Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01) của tác giả Nguyễn Thị Đức Loan với đề tài "Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Ngọc Anh và TS. Trần Anh Hoa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành khai thác, chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng tại khu vực Đông Nam Bộ đóng vai trò cung ứng vật liệu hạ tầng trọng điểm. Theo quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng, nhu cầu đá xây dựng toàn quốc năm 2020 ước tính 181 triệu m³, riêng vùng Đông Nam Bộ là 45 triệu m³. Tuy nhiên, nhiều mỏ đá phía Nam đang đối mặt với nguy cơ cạn kiệt trữ lượng, việc cấp phép khai thác bị siết chặt, đồng thời hoạt động khai thác lộ thiên gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến môi trường như ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn, tai nạn giao thông và các hố sâu sau khai thác.

Khảo sát thực tế sơ bộ tại 43 doanh nghiệp cho thấy công tác kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) còn mang tính truyền thống: chỉ tập trung lập định mức, dự toán chi phí sản xuất, tính giá thành nhằm phục vụ báo cáo tài chính quá khứ. Doanh nghiệp thiếu hệ thống thông tin chi phí quản trị phục vụ việc ra quyết định chiến lược, đặc biệt là kiểm soát các chi phí môi trường và hoàn nguyên mỏ. Do đó, việc xác định và đo lường các nhân tố tác động đến vận dụng KTQTCP là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản trị và đảm bảo phát triển bền vững.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp ngành KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ.
    • Mục tiêu cụ thể 1: Khám phá, nhận diện các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản (đá) xây dựng.
    • Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá và đo lường các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP ở các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ?
    • Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP ở các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp ngành KTCBKD đá xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng trên địa bàn các tỉnh Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước...).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu quốc tế về KTQTCP được tác giả tổng hợp theo hai nhóm vấn đề chính:

  1. Vai trò và bản chất của KTQTCP trong quản trị doanh nghiệp: Chang (2001) khẳng định KTQTCP kết hợp công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả quản trị tổ chức. Eva, Heidhues & Chris Patel (2008) chỉ ra nhu cầu thông tin phục vụ quyết định quản trị. Drury (2008, 2011) phân tích vai trò của thông tin chi phí qua các giai đoạn lập kế hoạch, kiểm soát ngân sách và đánh giá kết quả theo chu kỳ sống sản phẩm. Boyd (2013) và Sulaiman (2014) nhấn mạnh sự chuyển dịch chức năng KTQTCP từ ghi chép dữ liệu quá khứ sang hoạch định chiến lược và tạo lập giá trị. Lawson và cộng sự (2010), Mintzberg (1994), Simons (2000), Tuomela (2005), Ulf Diefenbach, Andreas Wald & Ronald Gleich (2018) chỉ ra sự tích hợp giữa chiến lược kinh doanh và quản trị chi phí.
  2. Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP: Tác giả tổng hợp 12 nhân tố từ y văn thế giới:
    • Chiến lược kinh doanh: Shields & Young (1989), Anderson (1995), Anand (2004), Chenhall (2004), Herath (2007), Wald & Gleich (2018).
    • Trình độ nhân viên kế toán: Radhakrishna, Chenhall (2004).
    • Mối quan hệ lợi ích - chi phí: Vaivio (2004), Innes & Mitchell (2004), Laitinen (2006).
    • Mức độ cạnh tranh thị trường: Jashapara (1993), Hosley và cộng sự (1994), Cooper (1998), Laitinen (2001), Tabesh (2007), Colin Drury (2007).
    • Nguồn lực khách hàng: Abdel-Kader & Luther (2008).
    • Đặc thù ngành nghề kinh doanh: Colin Drury (2007).
    • Tổ chức bộ máy quản lý: Shields (1995), Wald & Gleich (2018).
    • Nhu cầu thông tin: Demski & Feltham (1976), Eldenburg (1994), Zimmerman (2016).
    • Phương pháp thực hiện: Kaplan (1988), Shields & Young (1992), Chenhall & Langfield-Smith (1998), Szychta (2002).
    • Văn hóa doanh nghiệp: Davila & Wouters (2004), Bititci và cộng sự, Jazayeri & Scapens (2008), Himme (2012b).
    • Quy trình sản xuất: Baines & Langfield-Smith (2003), Laitinen (2005).
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Kaplan & Johnson (1987), Hansen & Mowen (2009).

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tập trung mô tả thực trạng và thiết kế mô hình tổ chức KTQTCP cho từng ngành nghề cụ thể: du lịch (Phạm Thị Kim Vân, 2002); sản xuất công nghiệp và giá thành (Trần Văn Dung và cộng sự, 2007); dược phẩm (Phạm Thị Thủy, 2007; Nguyễn Thị Bình, 2018); giống cây trồng (Nguyễn Quốc Thắng, 2010); vận tải (Hồ Văn Nhàn, 2010; Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2012); sản xuất bánh kẹo (Nguyễn Hoản, 2011); thương mại vừa và nhỏ (Trần Thế Nữ, 2011); khai thác than và khoáng sản (Đặng Thị Hải Yến, 2012; Nguyễn Thị Bích Phượng, 2013); may mặc (Hồ Mỹ Hạnh, 2013); viễn thông (Giang Thị Xuyến, 2014); xây lắp (Nguyễn La Soa, 2016; Lê Thị Hương, 2017); nội dung số (Hoàng Thu Hiền, 2017); bệnh viện (Vũ Thị Thanh Thúy, 2017).

Về phân tích nhân tố tác động: Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) kiểm định 3 nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chiến lược (mức độ cạnh tranh, phân cấp quản lý, thành quả hoạt động); Trần Ngọc Hùng (2016) xác định 7 nhân tố trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Hoản (2011) và Nguyễn Hải Hà (2016) chỉ ra các nhân tố như nhận thức nhà quản trị, trình độ kế toán, quy định pháp lý, quy trình sản xuất nhưng dừng lại ở mức mô tả lý thuyết, chưa thực hiện kiểm định định lượng thực nghiệm. Lê Thị Tâm (2018) nghiên cứu kiểm soát chi phí quản lý môi trường hướng tới phát triển bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong lĩnh vực KTCBKD đá xây dựng. Đặc biệt, các nghiên cứu trước chưa xem xét nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" và "Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên" trong mối liên hệ với việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các lý thuyết nền tảng

Luận án tiếp cận KTQTCP dưới góc độ hệ thống thông tin phục vụ 4 chức năng quản trị: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh (Hansen & Mowen, 2003; Shank & Govindarajan, 1993; VanDerbeck, 2008; Lê Thị Hương, 2017). Để giải thích cơ chế tác động của các nhân tố, tác giả sử dụng 5 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Không có mô hình kế toán quản trị tối ưu duy nhất cho mọi doanh nghiệp; hệ thống KTQTCP phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, chiến lược, công nghệ và đặc thù ngành.
  2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích nhu cầu thông tin KTQTCP nhằm giảm sự bất đối xứng thông tin giữa chủ sở hữu và nhà quản lý, hỗ trợ giám sát và đánh giá trách nhiệm.
  3. Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory): Việc thiết kế và vận dụng KTQTCP chỉ được chấp nhận khi giá trị thông tin mang lại lớn hơn chi phí tổ chức, thu thập và xử lý dữ liệu.
  4. Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Doanh nghiệp khai khoáng vận dụng KTQTCP và kiểm soát môi trường nhằm đáp ứng các chuẩn mực xã hội, tuân thủ pháp luật để duy trì tính hợp pháp cho hoạt động khai thác.
  5. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Doanh nghiệp cần đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan (cơ quan quản lý, cộng đồng địa phương, khách hàng) thông qua việc quản lý chi phí tài nguyên và môi trường.

Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Sau quá trình nghiên cứu định tính, mô hình nghiên cứu chính thức gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 6 giả thuyết (Bảng 3.2, Sơ đồ 4.1):

Ký hiệu giả thuyết Nội dung giả thuyết Mối quan hệ kỳ vọng Cơ sở lý thuyết nền
H1 Chiến lược kinh doanh (CLKD) tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP (+) Lý thuyết ngẫu nhiên
H2 Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên (QDPL) tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP (+) Lý thuyết hợp pháp, Thuyết các bên liên quan
H3 Kiểm soát chi phí quản lý môi trường (KSCP/CPQLMT) tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP (+) Lý thuyết hợp pháp, Thuyết các bên liên quan
H4 Trình độ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp (TDKT) tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP (+) Lý thuyết đại diện
H5 Nhận thức về KTQTCP của nhà quản trị (NTKT) tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP (+) Lý thuyết đại diện
H6 Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí (QHLC) tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP (+) Lý thuyết lợi ích - chi phí

Biến phụ thuộc: Kết quả / Khả năng vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng (KQVD).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu thực chứng với thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua kỹ thuật thảo luận tay đôi với 3 chuyên gia và thảo luận nhóm với 4 nhóm (tổng số 12 thành viên gồm nhà quản lý, kế toán trưởng, chuyên gia). Mục tiêu là khám phá các yếu tố đặc thù, hiệu chỉnh biến quan sát, bổ sung nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường", từ 16 nhân tố giả định ban đầu thu gọn thành 6 nhân tố trong mô hình chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát: Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu điều tra khảo sát đến 213 nhà quản lý cấp cao và cấp trung (Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc, Trưởng/Phó phòng Kinh doanh, Kế toán, Kế hoạch) tại 43 doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng trên địa bàn Đông Nam Bộ.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến OLS, kiểm định F (ANOVA), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu (Trang 10 – 26)

Chương này hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu về KTQTCP ở nước ngoài và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các luồng quan điểm về bản chất KTQTCP, vai trò cung cấp thông tin cho việc lập dự toán, kiểm soát chi phí và ra quyết định. Chương 1 chỉ ra rằng các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở việc mô tả giải pháp tổ chức kế toán chi phí cho từng phân ngành riêng biệt. Từ việc phân tích các nghiên cứu liên quan đến khai thác khoáng sản và chi phí môi trường, tác giả xác định khe hổng nghiên cứu: chưa có nghiên cứu định lượng nào đánh giá các nhân tố tác động đến vận dụng KTQTCP trong ngành đá xây dựng tại Đông Nam Bộ có tích hợp nhân tố môi trường và pháp lý tài nguyên.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết (Trang 27 – 55)

Chương 2 thiết lập khung lý luận cho đề tài qua ba nội dung chính:

  1. Bản chất, vai trò, chức năng của KTQTCP: Tổng hợp các quan điểm học thuật (Hansen & Mowen, Shank & Govindarajan, Lê Thị Hương...) khẳng định KTQTCP là phân hệ kế toán cung cấp thông tin phục vụ hoạch định, kiểm soát và ra quyết định.
  2. Đặc điểm ngành KTCBKD đá xây dựng Đông Nam Bộ: Phân tích quy trình sản xuất (nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển, nghiền sàng, tiêu thụ), đặc điểm phát sinh chất thải bụi, bùn thải, nước đọng hố mỏ và nghĩa vụ pháp lý về hoàn nguyên môi trường (Hình 2.1, Hình 2.2, Hình 2.3).
  3. Hệ thống lý thuyết nền tảng và nhận diện nhân tố dự kiến: Phân tích 5 lý thuyết (Ngẫu nhiên, Đại diện, Lợi ích - Chi phí, Hợp pháp, Các bên liên quan) và tổng hợp 16 nhân tố tiềm năng ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP (Bảng 2.1).

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu (Trang 56 – 79)

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học (Sơ đồ 3.1, Sơ đồ 3.2):

  • Thiết kế quy trình nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm) để sàng lọc nhân tố và hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
  • Xây dựng hệ thống thang đo Likert 5 mức độ: Thang đo biến phụ thuộc "Vận dụng KTQTCP" (Bảng 3.5); Thang đo các biến độc lập: CLKD, QDPL, KSCP, TDKT, NTKT, QHLC (Bảng 3.6).
  • Xác định kích thước mẫu khảo sát với 213 phiếu hợp lệ từ 43 doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng Đông Nam Bộ và thiết lập quy trình kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (Trang 80 – 119)

Chương 4 công bố chi tiết các kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Kết quả định tính: Xác nhận sự đồng thuận cao của chuyên gia về việc đưa nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" vào mô hình (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach's Alpha (> 0.6) và tương quan biến - tổng (> 0.3) (Bảng 4.5 đến Bảng 4.11, Bảng 4.19).
  • Phân tích EFA: Đạt tiêu chuẩn kiểm định KMO và Bartlett ($p < 0.001$), tổng phương sai trích đạt yêu cầu, ma trận xoay hình thành rõ nét 6 nhóm nhân tố độc lập (Bảng 4.12 đến Bảng 4.18).
  • Kết quả hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao (Bảng 4.21, Bảng 4.22, Bảng 4.23). Cả 6 nhân tố đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP theo thứ tự mức độ đóng góp (Bảng 4.25):
    1. Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí (QHLC)
    2. Chiến lược kinh doanh (CLKD)
    3. Trình độ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp (TDKT)
    4. Nhận thức về KTQTCP của nhà quản trị (NTKT)
    5. Kiểm soát chi phí quản lý môi trường (KSCP)
    6. Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên (QDPL)
  • Kiểm định mô hình cho thấy không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đều nhỏ), không vi phạm tự tương quan và phần dư chuẩn hóa tuân theo phân phối chuẩn (Đồ thị 4.1).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị (Trang 120 – 144)

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng:

  • Hàm ý lý thuyết: Khẳng định tính phù hợp của các lý thuyết ngẫu nhiên, hợp pháp, lợi ích - chi phí trong việc giải thích hành vi tổ chức KTQTCP trong ngành khai khoáng tại một nền kinh tế đang phát triển.
  • Hàm ý thực tiễn: Đề xuất mô hình kế toán quản trị chi phí môi trường (EMA), sơ đồ theo dõi dòng vật chất và năng lượng (Sơ đồ 5.1) nhằm nhận diện đầy đủ chi phí lãng phí và chi phí xử lý môi trường.
  • Kiến nghị đối với doanh nghiệp: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; nâng cao nhận thức nhà quản trị và kỹ năng phân tích chi phí cho kế toán viên; kết hợp KTQTCP với chiến lược dài hạn; phân loại và kiểm soát định mức chi phí môi trường.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kế toán quản trị; hướng dẫn cụ thể việc hạch toán chi phí môi trường và quỹ hoàn nguyên mỏ; minh bạch hóa quy định quản lý tài nguyên khoáng sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Nhận diện và kiểm định nhân tố mới: Luận án đã phát hiện, đưa vào mô hình và kiểm định thành công nhân tố mới mang tính đặc thù là "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" (KSCP) cùng với "Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên" (QDPL). Đây là đóng góp học thuật quan trọng, mở rộng cấu trúc lý thuyết KTQTCP trong lĩnh vực khai khoáng lộ thiên.
  2. Xây dựng bộ thang đo chuyên biệt: Thiết lập và kiểm định độ tin cậy, giá trị của hệ thống thang đo đánh giá các nhân tố tác động đến vận dụng KTQTCP thích ứng với đặc điểm hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đá xây dựng.
  3. Tích hợp đa lý thuyết: Chứng minh thực nghiệm việc kết hợp hài hòa giữa lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết đại diện, lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí, lý thuyết hợp pháp và lý thuyết các bên liên quan để giải thích hành vi ứng dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Bằng chứng thực nghiệm định lượng: Cung cấp bức tranh thực trạng và đo lường định lượng mức độ chi phối của 6 nhân tố đến vận dụng KTQTCP tại 43 doanh nghiệp đá xây dựng Đông Nam Bộ.
  2. Giải pháp tổ chức kế toán quản trị chi phí môi trường: Luận án hướng dẫn cụ thể cách thức áp dụng kế toán quản trị môi trường (EMA), kiểm soát dòng vật chất - năng lượng nhằm lượng hóa chi phí môi trường ẩn trong giá thành sản phẩm.
  3. Kiến nghị chính sách: Đề xuất các giải pháp đồng bộ cho cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường) và nhà quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao tính khả thi, hiệu quả của công tác KTQTCP phục vụ phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

Theo công bố của tác giả tại Chương 5 (Mục 5.2):

  • Phạm vi không gian mẫu: Nghiên cứu chỉ khảo sát 213 nhà quản lý tại 43 doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh Đông Nam Bộ, chưa mở rộng phạm vi ra các khu vực mỏ đá khác ở miền Trung hay miền Bắc.
  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp thuận tiện, có thể làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên cả nước.
  • Số lượng biến số trong mô hình: Mô hình nghiên cứu kiểm định 6 nhân tố chính; trên thực tế có thể còn các yếu tố khác (như công nghệ chế biến đá, mức độ ứng dụng ERP chi tiết, cơ cấu sở hữu nhà nước) chưa được đưa vào mô hình hồi quy.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các địa bàn khác trên toàn quốc hoặc so sánh giữa các loại hình khoáng sản khác nhau (than, cát, quặng kim loại).
  • Sử dụng các phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS-SEM) để phân tích sâu hơn các mối quan hệ gián tiếp, biến trung gian hoặc biến điều tiết.
  • Nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng phương pháp hạch toán chi phí dòng vật chất (MFCA) trong công tác kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp khai khoáng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (Lý thuyết ngẫu nhiên, Thuyết hợp pháp, Thuyết lợi ích - chi phí), thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và quy trình xây dựng, kiểm định thang đo định lượng trong kế toán quản trị.
  • Nhà quản trị, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng các doanh nghiệp khai khoáng: Vận dụng trực tiếp các kiến nghị về tổ chức hệ thống KTQTCP, phương pháp lập dự toán linh hoạt, kiểm soát định mức và hạch toán chi phí môi trường vào quản trị vận hành mỏ đá.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Tham khảo làm cơ sở hoạch định chính sách, ban hành thông tư hướng dẫn kế toán quản trị doanh nghiệp và các quy định về quản lý chi phí bảo vệ môi trường, hoàn nguyên mỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án gồm những nhân tố nào?

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 nhân tố độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc "Vận dụng KTQTCP", bao gồm:

  1. Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí (QHLC)
  2. Chiến lược kinh doanh (CLKD)
  3. Trình độ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp (TDKT)
  4. Nhận thức về KTQTCP của nhà quản trị doanh nghiệp (NTKT)
  5. Kiểm soát chi phí quản lý môi trường (KSCP)
  6. Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên (QDPL)

2. Nhân tố mới mang tính đóng góp học thuật nổi bật của luận án là gì?

Đóng góp mới nổi bật của luận án là phát hiện, xây dựng thang đo và kiểm định thành công nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" (KSCP) và nhân tố "Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên" (QDPL). Đây là các nhân tố đặc thù phản ánh trách nhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp khai khoáng mà các nghiên cứu định lượng KTQTCP trước đây chưa kiểm định.

3. Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát định lượng trong luận án được thiết kế ra sao?

Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu gồm 213 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhà quản lý cấp cao và cấp trung (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc, Trưởng/Phó các bộ phận Kinh doanh, Kế toán, Kế hoạch) tại 43 doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ.

4. Tác giả đã sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?

Tác giả đã kết hợp 5 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory)
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory)
  • Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory)
  • Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory)
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đức Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Đông Nam Bộ. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ trên mẫu 213 nhà quản lý từ 43 doanh nghiệp, làm nổi bật vai trò của nhân tố kiểm soát chi phí môi trường và quy định pháp lý tài nguyên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hàm ý thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP, thúc đẩy phát triển bền vững cho các doanh nghiệp ngành khai khoáng.