Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Anh tập trung vào công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển và dịch vụ logistics tại thành phố Hải Phòng. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu thanh toán tức thời, mua sắm vật tư, chi trả chi phí hoạt động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Do đặc tính lưu hoạt cao và luân chuyển liên tục, vốn bằng tiền luôn là đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ sai sót, thất thoát hoặc gian lận nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Việc hạch toán chính xác, kịp thời sự biến động của dòng tiền giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng khả năng thanh toán, từ đó đưa ra các quyết định điều hành tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Từ những yêu cầu thực tiễn đó, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định và đánh số cụ thể theo văn bản giao nhiệm vụ tốt nghiệp gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình hạch toán và quản lý vốn bằng tiền.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC, có trụ sở tại Phòng 101, Tòa nhà TTC, số 630 đường Lê Thánh Tông, phường Đông Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập, phân tích hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016 của doanh nghiệp; quá trình thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 đến ngày 05 tháng 01 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong hệ thống lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các khái niệm, kết cấu và nguyên tắc hạch toán đối với ba bộ phận của vốn bằng tiền:

  • Tiền mặt (Tài khoản 111): Gồm Tài khoản 1111 (Tiền Việt Nam), Tài khoản 1112 (Ngoại tệ), và Tài khoản 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): Gồm Tài khoản 1121 (Tiền Việt Nam), Tài khoản 1122 (Ngoại tệ), và Tài khoản 1123 (Vàng bạc, kim khí quý).
  • Tiền đang chuyển (Tài khoản 113): Gồm Tài khoản 1131 (Tiền Việt Nam) và Tài khoản 1132 (Ngoại tệ).

Các nguyên tắc hạch toán cốt lõi được viện dẫn bao gồm: nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán ghi sổ; nguyên tắc hạch toán căn cứ trên chứng từ kế toán hợp lý, hợp pháp; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; nguyên tắc định kỳ đối chiếu số dư sổ sách với biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt và sổ phụ ngân hàng, trong đó các chênh lệch chưa xác định nguyên nhân được theo dõi tạm thời qua Tài khoản 1388 (Phải thu khác) hoặc Tài khoản 3388 (Phải trả, phải nộp khác).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận mang tính chất khảo sát thực tế kết hợp mô tả và tổng hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Hóa đơn giá trị gia tăng) và hệ thống sổ kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý chứng từ: Kiểm tra trình tự lập, ký duyệt và luân chuyển chứng từ kế toán thực tế so với quy định chuẩn của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phương pháp hạch toán kế toán đối chiếu: Mô tả quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái tài khoản và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình: Trích dẫn chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thật trong tháng 01 năm 2016 kèm hệ thống biểu mẫu thực tế của đơn vị để minh họa cho quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán năm 2016 và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2016 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết mang tính chuẩn mực về hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích cụ thể bản chất kinh tế, vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong việc kiểm soát dòng tiền, ngăn ngừa lãng phí và đảm bảo kỷ luật tài chính. Nội dung chương trình bày chi tiết về ba mảng hạch toán nghiệp vụ:

  1. Kế toán tiền mặt tại quỹ: Quy định rõ điều kiện ghi nhận thu chi phải có lệnh hoặc đề nghị được phê duyệt; nguyên tắc phản ánh đúng số thực tế nhập, xuất, tồn quỹ; mẫu biểu chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt); kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 cùng các tài khoản cấp 2; quy trình mở và ghi Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S05b-DNN) và Sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ.
  2. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Quy định về việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt; căn cứ hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc); kết cấu Tài khoản 112; quy định hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh vào Tài khoản 515 hoặc Tài khoản 635.
  3. Kế toán tiền đang chuyển: Quy định các trường hợp sử dụng Tài khoản 113 khi doanh nghiệp đã nộp tiền vào ngân hàng, kho bạc hoặc làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được chứng từ xác nhận báo Nợ/báo Có.

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày khái quát trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo 5 hình thức sổ kế toán được quy định trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và hình thức kế toán trên máy tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Vận tải và Thương mại TTC

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC tiền thân là Trung tâm Vận tải và Kinh doanh dịch vụ tổng hợp thuộc Cục Dự trữ Quốc gia Việt Nam (thành lập năm 1997), chính thức chuyển đổi cổ phần hóa từ tháng 11 năm 2003. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải biển ven biển và viễn dương, chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu, quản lý, khai thác, thuê và mua bán tàu biển, kết hợp dịch vụ kho bãi, logistics, tư vấn pháp luật và cho thuê văn phòng. Đại diện theo pháp luật của công ty là Giám đốc Đỗ Ngọc Bình.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban Kiểm soát, Giám đốc điều hành, cùng các phòng ban trực thuộc: Phòng Kế hoạch, Phòng Nghiệp vụ giao nhận (quản lý Đội tàu và Kho bãi), và Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm phụ trách kế toán tổng hợp, Kế toán viên (theo dõi thu chi tiền mặt, công nợ, khấu hao TSCĐ, tiền lương) và Thủ quỹ (bảo quản quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ).

Về chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014–2016 được tác giả phản ánh qua Biểu 2.1:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu (đồng) 7.29... 8... 6... (tăng 21% so với năm 2015)
Tổng lợi nhuận trước thuế (đồng) 278.914... ... Lãi 82...
Nộp ngân sách (đồng) 399.261... ... ...
Thu nhập bình quân (người/tháng) 4.216... ... ...

(Ghi chú: Số liệu chi tiết trích xuất theo văn bản tại Biểu 2.1 của khóa luận; văn bản nêu rõ năm 2016 doanh thu tăng 21% và chi phí hoạt động giảm 7% tương đương 395.332 đồng so với năm 2015).

Về thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền tại công ty chỉ bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng bằng Đồng Việt Nam, không phát sinh ngoại tệ hay kim khí quý.

  • Kế toán tiền mặt: Sử dụng Tài khoản 111. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT). Sổ sách áp dụng gồm Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.
  • Nghiệp vụ điển hình được phân tích: Ngày 11/01/2016, phát sinh Giấy đề nghị tạm ứng số 12 của cán bộ kỹ thuật Lê Văn Lương (Phòng Kỹ thuật) xin tạm ứng 10.000.000 đồng để mua quạt tường lắp đặt trên tàu An Bình 05, thời hạn thanh toán là ngày 15/01/2016. Căn cứ giấy đề nghị có phê duyệt, kế toán lập Phiếu chi số 35 định khoản Nợ TK 141 / Có TK 111 số tiền 10.000.000 đồng. Đến ngày 15/01/2016, sau khi mua hàng và quyết toán tạm ứng kèm Hóa đơn GTGT, số tiền tạm ứng còn thừa là 3.000.000 đồng được nộp lại quỹ qua Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Phiếu thu số 56, định khoản Nợ TK 111 / Có TK 141 số tiền 3.000.000 đồng, sau đó số liệu được ghi đồng thời vào Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng Tài khoản 112, thực hiện hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ số 25, Giấy báo Có, Giấy đề nghị rút tiền, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu số 78, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 112.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả nêu rõ những mặt làm được và những tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp. Ưu điểm nổi bật là bộ máy kế toán tinh gọn, phân công rõ ràng, chấp hành đúng các mẫu chứng từ và chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm:

  • Trình tự lập và luân chuyển chứng từ thu tiền mặt chưa thật sự chặt chẽ: thực tế tại công ty cho thấy thủ quỹ thu tiền và ký xác nhận trước, sau đó phiếu thu mới được chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
  • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và lập biên bản kiểm kê quỹ bài bản theo quy định.
  • Doanh nghiệp vẫn áp dụng phương pháp ghi sổ kết hợp thủ công và bảng tính, chưa khai thác triệt để hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển và đối chiếu dữ liệu.

Từ các nhược điểm trên, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Doanh nghiệp cần tổ chức kiểm kê quỹ định kỳ cuối ngày hoặc cuối tuần và kiểm kê đột xuất; thành lập hội đồng kiểm kê gồm thủ quỹ và kế toán; bắt buộc lập "Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt" nhằm phát hiện ngay các khoản chênh lệch thừa thiếu để xử lý kịp thời.
  2. Hoàn thiện công tác sử dụng phần mềm kế toán: Đề xuất trang bị và chuẩn hóa phần mềm kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vận tải biển nhằm nâng cao năng suất xử lý dữ liệu, giảm thiểu sai sót khi ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái, hỗ trợ trích xuất báo cáo tài chính nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp vận tải biển quy mô nhỏ và vừa:

  • Trích xuất chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng thực tế bằng tiền mặt năm 2016 (nghiệp vụ tạm ứng 10.000.000 đồng mua thiết bị cho tàu An Bình 05 và thu hồi 3.000.000 đồng tạm ứng thừa).
  • Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức bộ máy kế toán 3 người (Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ) áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc chỉ rõ điểm sai lệch trong quy trình kiểm soát nội bộ tại công ty (việc lập phiếu thu và thu tiền trước khi có đầy đủ chữ ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc), từ đó đề xuất hai giải pháp thực tế: chuẩn hóa quy trình kiểm kê lập biên bản và ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao tính chính xác và an toàn cho vốn bằng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận được chỉ rõ trong phiếu nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Hòa Thị Thanh Hương) cũng như giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Về tiến độ và tư liệu: Sinh viên chưa dành nhiều thời gian để sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ đề tài, quá trình thực hiện đôi lần chưa đảm bảo đúng tiến độ quy định.
  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác số liệu trong năm tài chính 2016, tập trung vào đồng nội tệ (VND) mà chưa tiếp cận được mảng kế toán ngoại tệ hay các nghiệp vụ thanh toán quốc tế vốn rất phổ biến trong ngành vận tải biển viễn dương.
  • Về mặt chế độ kế toán: Tại thời điểm bảo vệ (đầu năm 2019), khóa luận vẫn nghiên cứu trên nền tảng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC mà chưa cập nhật việc chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (vốn đã có hiệu lực áp dụng thay thế cho Quyết định 48 từ năm tài chính 2017).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu thực trạng chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời đi sâu vào công tác kế toán vốn bằng tiền phát sinh bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế qua ngân hàng tại doanh nghiệp vận tải biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, kho bãi cần tài liệu tham khảo về hệ thống chứng từ thực tế (phiếu chi tạm ứng, quyết toán tạm ứng vật tư sửa chữa tàu) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là Chương 2 với hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc thực tế (Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT, Phiếu chi số 35, Phiếu thu số 56) và sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền mặt gắn liền với nghiệp vụ đặc thù của ngành vận tải biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TTC được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, bao gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, phụ trách kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính), một Kế toán viên (theo dõi tiền mặt, công nợ, khấu hao tài sản cố định, chấm công và tính lương) và một Thủ quỹ (quản lý, bảo quản quỹ tiền mặt và ghi chép sổ quỹ).

3. Nghiệp vụ chi tiền mặt thực tế được phân tích chi tiết trong khóa luận là gì?
Đó là nghiệp vụ ngày 11/01/2016, anh Lê Văn Lương (Phòng Kỹ thuật) lập Giấy đề nghị tạm ứng số 12 xin tạm ứng số tiền 10.000.000 đồng để mua quạt tường lắp đặt trên tàu An Bình 05 (thời hạn thanh toán 15/01/2016). Kế toán lập Phiếu chi số 35 định khoản Nợ TK 141 / Có TK 111. Sau khi thanh toán, số tiền thừa 3.000.000 đồng được nộp lại quỹ theo Phiếu thu số 56 ngày 15/01/2016.

4. Vốn bằng tiền tại Công ty TTC có bao gồm ngoại tệ hay kim khí quý không?
Theo ghi nhận thực tế của tác giả tại Chương 2, vốn bằng tiền tại công ty chỉ bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng bằng Đồng Việt Nam (VND), không phát sinh các nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ hay vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

5. Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Tác giả đề xuất hai giải pháp chính: thứ nhất là hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt thông qua việc tổ chức kiểm kê định kỳ/đột xuất và lập Biên bản kiểm kê quỹ theo quy định; thứ hai là hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán để thay thế phương pháp ghi sổ thủ công, nâng cao độ chính xác và hiệu quả hạch toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Phương Anh đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và mô tả chi tiết thực tế hạch toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC năm 2016. Tác giả phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, các tài khoản và mẫu sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh có thật tại doanh nghiệp. Dù còn hạn chế về phạm vi số liệu và chưa cập nhật các chế độ kế toán mới hơn, các đề xuất về kiểm kê quỹ và ứng dụng phần mềm kế toán do tác giả đưa ra vẫn mang giá trị đóng góp thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.