Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng, hiệu quả hoạt động và sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn tài chính bảo đảm trang trải các khoản chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tái sản xuất mở rộng. Việc kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh không hợp lý sẽ trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận. Do đó, tổ chức khoa học công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo đánh giá xu hướng phát triển và ra quyết định điều hành.
Đối với các doanh nghiệp thuộc khối dịch vụ vận tải có quy mô vừa và nhỏ, việc theo dõi doanh thu theo hợp đồng, chuyến vận chuyển và kiểm soát chi phí giá vốn dịch vụ đòi hỏi hệ thống kế toán phải vừa tinh gọn, vừa tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm thông qua số liệu thực tế phát sinh.
- Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - kế toán của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm (Số 5 Kiến Thiết, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính cùng các cơ quan quản lý ban hành:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, xác định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), được tác giả sử dụng để so sánh, đối chiếu những điểm mới trong phương pháp kế toán giá vốn, hệ thống tài khoản và hình thức sổ sách.
- Căn cứ pháp lý phát sinh giao dịch: Luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được ban hành ngày 27/06/2005 làm cơ sở thiết lập các hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
Hệ thống chỉ tiêu và công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng:
| Chỉ tiêu |
Công thức xác định |
| Doanh thu thuần |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ − Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế gián thu) |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán − Chi phí quản lý kinh doanh |
| Lợi nhuận tài chính |
Doanh thu hoạt động tài chính − Chi phí tài chính |
| Lợi nhuận khác |
Thu nhập khác − Chi phí khác |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận tài chính + Lợi nhuận khác |
| Thuế TNDN phải nộp |
Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế − Thuế TNDN phải nộp |
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Tập hợp trực tiếp các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng).
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC để phản ánh các quan hệ đối ứng kinh tế.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khái quát hóa lý luận, tổng hợp chu trình luân chuyển chứng từ vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh sự khác biệt giữa Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, hệ thống chứng từ thực tế, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập: Phân định rõ doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ (ghi nhận theo phần công việc hoàn thành), doanh thu tài chính (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (nhượng bán, thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- Nguyên tắc phân loại và tính toán chi phí: Giá vốn hàng bán được phân tích qua 4 phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Thực tế đích danh); chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và quản lý chung); chi phí tài chính; chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy trình hạch toán tài khoản: Trình bày chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 632 (Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm 6421 và 6422), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
- So sánh chế độ kế toán: Tác giả lập luận và chỉ ra các điểm khác biệt cơ bản giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
| Tiêu chí so sánh |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Áp dụng 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Đích danh |
Bỏ phương pháp LIFO; bổ sung kỹ thuật tính theo phương pháp giá bán lẻ |
| Hình thức sổ kế toán |
Quy định cứng 4 hình thức sổ mẫu chuẩn |
Doanh nghiệp được quyền tự xây dựng biểu mẫu sổ phù hợp yêu cầu quản trị |
| Tài khoản chi phí kinh doanh |
Dùng chung TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí QLDN) |
Tách riêng thành TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) |
| Tài khoản trích lập dự phòng |
Hạch toán vào TK 159 (Các khoản dự phòng) |
Bỏ TK 159, hạch toán các khoản dự phòng tổn thất tài sản vào TK 229 |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm
Chương này đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động và mô tả thực tế công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm thành lập năm 2007, trụ sở tại Số 5 Kiến Thiết, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng (Mã số thuế: 0200731737). Hoạt động chính trong các lĩnh vực: vận tải hàng hóa đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường thủy, bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
- Bộ máy quản trị và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành và Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán tổ chức tinh gọn gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát và lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (theo dõi, hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi theo phiếu).
- Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản và chứng từ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung; hệ thống báo cáo tài chính định kỳ gồm B01-DN (Bảng cân đối kế toán), B02-DN (Báo cáo kết quả kinh doanh), B03-DN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và B04-DN (Bản thuyết minh báo cáo tài chính).
- Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu dịch vụ vận tải:
- Hàng ngày, căn cứ hợp đồng vận chuyển đã ký kết và biên bản giao nhận hoàn thành, kế toán xuất Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT 3/001) và ghi nhận chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng).
- Kế toán phản ánh đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết doanh thu và Sổ Cái TK 511 (tiểu khoản TK 5111 - Doanh thu dịch vụ vận tải).
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu vào Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
- Minh họa nghiệp vụ thực tế tháng 11/2015:
- Nghiệp vụ 1 (05/11/2015): Vận chuyển ngô hạt cho Công ty CP Thương mại và Sản xuất Thái Bình An theo Hợp đồng số 30/HĐNTVC-2015. Tổng khối lượng 639.550 kg (Tuyến Cảng Cái Lân - Hưng Yên: 284.300 kg với đơn giá 210 đồng/kg; Tuyến Hải Phòng - Hưng Yên: 355.000 kg với đơn giá 150 đồng/kg). Kế toán lập Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/15P số 0000683: Doanh thu chưa thuế là 112.998.300 đồng, thuế GTGT 10% là 11.299.830 đồng, tổng thanh toán là 124.298.130 đồng. Khách hàng thanh toán qua tài khoản Ngân hàng Hàng Hải (Giấy báo có số FPTBPS011/386). Định khoản: Nợ TK 112: 124.298.130 đồng / Có TK 511: 112.998.300 đồng, Có TK 3331: 11.299.830 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (30/11/2015): Vận chuyển cám gạo cho Công ty TNHH Mạnh Hùng theo Hợp đồng số 39/HĐNTVC-2015. Tổng khối lượng 102.451 kg (Tuyến Đình Vũ - Hưng Yên: đơn giá 170 đồng/kg; Tuyến Đình Vũ - Nam Định: đơn giá 180 đồng/kg). Kế toán xuất Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/15P số 0000724 với tổng giá trị thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là 19.515.298 đồng (khách hàng chưa thanh toán). Định khoản: Nợ TK 131: 19.515.298 đồng / Có TK 511: 17.741.180 đồng, Có TK 3331: 1.774.118 đồng.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm
Dựa trên thực trạng khảo sát, chương 3 đánh giá hệ thống kế toán của công ty và đề xuất các giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; việc vận dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ; luân chuyển chứng từ từ khâu lập hợp đồng, biên bản vận chuyển đến xuất hóa đơn được thực hiện đúng trình tự.
- Đánh giá hạn chế: Công tác kế toán quản trị chi phí giá vốn theo từng tuyến đường, từng đầu phương tiện vận chuyển chưa thực sự chi tiết; việc xử lý số liệu kế toán phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, chưa tận dụng tối đa phần mềm kế toán hiện đại; việc kiêm nhiệm nhiều phần hành ở vị trí kế toán viên có thể dẫn đến quá tải khi khối lượng nghiệp vụ gia tăng.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác phân loại và hạch toán chi tiết chi phí giá vốn dịch vụ vận tải theo từng hợp đồng, từng phương tiện nhằm kiểm soát chặt chẽ tiêu hao nhiên liệu, chi phí cầu phà.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để tự động hóa khâu xử lý chứng từ từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Từng bước chuẩn bị các điều kiện về tài khoản, mẫu sổ để tiếp cận và vận dụng chế độ kế toán mới phù hợp với định hướng phát triển của công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp và lượng hóa quy trình hạch toán thông qua các chứng từ kinh tế cụ thể:
| Ngày chứng từ |
Tên chứng từ / Số hiệu |
Đối tác / Nội dung kinh tế |
Khối lượng vận chuyển |
Doanh thu chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT 10% (VNĐ) |
Tổng thanh toán (VNĐ) |
Hình thức thanh toán / Tài khoản |
| 05/11/2015 |
Hóa đơn GTGT số 0000683; GBC FPTBPS011/386 |
Công ty CP TM & SX Thái Bình An (Vận chuyển ngô hạt) |
639.550 kg |
112.998.300 |
11.299.830 |
124.298.130 |
Chuyển khoản (Nợ TK 112 / Có TK 511, 3331) |
| 30/11/2015 |
Hóa đơn GTGT số 0000724; HĐ số 39 |
Công ty TNHH Mạnh Hùng (Vận chuyển cám gạo) |
102.451 kg |
17.741.180 |
1.774.118 |
19.515.298 |
Chưa thanh toán (Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331) |
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời cập nhật phân tích so sánh đối chiếu có hệ thống với các điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải (hợp đồng vận chuyển đường bộ, hóa đơn GTGT, giấy báo có) sang sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 112, TK 131 tại một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ tại Hải Phòng. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế giới hạn trong năm tài chính 2015 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm.
- Các dẫn chứng minh họa tập trung chủ yếu vào phần hành hạch toán doanh thu dịch vụ vận tải và chu trình ghi nhận thanh toán; phần phân tích dữ liệu chi tiết về tập hợp chi phí giá vốn (nhiên liệu, nhân công lái xe, khấu hao phương tiện) theo từng đầu xe chưa được khai thác sâu trong văn bản.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải chi tiết cho từng cung đường vận chuyển.
- Nghiên cứu quy trình chuyển đổi hệ thống kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nguồn tư liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế, nắm rõ phương pháp hạch toán doanh thu và thuế GTGT trong ngành dịch vụ vận tải hàng hóa.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu hợp đồng vận chuyển hàng hóa đường bộ (căn cứ Luật Dân sự và Luật Thương mại), mẫu hóa đơn GTGT dịch vụ cước vận chuyển và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Nghiên cứu so sánh chế độ kế toán: Bảng so sánh giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC là tài liệu tham khảo cô đọng về sự thay đổi của hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá xuất kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
2. Tài khoản nào được công ty sử dụng để theo dõi doanh thu dịch vụ vận tải?
Công ty sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), chi tiết vào Tài khoản cấp hai 5111 (Doanh thu dịch vụ vận tải).
3. Khóa luận chỉ ra những điểm khác biệt chính nào giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC?
Các điểm khác biệt được chỉ ra gồm: Thông tư 200 bỏ phương pháp tính giá LIFO và bổ sung phương pháp giá bán lẻ; cho phép doanh nghiệp tự thiết kế biểu mẫu sổ kế toán; tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý thành TK 641 và TK 642 (thay vì gộp chung TK 642 như QĐ 48); bỏ TK 159 để chuyển sang hạch toán dự phòng tổn thất tài sản trên TK 229.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành, kiểm tra và lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (theo dõi, ghi chép chứng từ các phần hành) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ).
5. Nghiệp vụ vận chuyển ngô hạt ngày 05/11/2015 cho Công ty Thái Bình An được ghi nhận doanh thu và chứng từ như thế nào?
Nghiệp vụ thực hiện theo Hợp đồng số 30/HĐNTVC-2015 chở 639.550 kg ngô hạt, xuất Hóa đơn GTGT số 0000683 với doanh thu chưa thuế là 112.998.300 đồng, thuế GTGT 10% là 11.299.830 đồng, tổng thanh toán 124.298.130 đồng; nhận thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng Hàng Hải theo Giấy báo có số FPTBPS011/386 và hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Khánh Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đối chiếu sự thay đổi giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2015 tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Đức Lâm, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán dịch vụ vận tải đường bộ theo hình thức Nhật ký chung. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp dịch vụ vận tải quy mô vừa và nhỏ.