Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, để duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không chỉ cần cải tiến phương thức kinh doanh, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý mà còn phải quản trị hiệu quả các nguồn lực tài chính. Doanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán giữa các khoản thu và chi nhằm đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu với mức chi phí thấp nhất. Trong hệ thống chi phí của doanh nghiệp, chi phí lao động và tiền lương chiếm một tỷ trọng đáng kể.

Tiền lương mang ý nghĩa kinh tế và xã hội sâu sắc. Đối với toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hóa của quá trình phân phối của cải vật chất do người lao động tạo ra. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống của bản thân và gia đình, là động lực thúc đẩy tinh thần làm việc và là tiêu chí quyết định sự gắn bó của người lao động với tổ chức. Đối với doanh nghiệp, việc xây dựng chính sách tiền lương thỏa đáng vừa tạo động lực nâng cao năng suất lao động, vừa đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ để tối thiểu hóa chi phí trong giá thành sản phẩm, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lương. Do đó, công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản phải trả người lao động là công cụ quản lý thiết yếu giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các quyết định quản trị.

Từ nhận thức thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Một thành viên Lê Linh – một doanh nghiệp chuyên sản xuất pallet gỗ và phôi gỗ tại Bình Dương, tác giả Hồ Thị Hà Xuyên đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán phải trả người lao động tại Công ty TNHH MTV Lê Linh".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích và làm rõ thực trạng công tác kế toán phải trả người lao động tại Công ty TNHH MTV Lê Linh. Cụ thể, nghiên cứu giải quyết bốn nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán phải trả người lao động tại Công ty TNHH MTV Lê Linh.
  3. Phân tích biến động của tài khoản 334 (Phải trả người lao động) kết hợp phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các nhận xét, đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Lê Linh (Địa chỉ: Số 297, Tổ 6, Ấp Vĩnh An, Xã Vĩnh Hoà, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tế về các nghiệp vụ phát sinh trong niên độ năm 2019 (trọng tâm là tháng 03/2019) và chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính thứ cấp qua 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).

Về mặt lý luận, tiền lương được xác định là khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp hao phí lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, cấu thành nên chi phí hoạt động của từng bộ phận sử dụng lao động. Tiền lương bao gồm lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, tuân thủ nguyên tắc không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định và bảo đảm bình đẳng giới.

Hệ thống kế toán sử dụng Tài khoản 334 – "Phải trả người lao động" để theo dõi tình hình thanh toán các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và thu nhập khác:

  • Bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã chi trả, đã ứng trước cho người lao động; các khoản khấu trừ vào lương (bảo hiểm, thuế, tạm ứng...).
  • Bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động phát sinh trong kỳ.
  • Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho người lao động cuối kỳ.
  • Số dư bên Nợ (cá biệt): Phản ánh số tiền đã trả vượt quá số phải trả.

Tài khoản 334 được chia thành 2 tài khoản cấp 2:

  • TK 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản thanh toán cho người lao động thuộc biên chế, hợp đồng chính thức của doanh nghiệp.
  • TK 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản thanh toán cho lao động thuê ngoài, lao động thời vụ.

Về phương pháp tính lương, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo tháng, ngày, giờ dựa trên ngày công chuẩn hoặc ngày công thực tế) hoặc trả lương theo sản phẩm (căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá lương sản phẩm).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các bộ phận; tham gia quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ, lập bảng chấm công, tính lương và thanh toán lương tại đơn vị.
  • Phương pháp thống kê và mô tả: Hệ thống hóa và mô phỏng quy trình ghi chép, đối chiếu chứng từ, vào sổ kế toán máy và lập các bảng biểu liên quan đến tiền lương.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chiều ngang (đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động qua các năm 2017, 2018, 2019) và theo chiều dọc (đánh giá sự thay đổi cơ cấu, tỷ trọng trong tổng tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn).

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận trực tiếp từ quan sát thực tế và các cuộc phỏng vấn chuyên môn tại phòng kế toán.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2017 – 2019; hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 334, Bảng cân đối số phát sinh); hệ thống chứng từ tiền lương (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng khấu trừ lương, Giấy báo Nợ/sao kê ngân hàng ABBank, Eximbank) tháng 03/2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Lê Linh

Công ty TNHH Một thành viên Lê Linh (tên quốc tế: LE LINH ONE MEMBER COMPANY LIMITED) thành lập ngày 20/11/2009, mã số thuế 3701643011, do ông Lê Hoài Sơn làm người đại diện theo pháp luật. Trụ sở đặt tại Số 297, Tổ 6, Ấp Vĩnh An, Xã Vĩnh Hoà, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức 100% vốn đầu tư tư nhân, chuyên sản xuất pallet gỗ, phôi gỗ nguyên liệu, cưa xẻ, bào và bảo quản gỗ, sản xuất đồ gỗ gia dụng (giường, tủ, bàn ghế), bán buôn nông lâm sản và cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ trên phạm vi toàn quốc.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm:

  • Giám đốc: Người đại diện pháp luật, quyết định toàn diện các kế hoạch kinh doanh, tổ chức nhân sự, ký kết hợp đồng và điều hành hoạt động thường nhật.
  • Phòng bán sỉ: Triển khai kế hoạch bán hàng, quản trị xuất - nhập - điều phối hàng hóa cho các đại lý, phân tích thị trường và quản lý nhân sự kinh doanh.
  • Phòng giao nhận: Quản lý việc vận chuyển, kiểm đếm hàng hóa, đối chiếu chứng từ giao nhận, đảm bảo an toàn hàng hóa từ kho đến khách hàng.
  • Phòng tài chính – kế toán: Quản lý tài chính, tổ chức thực hiện chế độ kế toán - thống kê, theo dõi nguồn vốn, lập kế hoạch thu chi, lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
  • Phòng hành chánh: Quản lý công tác tổ chức cán bộ, hành chính - văn thư, chế độ chính sách lao động (BHXH, BHYT, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật) và an ninh nội bộ.

Bộ máy kế toán được phân công chuyên môn hóa gồm: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán hóa đơn, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Sale Admin.

Về chính sách kế toán:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai định kỳ; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật Ký Chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán phải trả người lao động tại Công ty TNHH MTV Lê Linh

Tại công ty, tiền lương được xây dựng theo hai hình thức: trả lương theo thời gian đối với khối quản lý/gián tiếp và trả lương theo sản phẩm đối với công nhân sản xuất trực tiếp. Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền lương diễn ra qua các bước:

  1. Hàng ngày theo dõi thời gian và kết quả lao động qua Bảng chấm công và phiếu ghi nhận sản phẩm.
  2. Cuối tháng, Kế toán tiền lương tổng hợp lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định).
  3. Chuyển hồ sơ sang Kế toán thanh toán và Kế toán trưởng kiểm duyệt, lập ủy nhiệm chi để chuyển khoản trả lương qua hệ thống ngân hàng (Ngân hàng TMCP An Bình - ABBank, Ngân hàng Eximbank).
  4. Dữ liệu từ các chứng từ gốc được nhập vào phần mềm kế toán để ghi sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 334, Sổ Cái TK 334 và Bảng cân đối số phát sinh.

Nghiên cứu minh họa cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/2019:

  • Ngày 05/03/2019: Chi trả tiền lương đợt 1 tháng 01/2019 cho người lao động qua tài khoản ngân hàng ABBank theo chứng từ CTNH.082 với số tiền 105.724.491 đồng (Định khoản: Nợ TK 3341 / Có TK 11212: 105.724.491 đồng).
  • Ngày 06/03/2019: Thanh toán tiền lương đợt 2 tháng 01/2019 qua ngân hàng ABBank theo chứng từ CTNH.162 với số tiền 52.862.246 đồng (Định khoản: Nợ TK 3341 / Có TK 11212: 52.862.246 đồng).
  • Ngày 31/03/2019: Nhận bản sao kê tiền lương từ ngân hàng, lập bảng khấu trừ lương về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và lập bảng thanh toán lương tháng 03/2019 cho cán bộ công nhân viên.

Về mặt phân tích tài chính, tác giả thực hiện đánh giá biến động của khoản mục phải trả người lao động và cơ cấu tài sản qua chuỗi dữ liệu 2017 – 2019.

Bảng 1: Phân tích biến động khoản mục Phải trả người lao động (TK 334) Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (Giá trị) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (Giá trị) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Phải trả người lao động (334) 3.080.982.308 2.118.540.290 1.948.871.355 -962.442.018 -31,01% -169.668.935 -8,01%
Tỷ trọng trong Tổng nợ phải trả 15,13% 8,59% 7,78% - -6,54% - -0,81%

Số liệu cho thấy khoản phải trả người lao động có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm. Năm 2018 giảm 962.442.018 đồng (-31,01%) so với năm 2017. Năm 2019 tiếp tục giảm thêm 169.668.935 đồng (-8,01%) so với năm 2018. Tỷ trọng của khoản mục này trong tổng nợ phải trả giảm từ 15,13% (2017) xuống 8,59% (2018) và còn 7,78% (2019). Nguyên nhân chính do giai đoạn này tình hình kinh doanh của công ty gặp khó khăn, doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô lao động.

Bảng 2: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty TNHH MTV Lê Linh (2017 - 2019) Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tỷ trọng 2017 (%) Tỷ trọng 2018 (%) Tỷ trọng 2019 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 20.990.702.310 25.334.264.343 25.684.085.467 80,42% 84,85% 85,70%
1. Tiền và tương đương tiền 14.129.735.727 17.771.504.846 14.275.096.123 54,14% 59,52% 47,63%
2. Khoản phải thu ngắn hạn 35.920.069 27.376.978 34.235.485 0,14% 0,09% 0,11%
3. Hàng tồn kho 6.485.979.493 7.194.334.240 10.947.157.621 24,85% 24,52% 36,53%
4. Tài sản ngắn hạn khác 339.067.021 341.048.279 427.596.238 1,30% 1,15% 1,43%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 5.109.043.309 4.240.901.103 4.284.610.968 19,58% 14,20% 12,97%
1. Tài sản cố định 4.363.333.399 3.843.026.635 3.886.736.500 16,72% 12,99% 12,97%
2. Tài sản dài hạn khác 745.709.910 397.874.468 397.874.468 2,86% 1,35% 1,33%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 26.099.745.619 29.575.165.446 29.968.696.435 100,00% 100,00% 100,00%

Cơ cấu tài sản cho thấy Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng tài sản và có xu hướng tăng dần (từ 80,42% năm 2017 lên 85,70% năm 2019). Trong đó, khoản mục tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất cao (đạt đỉnh 59,52% năm 2018). Hàng tồn kho gia tăng mạnh vào năm 2019 lên 10.947.157.621 đồng (chiếm 36,53% tổng tài sản). Ngược lại, Tài sản dài hạn giảm dần tỷ trọng từ 19,58% (2017) xuống còn 12,97% (2019) do công ty không mở rộng đầu tư mới TSCĐ và thực hiện thanh lý các tài sản đã trích hết khấu hao.

Chương 3: Nhận xét - Kiến nghị

Tác giả tổng hợp các nhận xét, chỉ rõ những mặt làm được và hạn chế tồn tại trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được bố trí rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ mạch lạc; việc áp dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm nhẹ áp lực ghi sổ thủ công, đảm bảo việc thanh toán lương qua tài khoản ngân hàng kịp thời, minh bạch.
  • Nhược điểm và tồn tại: Còn tình trạng ghi chép trùng lặp dữ liệu ở một số khâu; việc hạch toán tiền lương ở một số thời điểm bị dồn cục; việc quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ gây hạn chế trong việc theo dõi liên tục giá thành chi phí nhân công trực tiếp trên từng đơn hàng pallet gỗ.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát bảng chấm công, tinh gọn biểu mẫu sổ sách, tăng cường ứng dụng công nghệ để liên kết phân hệ tiền lương với phân hệ tính giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã mang lại các kết quả cụ thể:

  1. Minh chứng số liệu thực tế về hạch toán tiền lương: Cung cấp đầy đủ số liệu chứng từ thực tế các đợt thanh toán lương tháng 01/2019 chi trả trong tháng 03/2019 (đợt 1: 105.724.491 đồng; đợt 2: 52.862.246 đồng) qua ngân hàng ABBank, phản ánh chính xác quy trình luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công đến Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 334.
  2. Làm rõ biến động tài chính của tài khoản phải trả người lao động: Phân tích định lượng sự sụt giảm của TK 334 từ mức 3.080.982.308 đồng (2017) xuống 2.118.540.290 đồng (2018) và 1.948.871.355 đồng (2019), gắn liền với việc phân tích cơ cấu tài sản quy mô từ 26,09 tỷ đồng (2017) lên gần 30 tỷ đồng (2019).
  3. Đóng góp thực tiễn: Báo cáo đóng vai trò như một hồ sơ mô tả thực tế về mô hình hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp tư nhân ngành sản xuất chế biến gỗ, chỉ ra mối liên hệ giữa chính sách quản lý nhân sự, hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu kế toán công nợ người lao động theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ một báo cáo tốt nghiệp thực tập thực tế với thời gian khảo sát giới hạn; số liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh nghiệp vụ thực phát sinh trong một tháng điển hình (tháng 03/2019); các phân tích tài chính dừng lại ở dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 tại một doanh nghiệp TNHH MTV có quy mô vốn tư nhân khép kín.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá toàn diện năng suất lao động gắn với chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm; phân tích sâu hơn báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các hệ số thanh toán chi tiết; nghiên cứu chuyển đổi phương pháp quản lý hàng tồn kho từ kê khai định kỳ sang kê khai thường xuyên để tối ưu hóa quản trị kế toán chi phí tiền lương trong sản xuất gỗ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực với đầy đủ hệ thống biểu mẫu, quy trình hạch toán tài khoản 334, sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý nhân sự tại doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ: Tham khảo thực tiễn tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình tính lương theo thời gian và sản phẩm, hạch toán các khoản trích theo lương và phương thức thanh toán tiền lương qua ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Lê Linh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, khấu hao TSCĐ đường thẳng và ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung thực hiện trên máy vi tính.

2. Tài khoản 334 tại công ty được chia thành các tài khoản cấp 2 nào và phản ánh nội dung gì?
Tài khoản 334 gồm hai tài khoản cấp 2: TK 3341 (Phải trả công nhân viên) dùng để phản ánh tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động chính thức; TK 3348 (Phải trả người lao động khác) dùng để phản ánh thu nhập của lao động thuê ngoài, thời vụ.

3. Khoản mục Phải trả người lao động (TK 334) của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Khoản mục này giảm liên tục: từ 3.080.982.308 đồng (năm 2017, chiếm 15,13% tổng nợ phải trả) xuống 2.118.540.290 đồng (năm 2018, chiếm 8,59%) và còn 1.948.871.355 đồng (năm 2019, chiếm 7,78%) do doanh nghiệp thu hẹp quy mô và giảm bớt lao động khi tình hình kinh doanh gặp khó khăn.

4. Cơ cấu tài sản của Công ty Lê Linh có đặc điểm nổi bật gì qua phân tích báo cáo tài chính?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 80% tổng tài sản (năm 2017: 80,42%; năm 2018: 84,85%; năm 2019: 85,70%), trong đó lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng luôn duy trì ở mức cao (chiếm từ 47,63% đến 59,52% tổng tài sản), trong khi tài sản dài hạn có xu hướng giảm dần do công ty không đầu tư thêm TSCĐ mới.

5. Trong tháng 03/2019, doanh nghiệp đã thực hiện những nghiệp vụ chi trả lương trọng yếu nào?
Công ty đã thực hiện chi trả lương tháng 01/2019 bằng tiền gửi ngân hàng ABBank làm 2 đợt: đợt 1 vào ngày 05/03/2019 với số tiền 105.724.491 đồng và đợt 2 vào ngày 06/03/2019 với số tiền 52.862.246 đồng; đồng thời lập bảng tính khấu trừ bảo hiểm và lập bảng thanh toán lương tháng 03/2019 vào ngày 31/03/2019.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Hà Xuyên đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán các khoản phải trả cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Lê Linh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích chứng từ thực tế tháng 03/2019 và đánh giá biến động số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, đề tài đã làm rõ thực trạng hạch toán tiền lương, biến động nợ người lao động gắn với cơ cấu tài sản tại một doanh nghiệp sản xuất pallet gỗ tư nhân. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ.