiêu phản ánh thực chất chất lượng điều hành tài chính của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá hệ thống kế toán công nợ tại một đơn vị logistics thực tế, hướng tới các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu, khoản phải trả trong doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán, các khoản thuế nộp Nhà nước, tiền lương và nghĩa vụ trích nộp theo lương tại đơn vị thực tập.
- Đánh giá tính hợp lý, chỉ ra các ưu điểm và tồn tại trong mô hình tổ chức bộ máy kế toán cũng như quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ công nợ tại đơn vị.
- Đề xuất các nhóm biện pháp, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản lý công nợ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả tại Công ty TNHH Kho vận Linker.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại trụ sở Công ty TNHH Kho vận Linker (Số 324, đường ĐT 743A, Phường Bình Thắng, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, hóa đơn, chứng từ phát sinh trong Quý I năm 2018 (từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2018) và các hồ sơ sổ sách kế toán liên quan trực tiếp đến quý này.
- Phạm vi nghiệp vụ nội dung: Trọng tâm nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nội dung chính: Kế toán nợ phải thu khách hàng và phải thu khác; Kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ; Kế toán phải trả người bán; Kế toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương; Kế toán thuế GTGT phải nộp và các khoản nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, đề tài vận dụng toàn diện khung pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống lý thuyết kế toán tài chính được tác giả phân tách và làm rõ theo hai mảng nghiệp vụ:
Kế toán các khoản phải thu: Định nghĩa các khoản phải thu là bộ phận tài sản thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp, mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng đang bị các đối tượng bên ngoài hoặc nội bộ tạm thời chiếm dụng. Nguyên tắc kế toán yêu cầu theo dõi chi tiết theo kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường; dài hạn từ 12 tháng trở lên), theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng lần thanh toán và xử lý tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ. Nghiên cứu tập trung vào các tài khoản: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm 1331 và 1332), Tài khoản 138 (Phải thu khác, gồm 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý và 1388 - Phải thu khác), cùng nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua Tài khoản 2293.
Kế toán các khoản phải trả: Được xác định là nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các giao dịch mua chịu hàng hóa, dịch vụ hoặc các cam kết pháp lý mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực kinh tế của mình. Kế toán tuân thủ nguyên tắc ghi chép chi tiết theo đối tượng chủ nợ, không được tự ý bù trừ số dư hai bên Nợ - Có trên bảng cân đối kế toán mà phải căn cứ vào số dư chi tiết từng đối tượng. Các tài khoản nghiên cứu gồm: Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, với các tài khoản cấp hai từ 3331 đến 3339), Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản kế toán sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| Phải thu khách hàng & thu khác |
TK 131, TK 138 (1381, 1388) |
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản kiểm kê. |
| Thuế GTGT được khấu trừ |
TK 133 (1331, 1332) |
Hóa đơn GTGT mua vào, Giấy báo Nợ, Giấy nộp tiền vào NSNN, Phiếu chi. |
| Phải trả người bán |
TK 331 |
Hợp đồng mua bán/dịch vụ, Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi, Giấy báo Nợ. |
| Thuế & nghĩa vụ Nhà nước |
TK 333 (3331, 3334, 3335,...) |
Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNDN, TNCN, Tờ khai hải quan, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước. |
| Lương & các khoản trích nộp |
TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386) |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, Phiếu chi lương. |
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp luật kế toán, văn bản quy phạm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC làm thước đo đối chiếu với hoạt động thực hành kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn đầu vào, đầu ra, sổ phụ ngân hàng, bảng kê chi tiết, phiếu thu/chi, tờ khai thuế) phát sinh trong Quý I/2018 tại đơn vị khảo sát.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận quy trình vận hành thực tế tại phòng kế toán, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách kế toán tiền lương, kế toán công nợ nhằm làm rõ các khâu luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kho vận Linker
Chương này trình bày toàn diện thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và môi trường hoạt động của doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Kho vận Linker (tên giao dịch: LINKER WAREHOUSE CO.,LTD; Mã số thuế: 3702430672) được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp phép hoạt động ngày 14/01/2016, hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với vốn điều lệ đăng ký là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), do ông Phạm Văn Xô làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Trụ sở công ty đặt tại vị trí cửa ngõ nút giao ba tỉnh thành (Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh), tạo điều kiện kết nối giao thương vận tải hàng hóa.
Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của doanh nghiệp là kho bãi và lưu giữ hàng hóa, cung cấp các dịch vụ như: cho thuê kho bãi, xếp dỡ quản lý hàng hóa, vận tải nội địa và quốc tế, vận hành bãi container (Depot - ICD), làm đại lý hải quan và cung cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho các đối tác lớn (FedEx, Barnes Foundation, HAFELE, Ontime, Gemadept, Kuehne & Nagel...).
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức tinh gọn gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh & Xuất - Nhập khẩu, và Phòng Khai thác kho bãi. Riêng bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền và công nợ, Kế toán hóa đơn, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và Thủ quỹ.
Về chính sách và công nghệ kế toán, công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12), áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán thương mại dịch vụ Smart Pro phiên bản 5.1 (sử dụng cơ sở dữ liệu SQL Server kết hợp DevExpress Gridview, có khả năng kết xuất và đồng bộ dữ liệu hai chiều với Microsoft Excel).
| Bộ phận / Vị trí |
Chức năng và nhiệm vụ hạch toán chính |
| Kế toán trưởng |
Tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán; ký duyệt báo cáo tài chính, quyết toán định kỳ; kiểm tra và nộp báo cáo thuế cho cơ quan quản lý. |
| Kế toán tổng hợp |
Kiểm tra chứng từ, ghi sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu chi tiết với tổng hợp; xác định kết quả kinh doanh; lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế. |
| Kế toán tiền & công nợ |
Theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp (trong nước và ngoài nước); theo dõi tỷ giá, chi phí thu hộ - chi hộ; lập phiếu thu, chi, tạm ứng. |
| Kế toán hóa đơn |
Soạn thảo, theo dõi hợp đồng kinh tế; lập và xuất hóa đơn GTGT hàng ngày; giao nhận hóa đơn cho khách hàng qua bưu điện hoặc nhân viên. |
| Kế toán TSCĐ |
Phản ánh hiện trạng, biến động tăng giảm TSCĐ; tính toán và phân bổ chi phí khấu hao; tham gia kiểm kê, đánh giá lại và lập dự toán sửa chữa lớn TSCĐ. |
| Thủ quỹ |
Quản lý tiền mặt tại quỹ; thực hiện thu - chi theo phiếu hợp lệ; đối chiếu sổ quỹ với kế toán thanh toán hàng ngày; giao dịch ngân hàng và chi trả lương. |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán khoản phải thu, khoản phải trả tại Công ty TNHH Kho vận Linker
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết quy chuẩn đối với từng phần hành kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán các khoản phải thu: Tác giả làm rõ nội dung kinh tế và phương pháp hạch toán của TK 131 đối với các trường hợp bán dịch vụ thu tiền sau, khách hàng ứng trước tiền hàng, chiết khấu và bù trừ công nợ giữa hai bên. Đối với TK 133, phân định quy tắc tách biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331 cho dịch vụ, hàng hóa và TK 1332 cho TSCĐ) và các trường hợp thuế đầu vào không được khấu trừ phải chuyển vào giá vốn (TK 632) hoặc chi phí quản lý. Đối với TK 138, quy định trình tự xử lý đối với tài sản thiếu chờ giải quyết qua TK 1381 và theo dõi các khoản chi hộ bên thứ ba hoặc bồi thường qua TK 1388.
- Kế toán các khoản phải trả: Phân tích nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả theo nguyên tắc thận trọng, phản ánh trung thực nghĩa vụ chưa thanh toán. Tài khoản 331 được hệ thống hóa chi tiết theo quy trình ghi nhận nợ gốc mua dịch vụ chịu, thanh toán qua ngân hàng và xử lý trường hợp hàng/dịch vụ đã nhận nhưng chưa có hóa đơn cuối tháng (dùng giá tạm tính). Đối với Tài khoản 333, khóa luận làm rõ kết cấu 9 tài khoản cấp hai (thuế GTGT 3331, thuế TNDN 3334, thuế TNCN 3335, thuế tài nguyên 3336, thuế đất 3337, thuế môi trường 3338, phí/lệ phí 3339) cùng trình tự kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ và nghĩa vụ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước. Đối với Tài khoản 334 và 338, phân định kết cấu thanh toán lương và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ bắt buộc của Nhà nước.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Kho vận Linker
Nội dung chương 3 phản ánh bức tranh thực hành kế toán tại đơn vị trong Quý I năm 2018:
- Kế toán phải thu khách hàng và phải thu khác (TK 131, TK 138): Mô tả quy trình ghi nhận doanh thu dịch vụ cho thuê kho, nâng hạ, xếp dỡ và vận chuyển container. Khi phát sinh dịch vụ, kế toán hóa đơn lập hóa đơn GTGT, chuyển giao thông tin sang kế toán công nợ để nhập liệu trên phần mềm Smart Pro 5.1 (ghi Nợ TK 131, Có TK 511, Có TK 33311). Các giao dịch chi hộ khách hàng về phí nâng hạ bãi cảng, lệ phí hải quan được theo dõi chi tiết trên TK 1388 và lập biên bản bù trừ hoặc yêu cầu hoàn trả định kỳ.
- Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Thực tế xử lý các hóa đơn đầu vào phát sinh từ các nhà cung cấp vận tải, tiền điện nước kho bãi, văn phòng phẩm, chi phí xăng dầu và dịch vụ sửa chữa nâng hạ xe kho. Kế toán tiến hành phân loại hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ theo mẫu số quy định, ghi nhận Nợ TK 1331, Nợ các tài khoản chi phí (TK 642, TK 627, TK 156/632) và đối ứng Có TK 331/111/112. Cuối tháng, phần mềm tự động thực hiện bút toán cấn trừ giữa TK 133 và TK 3331.
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phân nhóm nhà cung cấp theo các lĩnh vực: đội xe vận tải vệ tinh, các đơn vị bến cảng, nhà cung cấp vật tư kho bãi. Công ty áp dụng chính sách công nợ thanh toán gối đầu từ 15 đến 30 ngày tùy theo hợp đồng kinh tế. Khi chứng từ mua ngoài được phê duyệt, kế toán nhập liệu ghi nhận Nợ các tài khoản liên quan và ghi Có TK 331. Khi chuyển khoản trả nợ căn cứ Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 331 và Có TK 112.
- Kế toán thuế và nghĩa vụ với Nhà nước (TK 333): Phản ánh việc lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý theo phương pháp khấu trừ, theo dõi các tờ khai nộp thuế môn bài đầu năm, thuế TNCN và tạm nộp thuế TNDN theo quy định.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (TK 334, TK 338): Quy trình phối hợp giữa phòng Hành chính - Nhân sự và Kế toán trong việc chốt bảng chấm công cuối tháng, tính toán các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc theo biểu tỷ lệ quy định (BHXH, BHYT, BHTN) và thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi thanh toán lương thực lĩnh cho người lao động.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích thực trạng Quý I/2018, tác giả đưa ra hệ thống nhận định khách quan:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động tương đối quy củ, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm từng phần hành. Việc ứng dụng phần mềm Smart Pro 5.1 hỗ trợ tự động hóa việc kết xuất báo cáo tài chính, in chứng từ, giảm thiểu sai sót thủ công và hỗ trợ quản trị dữ liệu kế toán tập trung. Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản đều có đầy đủ chứng từ gốc hợp lệ và được ghi sổ kịp thời theo trình tự thời gian của hình thức Nhật ký chung.
- Hạn chế: Sự phân công công việc tại phòng kế toán đôi khi có sự chồng chéo giữa vị trí kế toán hóa đơn và kế toán công nợ; công tác theo dõi công nợ chi tiết ở một số khoản chi hộ bên thứ ba (TK 1388) chưa thực sự tách bạch kịp thời; công tác đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng từ một số khách hàng chậm trễ dẫn đến kéo dài vòng quay vốn. Đặc biệt, công ty chưa thực hiện việc phân loại nợ quá hạn để trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Tài khoản 2293 một cách định kỳ, tiềm ẩn rủi ro ghi nhận sai lệch tình hình tài chính thực tế.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện cơ cấu nhân sự phòng kế toán, tăng cường sự phối hợp kiểm tra chéo giữa thủ quỹ và kế toán công nợ; thiết lập quy trình quản lý rủi ro tín dụng khách hàng bằng cách ban hành hạn mức công nợ và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng nhóm đối tác; xây dựng bảng tuổi nợ để theo dõi sát sao nợ quá hạn và thực hiện đúng quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm bảo toàn nguồn vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh từ số liệu và tài liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về thực trạng tài chính và mô hình kế toán của Công ty TNHH Kho vận Linker tại thời điểm 3 năm sau thành lập (vốn điều lệ 3 tỷ đồng, 6 vị trí nhân sự chuyên trách trong bộ máy kế toán).
- Minh chứng quy trình ghi nhận và luân chuyển chứng từ của hệ thống tài khoản công nợ chủ lực (TK 131, 133, 138, 331, 333, 334, 338) theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán Smart Pro 5.1.
- Phác họa bức tranh tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng, chứng từ mua vào và quy trình khấu trừ thuế GTGT đặc thù trong hoạt động kho vận logistics (kết hợp giữa dịch vụ chính và chi phí ủy thác, chi hộ phí dịch vụ bến cảng, hải quan).
Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã chỉ rõ những điểm hở trong khâu quản lý công nợ tại doanh nghiệp thực tập, đặc biệt là việc chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo quy định kế toán. Các khuyến nghị mà tác giả nêu ra mang tính thực tiễn trực tiếp, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ công nợ, quản trị rủi ro thanh toán và tối ưu hóa việc sử dụng vốn lưu động trong môi trường kinh doanh logistics.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về mặt dữ liệu thời gian: Toàn bộ khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong Quý I năm 2018 (3 tháng đầu năm), do đó số liệu chưa phản ánh được biến động công nợ trong cả năm tài chính, đặc biệt là giai đoạn cao điểm cuối năm vốn có lưu lượng hàng hóa và công nợ biến động mạnh trong ngành logistics.
- Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Đề tài chỉ tập trung hạch toán các nghiệp vụ công nợ và các khoản liên quan trực tiếp, chưa kết hợp phân tích sâu các chỉ số tài chính vĩ mô như tỷ số khả năng thanh toán nhanh, thanh toán hiện hành hay vòng quay các khoản phải thu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu liên tục trong từ 2 đến 3 niên độ kế toán hoàn chỉnh; tích hợp phân tích định lượng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động và xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ nhằm kiểm soát nợ xấu cho doanh nghiệp dịch vụ logistics.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai một đề tài khóa luận thực tập kế toán công nợ theo đúng khung Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người nghiên cứu về kế toán ngành Logistics: Cung cấp tài liệu minh họa trực quan về các sơ đồ luân chuyển chứng từ đặc thù (hóa đơn dịch vụ kho vận, chi phí chi hộ cảng biển, khấu trừ thuế GTGT dịch vụ vận tải) và phương thức tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Smart Pro 5.1.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí, quy trình hạch toán và biểu mẫu theo dõi tài khoản công nợ để áp dụng trong quản trị nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kho vận Linker áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Smart Pro 5.1.
2. Phạm vi thời gian và tài liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận là gì?
Khóa luận sử dụng các số liệu, hóa đơn và chứng từ kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2018 (thuộc Quý I năm 2018) và các hồ sơ chứng từ liên quan trực tiếp đến quý này tại Công ty TNHH Kho vận Linker.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Kho vận Linker gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền và công nợ, Kế toán hóa đơn, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
4. Phần mềm kế toán Smart Pro phiên bản 5.1 được sử dụng tại công ty có những đặc điểm kỹ thuật nào?
Phần mềm kế toán Smart Pro 5.1 tại công ty được thiết kế dựa trên cơ sở dữ liệu SQL Server kết hợp DevExpress Gridview, hỗ trợ nhập liệu tập trung trên một màn hình không phân chia phân hệ phức tạp, có công cụ lọc dữ liệu tương tự Subtotal/PivotTable của Excel, kết xuất và đồng bộ dữ liệu với Microsoft Excel (2003, 2010, 2013) và tự động hỗ trợ kiểm tra tính cân đối của Báo cáo tài chính.
5. Điểm thiếu sót chính trong công tác kế toán công nợ mà tác giả nhận xét tại công ty là gì?
Thiếu sót chính được tác giả chỉ ra là công ty chưa thực hiện việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Tài khoản 2293 định kỳ, đồng thời còn tình trạng chậm trễ trong đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng và việc theo dõi các khoản chi hộ bên thứ ba qua TK 1388 đôi lúc chưa thực sự tách bạch kịp thời.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phạm Thùy Trang là công trình nghiên cứu mô tả thực tiễn có hệ thống về phần hành kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Kho vận Linker trong Quý I/2018. Tác giả đã đối chiếu chi tiết giữa quy chuẩn lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm Smart Pro 5.1 tại một doanh nghiệp logistics thực tế. Các giải pháp đề xuất về phân định nhiệm vụ, tăng cường theo dõi nợ quá hạn và trích lập quỹ dự phòng nợ khó đòi có tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ thiết thực cho việc lành mạnh hóa công tác quản lý tài chính và công nợ tại doanh nghiệp.