CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LUQNG CONG ‘TRINH XÂY DUNG TRONG GIẢI DOAN THỰC HIỆN DỰ AN 11. CHA’ [LƯỢNG VÀ QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG SAN PHAM LLL. Chất lượng sin phẩm 1. Các quan niệm vẻchất lượng sin phẩm Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng khá phổ biển trong mọi linh vực hoạt động của con người.
Tuy nhiên, chất lượng cũng à một khái tranh cãi, do con người và nền văn hóa trên th giới khác nhau, nên cách hiểu về “chất lượng” tủy theo đối tượng sử dụng cũng có ý nghĩa khác nhau. Đầu tiên, quan điểm Siêu Việt cho rằng: “Chất lượng được định nghĩa là sự đạt một mức độ hoàn hao, mang tính chất tuyệt đối. Chất lượng là một cái gì đố cho người ta nghĩ đến một sự hoàn mỹ nhất, cao nhất" [1]. Quan điểm này chứa đựng tính chủ quan, cục bộ, nặng định tính và chưa định lượng được chất lượng, chỉ mangý nghĩa nghiên cứu lý thuyết, khả năng áp dụng không cao.
“Thứ hai, quan điểm xuất phát từ nhà quản lý: "Chất lượng sin phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó" [1], Quan điểm này ở chimg mực nào dé sắt với thực in xuất kinh. doanh nhưng không thể thỏa mãn được các digu kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh kínhtế thị rường hiện nay “Thứ ba, quan điểm xuất phá từ nhà sin xuất "Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật đã được đặt ra từ trước ở khâu thiết kế sin phẩm” [1]. Quan điểm này có 02 bit cập là đề cao yếu tổ sông nghệ trong quá trình sản xuất mà quên đi sự đánh giá của người tiêu dùng và có thể làm sản phẩm bị tụt hậu không đáp ứng được nhủ cầu thị trường trong thể giới mà nên khoa học công nghệ phát iển rất nhanh và mạnh mẽ Để khắc phục những hạn chế, tổn tain trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn, về chất lượng sản phẩm. Khái niệm về chất lượng sản phẩm này phải thực sự xuất phát từ hướng người iêu dùng.
Theo quan điểm xuất phát tr người tiêu đàng: “ Chất lượng: là sự phù hợp một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục dich của người tiêu ding” [2] Theo Tổ chức Quốc tế vi âu chuẩn hàng hóa (ISO-International Organization Standardization) đã đưa ra định nghis "Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thé đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu cụ thé hoặc tiềm an’ I2]. Dinh nghĩa này thể hiệ sự thống nhất giữa các thuộc tính nội tai khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan của khách hing. Do dip ứng được thực tế nên định nghĩa này hiện nay được chấp nhân một cách rộng ri trong hoại động kính doanh quốc tế Tóm lại, chit lượng sin phẩm di được hiểu theo nhiễu cách khác nhau, dựa trên các ích tiếp cận khác nhau nhưng đều có một điểm chung nhất, có thé nói là cốt lõi nhất đồ là "sự phù hợp với yêu cầu”, Là các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu mang tính kỹ thuật kinh tẾ và tỉnh pháp lý. Như vậy, cin phải xem xét chất lượng sản phẩm trong một thẻ thống nhắt.
cằn phải hiểu khái niệm về chit lượng một cách có hệ thống mới đảm bảo ch nhìn nhận day da nhất và hoàn thiện nhất & chất lượng. Từ đó hình thành khái niệm về chất lượng tổng hợp: "Chất lượng được do bởi sự thoả mãn nhủ cầu và là van đề tổng hợp” [1], chất lượng chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tắt cả các phương điện: tính năng của sin phẩm và dich vụ di kèm, giá cả phù hợp, thời hạn giao hàng cùng với tính an toàn và độ tin cậy của sản phẩm. “Chất lượng toàn diện Giá cả - Sân phẩm - dịch vụ Thời gian Hink 1. Mé hình hóa các yéu tổ của chất lượng tổng hop [1] 1.
Các thuộc tinh của chất lượng sản phẩm Mỗi sản phẩm đều được edu thành bởi rit nhiều các thuộc tinh có giá tị sử đụng khác nhau, thuộc tính chất lượng của sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế kỹ thuật phản ánh khả năng đáp img nhu cầu của người tiga dùng Các thuộc tính này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra một mức chất lượng nhất định cia sản phẩm. 0 thuộc tỉnh chung nhất phân ánh chất lượng sin phẩm [2] bao gồm: ~ Thuộc tinh Ay thuật: Phản ảnh tính công dụng, chức năng của sản phẩm được quy định bởi các chỉ tiêu kết u vật chất thành phn cầu tạo và đặc tinh về cơ ý, hoá côa sản phẩm; ic yẫu tổ thẩm mỹ Đặc trưng cho sự truyền cảm, hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết sấu ich thước, tính cân đổi mau ắc, trang trí vi tinh thôi trang; ~ Tuổi thọ của sản phẩm: Đây là yếu tổ đặc trưng cho tính chất của sản phẩm giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiều chuẩn thiết kể trong một thỏi gian nhất định. Tuổi tho là một yếu tổ quan trọng trong quyết định lựa chọn mua hàng của người ti liêu dùng; ~ Đổ tin cậy của sản phẩm: Là một trong những yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của một sản phẩm và đảm bảo cho tổ chức có khả năng duy trì và phát triển thị trường của minh; ~ B6 an toàn của sản phẩm: Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩm, an toàn đối với sie khoẻ người tiêu ding và môi trường là yêu tổ tất yếu, bắt buộc phải có đối với mỗi sản phẩm; = Mite độ gay 6 nhiễm của sản phẩm: Là yêu cầu bắt buộc các nhà sản xuất phãi tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường; ~ Tỉnh kinh té của sảm phẩm: Thể hiện khi sử dụng sản phẩm ít tiêu hao nguyên liệt năng lượng. Ya t6 này hiện trở nên rất quan trọng phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường - Tĩnh tiện dạng của sản phẩm: Phản ánh những đồi hỏi Š tinh sẵn có, tinh dễ van chuyên, bo quản, đễ sử dụng và khá ning thay th của sản phẩm khỉ bị hồng; 1.
Phân loại chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm bao gdm 06 loại [2]: chất lượng thiết kể, chất lượng chuẳn, chất lượng thực tổ, chất lượng cho phép, chất lượng tôi ưu và chit lượng toàn phần = Chất lượng tt ké: là chit lượng thể hiện những thuộc tính chỉ iêu của sản phẩm được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu thị trường được định ra để sản xuất. Chất lượng thiết kế được thể hiện trong các bản vẽ, bản thiết kể, c ya vật liệu chế tao, những yêu edu v8 gia công, sin xuất, yêu cầu về bảo quản, về thử nghiệm và những 9 cầu hướng dẫn sử dụng. Chit lượng thiết kế còn gọi là chất lượng chính sách nhằm đáp ứng đơn thuần về lý thuyết với nhu cầu thị trường, còn thực tế có dat được điều đó hay không thì nó còn chịu ảnh hưởng của nhiễu yếu tổ. + Chất lượng chuẩn: là loi chất lượng mà thuộc tính và ch tiêu của nỗ được phê duyệt trong qa trình quản lý chất lượng.
Người quản lý là các cơ quan quản lý mà chính họ là người có quyền phê duyệt. Sau khiphê chuẫn rồi th chất lượng này ở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy thực tổ: là mức độ thục tổ dip ứng nhủ cầu tiêu dùng của sin phẩm và nó thể hiện sau quá trình sản xuất và trong quá trình sử dụng sản phẩm. ~ Chất lượng cho pháp: là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn và chất lượng thực tẾ của sin phẩm. Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý chất lượng sin phẩm, cơ quan quản lý thị trường, hợp đồng quốc tế, hợp đồng giữa đổi bên quy định.
Chất lượng big thị khả năng toàn điện đáp ông nhu cầu thị trường trong điều kiện xác định với những chỉ phí xã hội thấp nhất. Nó nói lên mối quan hệ giữa cl lượng sản phẩm và chỉ phí = Chất lượng toàn phản: thể hiện mức tương quan giữa hiệu quả có ch cho sử đụng sản phẩm có chất lượng cao và tổng chi phí dé sản xuất và sử dụng sản phẩm đó. Các nhân tổ ảnh hướng đến chất lượng sản phẩm Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gồm 02 nhóm [2]: nhóm nhân tổ bên trong và nhóm nhân tổ bên ngoài a, Nhâm nhân tổ bên trong “rong phạm vi một tổ chức có 04 yếu tổ cơ bản ảnh hưởng đến chit lượng sản phẩm (hay côn được gọi là quy tắc 4M), đó là ~ Con người (men): Nhóm. con người baogồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cần bộ nhân viên rong một đơn vị và người tiêu dùng.
Đây là nhân tổ có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm. Dù trình độ công nghệ có hiện đại đến đâu, nhân. tổ con người vẫn được coi là nhân tổ săn bản nhất tác động đến hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm - Phương pháp (methods): Phương phip công nghệ, trình độ tổ chức quan lý và tổ chức sản xuất của tổ chức. Một tổ chức.
nếu nhận thức được rõ vai trò của chất lượng trong cuộc chiến cạnh tranh thì tổ chức đó sẽ có đường lỗi, chỉ lược kinh doanh đăng din, quan tâm đến vẫn đề chất lượng. Trên cơ sở đó, các cần bộ quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu, các yếu tổ của quá trình sản xuất nhằm. mục đích cao nhất là hoàn thiện chất lượng sản phẩm. Vì vậy, chất lượng của hoạt động quản lý chính là sự phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
~ Máy móc thiết bị (machines): máy móc, công nghệ và kỹ thuật sản xuất luôn là một trong những yêu tổ cơ bản có tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng sản phẩm, nó “quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm. Trinh độ công nghệ, máy móc, thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng cao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động.