Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các cơ sở và đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tính tự chủ và hoạt động có lãi để duy trì sự tồn tại và phát triển. Yêu cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ mọi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, từ khâu đầu tư vốn ban đầu đến khi thu hồi vốn. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua việc chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ hoặc các khoản phải thu. Việc đẩy nhanh tốc độ bán hàng trực tiếp góp phần rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Tại Tổng công ty rau quả, nông sản – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng nông sản – khối lượng thông tin và chứng từ phát sinh từ hoạt động bán hàng ngày càng gia tăng. Nhu cầu quản trị đặt ra yêu cầu phải xử lý các luồng thông tin bán hàng một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời. Tuy nhiên, việc quản lý thủ công bộc lộ nhiều hạn chế về thời gian, nhân lực và khả năng kiểm soát dữ liệu. Do đó, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán bán hàng tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Đề tài "Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại Tổng công ty rau quả, nông sản" do sinh viên Tô Thị Thu Hiền thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin và các quy định, nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi tiết bán hàng và hệ thống thông tin kế toán hiện hành tại Tổng công ty rau quả, nông sản.
  3. Phân tích mô hình nghiệp vụ, mô hình dữ liệu và xây dựng ứng dụng phần mềm kế toán bán hàng trên nền tảng Visual FoxPro nhằm hỗ trợ công tác quản lý, theo dõi số liệu và lập báo cáo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi tiết bán hàng và quy trình xử lý thông tin kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại Tổng công ty rau quả, nông sản.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài hơn bốn tháng (hoàn thành vào ngày 30 tháng 4 năm 2010).
  • Phạm vi nghiệp vụ và kỹ thuật: Đồ án tập trung vào các hoạt động theo dõi, phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng; thiết kế hệ thống và cài đặt một số chức năng/module cơ bản bằng ngôn ngữ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual FoxPro.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tích hợp hai khối kiến thức chuyên ngành: lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý và nguyên lý nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp.

Khung lý thuyết và mô hình hệ thống thông tin

Tác giả tiếp cận hệ thống thông tin (HTTT) dưới góc độ là tập hợp các yếu tố con người, phần cứng, phần mềm và dữ liệu nhằm thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân loại thông tin. Cấu trúc HTTT gồm 4 bộ phận chính: bộ phận đưa dữ liệu vào (Inputs), bộ phận xử lý, kho dữ liệu (Store) và bộ phận đưa dữ liệu ra. HTTT trong tổ chức được phân loại thành ba phân hệ chức năng:

  • Hệ thống xử lý tác nghiệp
  • Hệ thống thông tin quản lý
  • Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định

Chất lượng của một HTTT được đánh giá dựa trên 5 tiêu chuẩn kỹ thuật: độ tin cậy, tính đầy đủ, tính thích hợp và dễ hiểu, tính được bảo vệ (an toàn thông tin) và tính kịp thời.

Phương pháp phát triển HTTT được triển khai theo phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc, tuân thủ 3 nguyên tắc nền tảng:

  • Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình (mô hình logic, mô hình vật lý trong và mô hình vật lý ngoài).
  • Nguyên tắc 2: Đi từ cái chung sang cái riêng (nguyên tắc đơn giản hóa).
  • Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế; chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích.

Chu trình phát triển hệ thống thông tin được chia thành 5 giai đoạn:

  1. Khởi tạo và lập kế hoạch dự án
  2. Phân tích hệ thống (xác định yêu cầu, mô tả nghiệp vụ, tìm kiếm giải pháp)
  3. Thiết kế hệ thống (thiết kế logic và thiết kế vật lý)
  4. Lập trình và kiểm thử (lựa chọn phần mềm nền, viết mã, kiểm thử module và hệ thống)
  5. Cài đặt, vận hành và bảo trì (lắp đặt, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo, sửa lỗi và nâng cấp)

Các công cụ và ký pháp mô hình hóa được sử dụng bao gồm:

  • Biểu đồ ngữ cảnh (Context Diagram): Mô tả tương tác giữa tiến trình hệ thống (kí hiệu số 0) với các tác nhân bên ngoài và luồng dữ liệu.
  • Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD - Function Decomposition Diagram): Phân rã các hoạt động nghiệp vụ theo cấu trúc hình cây thứ bậc.
  • Ma trận thực thể dữ liệu – chức năng: Ma trận hai chiều xác định mối quan hệ đọc (R - Read), cập nhật (U - Update) hoặc tạo mới (C - Create) giữa các chức năng và hồ sơ dữ liệu.
  • Mô hình thực thể quan hệ (ER - Entity Relationship): Xác định thực thể, thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả, mối quan hệ, bậc quan hệ và bản số (0:1, 1:1, 1:n).
  • Mô hình quan hệ và chuẩn hóa dữ liệu: Chuyển đổi mô hình ER thành các bảng hai chiều và chuẩn hóa dữ liệu qua các mức chuẩn 1NF (loại bỏ thuộc tính lặp), 2NF (loại bỏ phụ thuộc hàm một phần vào khóa) và 3NF (loại bỏ phụ thuộc bắc cầu vào khóa).

Khung lý thuyết nghiệp vụ kế toán bán hàng

Đồ án căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho. Các nội dung kế toán chuyên môn bao gồm:

  • Kế toán giá vốn hàng bán: Thực hiện nguyên tắc nhất quán. Áp dụng 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán theo chuẩn mực: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (FILO), phương pháp bình quân gia quyền.
  • Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Sử dụng hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có...) và tài khoản hạch toán doanh thu, công nợ khách hàng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và phân phối kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách kế toán, chứng từ thực tế tại phòng Tài chính – Kế toán của Tổng công ty rau quả, nông sản.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Nghiên cứu luồng xử lý chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu kho, lập phiếu xuất đến ghi sổ kế toán.
  • Phương pháp mô hình hóa và thiết kế phần mềm: Sử dụng công cụ mô hình hóa dữ liệu và tiến trình, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và lập trình trên phần mềm Microsoft Visual FoxPro.

Nội dung chính theo từng chương

Đồ án có dung lượng 130 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính được kết cấu thành 3 chương.

Chương 1: Lý luận chung về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin và công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết phục vụ cho việc thực hiện đề tài:

  • Trình bày định nghĩa hệ thống thông tin quản lý, 4 bộ phận hợp thành, 3 nhóm hệ thống thông tin chức năng và 5 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin.
  • Làm rõ phương pháp luận phát triển HTTT qua 5 giai đoạn từ lập kế hoạch, phân tích, thiết kế logic/vật lý, lập trình kiểm thử đến vận hành bảo trì.
  • Hướng dẫn chi tiết cách thức xây dựng và ký pháp của Biểu đồ ngữ cảnh, Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD), Ma trận thực thể dữ liệu – chức năng (R-U-C), Mô hình thực thể quan hệ (ER) và các quy tắc chuẩn hóa dữ liệu quan hệ (1NF, 2NF, 3NF).
  • Trình bày nguyên tắc hạch toán và phương pháp kế toán các nghiệp vụ: giá vốn hàng bán (theo VAS 02), doanh thu tiêu thụ thành phẩm, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Tổng công ty rau quả, nông sản

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực tế và phân tích hệ thống tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty rau quả, nông sản.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích cơ cấu phòng Tài chính – Kế toán, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán, hình thức tổ chức công tác kế toán, hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng.
  • Thực trạng kế toán bán hàng: Mô tả chi tiết việc sử dụng chứng từ và tài khoản trong hạch toán giá vốn, theo dõi nợ phải thu khách hàng và các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty.
  • Đánh giá hệ thống hiện hành: Chỉ ra các điểm mạnh và những tồn tại của hệ thống thông tin quản lý bán hàng đang vận hành.
  • Phân tích hệ thống thông tin kế toán bán hàng mới:
    • Xác định 3 nhóm mục tiêu: Mục tiêu nghiệp vụ, Mục tiêu kinh tế và Mục tiêu sử dụng.
    • Phân tích yêu cầu và mô tả bài toán kinh doanh bán hàng; phân loại danh sách các hồ sơ dữ liệu thu thập được.
    • Thiết lập mô hình nghiệp vụ: Xây dựng Biểu đồ ngữ cảnh cho hệ thống quản lý bán hàng, Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD) cho hoạt động kinh doanh bán hàng (tiếp nhận đơn hàng, giải quyết khách hàng, xử lý đơn hàng, gom và gửi hàng) và Ma trận thực thể dữ liệu – chức năng.
    • Phân tích mô hình khái niệm - logic: Xây dựng Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 1 và DFD mức 2; thực hiện liệt kê, chính xác hóa và chọn lọc thông tin; xác định danh sách thực thể, thuộc tính định danh, mối quan hệ và hoàn thiện Mô hình thực thể quan hệ (ER).

Chương 3: Thiết kế ứng dụng của bài toán kế toán bán hàng tại Tổng công ty rau quả, nông sản

Chương 3 trình bày chi tiết giải pháp kỹ thuật xây dựng phần mềm:

  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ; xây dựng cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm định nghĩa các bảng dữ liệu, cấu trúc trường, kiểu dữ liệu, độ dài và các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
  • Thiết kế luồng hệ thống và tiến trình: Xây dựng mô hình vật lý, xác định luồng dữ liệu của hệ thống và đặc tả logic cho các tiến trình xử lý nghiệp vụ kế toán bán hàng.
  • Thiết kế giao diện người dùng: Xây dựng hệ thống menu điều khiển chính của chương trình; thiết kế hệ thống biểu mẫu (form) giao diện phục vụ việc nhập liệu chứng từ, cập nhật dữ liệu và tra cứu thông tin.
  • Cài đặt các module chức năng: Trình bày cấu trúc và cách thức hoạt động của các phân hệ chức năng trong chương trình kế toán bán hàng viết trên Visual FoxPro.

Phần phụ lục: Đoạn mã chương trình và đánh giá

Phần phụ lục của đồ án cung cấp:

  • Đoạn mã nguồn (code) chi tiết của các giao diện chính được lập trình trong Visual FoxPro:
    • Form Đăng nhập
    • Form Danh mục khách hàng
    • Form Tra cứu danh mục
  • Văn bản nhận xét, đánh giá chính thức của Giảng viên hướng dẫn (ThS. Vũ Bá Anh), nhận xét của 2 Giảng viên phản biện và xác nhận của Đơn vị thực tập (Tổng công ty rau quả, nông sản).

Thiết kế và triển khai

Phần mềm kế toán bán hàng trong đồ án được thiết kế theo quy trình công nghệ và kiến trúc phân tích có cấu trúc, sử dụng công cụ Visual FoxPro.

Kiến trúc công nghệ và mô hình hóa hệ thống

Hạng mục thiết kế Nội dung kỹ thuật và công cụ áp dụng
Môi trường & Công nghệ Ngôn ngữ lập trình và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Visual FoxPro
Mô hình nghiệp vụ Biểu đồ ngữ cảnh (Context Diagram), Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD), Ma trận thực thể dữ liệu – chức năng (R-U-C)
Mô hình luồng dữ liệu Biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 và DFD mức 2 cho bài toán kế toán bán hàng
Mô hình dữ liệu logic Mô hình thực thể quan hệ (ER Model) với các thực thể, thuộc tính định danh, bản số quan hệ
Mô hình dữ liệu quan hệ Chuyển đổi từ ER sang quan hệ, chuẩn hóa dữ liệu đạt chuẩn 1NF, 2NF, 3NF
Cơ sở dữ liệu vật lý Thiết kế cấu trúc các tệp bảng dữ liệu (.dbf), xác định khóa chính, khóa ngoại và kiểu dữ liệu

Thiết kế giao diện và các module chương trình

Hệ thống giao diện được thiết kế dạng menu phân cấp và các form tương tác trực quan:

  • Hệ thống menu: Cung cấp thanh điều hướng truy cập vào các phân hệ nhập danh mục, xử lý nghiệp vụ bán hàng, tính giá vốn, theo dõi công nợ và tra cứu báo cáo.
  • Form Đăng nhập: Kiểm soát quyền truy cập hệ thống của người dùng, bảo vệ an toàn dữ liệu kế toán.
  • Form Danh mục khách hàng: Cho phép cập nhật, thêm mới, sửa đổi và lưu trữ hồ sơ thông tin đối tác, khách hàng.
  • Form Tra cứu danh mục: Hỗ trợ người dùng lọc, tìm kiếm nhanh thông tin khách hàng, chứng từ và các danh mục liên quan.
  • Các module xử lý nghiệp vụ: Thực hiện nhập liệu hóa đơn bán hàng, cập nhật nợ phải thu, hạch toán giá vốn và kết chuyển số liệu phục vụ xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế với quy mô 130 trang, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
  • Hoàn thiện hệ thống tài liệu phân tích bài toán kế toán bán hàng tại Tổng công ty rau quả, nông sản:
    • 01 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống.
    • 01 Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD) nghiệp vụ bán hàng.
    • 01 Ma trận thực thể dữ liệu – chức năng (R-U-C).
    • Hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 và DFD mức 2.
    • 01 Mô hình thực thể quan hệ (ER) hoàn chỉnh và lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ đã chuẩn hóa (1NF, 2NF, 3NF).
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý và lập trình thành công các form giao diện chính (Form Đăng nhập, Form Danh mục khách hàng, Form Tra cứu danh mục) cùng mã nguồn thực thi trên Visual FoxPro.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất thay thế phương thức quản lý bán hàng thủ công tại Tổng công ty rau quả, nông sản bằng phần mềm ứng dụng nhằm tự động hóa quá trình lưu trữ, xử lý thông tin và lập chứng từ kế toán.
  • Chuẩn hóa hệ thống danh mục, biểu mẫu chứng từ và quy trình luân chuyển thông tin giữa bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán để loại bỏ tình trạng sai lệch dữ liệu.
  • Tổ chức lưu trữ dữ liệu tập trung nhằm đáp ứng 5 tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán (chính xác, đầy đủ, thích hợp, bảo mật và kịp thời).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp mô hình phân tích thiết kế chi tiết cho bài toán kế toán chi tiết bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất nông sản thực tế.
  • Xây dựng phần mềm ứng dụng có khả năng áp dụng thử nghiệm vào thực tiễn quản lý tại phòng Tài chính – Kế toán của Tổng công ty rau quả, nông sản, giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực và nâng cao độ chính xác trong công tác kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, đồ án mới tập trung vào việc phân tích một số hoạt động theo dõi, phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng; đồng thời thiết kế hệ thống và cài đặt thử nghiệm một số chức năng/module cơ bản của chương trình trên Visual FoxPro chứ chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ tài chính phát sinh khác của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng và hoàn thiện đầy đủ các phân hệ chức năng kế toán còn lại; tối ưu hóa giao diện người dùng; phát triển thêm các báo cáo quản trị tổng hợp và tiến hành kiểm thử toàn diện trên dữ liệu thực tế lớn trước khi đưa phần mềm vào vận hành chính thức tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kế toán: Tham khảo quy trình phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh từ khảo sát thực tế, xây dựng biểu đồ FDD, DFD, mô hình ER, chuẩn hóa CSDL đến thiết kế giao diện chương trình.
  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tin học hóa các nghiệp vụ kế toán chi tiết bán hàng, hạch toán giá vốn, doanh thu và công nợ khách hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung giá trị nhất để tra cứu:
    • Quy trình xây dựng ma trận thực thể dữ liệu – chức năng và biểu đồ DFD mức 1, mức 2 cho bài toán bán hàng.
    • Phương pháp chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ chuẩn hóa (3NF).
    • Cấu trúc thiết kế form và các đoạn mã nguồn Visual FoxPro mẫu trong phần phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?
Đồ án do sinh viên Tô Thị Thu Hiền (lớp CQ44/41.02, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế – Học viện Tài chính) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Bá Anh, dựa trên số liệu thực tế tại Tổng công ty rau quả, nông sản (hoàn thành ngày 30/04/2010).

2. Tác giả sử dụng ngôn ngữ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào để xây dựng phần mềm?
Tác giả sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Visual FoxPro để thiết kế cơ sở dữ liệu, xây dựng giao diện và viết mã nguồn cho chương trình.

3. Hoạt động kinh doanh bán hàng được phân rã thành những chức năng chính nào trên biểu đồ FDD?
Trên Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD), hoạt động kinh doanh bán hàng được phân rã thành 4 nhóm chức năng chính: Tiếp nhận đơn hàng, Giải quyết khách hàng, Xử lý đơn hàng, Gom và gửi hàng.

4. Chuẩn mực kế toán nào được viện dẫn để hạch toán giá vốn hàng bán trong đồ án?
Tác giả viện dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, nêu rõ 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán: giá thực tế đích danh, FIFO, FILO và bình quân gia quyền.

5. Phần phụ lục của đồ án cung cấp mã nguồn Visual FoxPro cho những màn hình nào?
Phần phụ lục cung cấp mã nguồn lập trình cho 3 biểu mẫu: Form Đăng nhập, Form Danh mục khách hàng và Form Tra cứu danh mục.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại Tổng công ty rau quả, nông sản" của sinh viên Tô Thị Thu Hiền là công trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin có cấu trúc. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập, xây dựng hệ thống mô hình hóa hoàn chỉnh từ biểu đồ ngữ cảnh, FDD, DFD đến mô hình ER và cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa. Ứng dụng phần mềm xây dựng trên Visual FoxPro đã hiện thực hóa các chức năng quản lý danh mục, tra cứu và xử lý thông tin bán hàng, đáp ứng mục tiêu tin học hóa quy trình kế toán tại doanh nghiệp.