Giáo trình môn học Phân tích hoạt động kinh tế nghề Kế toán - Trường Cao đẳng Đà Lạt (2021)

Tài liệu môn học mô đun phân tích hoạt động kinh tế ngành nghề kế toán cung cấp kiến thức nền tảng và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Đà Lạt

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Trương Công Hào, Nguyễn Văn Linh

Thể loại

Giáo trình

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về môn học phân tích hoạt động kinh tế ngành kế toán

Môn học phân tích hoạt động kinh tế ngành kế toán giữ vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo khối ngành kinh tế. Học phần này kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán với thực tế quản trị kinh doanh. Chương trình học cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Sinh viên được tiếp cận các quy trình đánh giá từ khâu sản xuất, tiêu hao vật tư đến kết quả tài chính cuối kỳ. Giáo trình được xây dựng với cấu trúc sáu chương bài bản. Khối lượng kiến thức bao quát từ những vấn đề chung đến phân tích tình hình sản xuất, các yếu tố đầu vào, giá thành, tiêu thụ sản phẩm và tài chính doanh nghiệp. Môn học nhấn mạnh tính logic trong việc liên kết các chỉ tiêu kinh tế. Người học không chỉ thuần túy ghi chép nghiệp vụ kế toán phát sinh. Khóa học rèn luyện tư duy phản biện và khả năng phán đoán kinh tế. Người học biết cách phát hiện các điểm nghẽn trong vận hành kinh doanh. Việc nắm vững môn học giúp sinh viên tự tin đáp ứng yêu cầu công việc tại các doanh nghiệp hiện đại.

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra môn học

Môn học hướng đến việc trang bị cho sinh viên năng lực thu thập và xử lý số liệu chuyên sâu. Chuẩn đầu ra đòi hỏi người học giải thích được các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị. Sinh viên phải phân biệt rõ ràng các loại chi phí sản xuất và biến động giá thành. Kỹ năng tính toán các chỉ số kinh tế được rèn luyện thường xuyên qua bài tập tình huống. Ngoài ra, học phần xây dựng khả năng lập báo cáo phân tích độc lập. Sinh viên hoàn thành môn học có khả năng đề xuất biện pháp khắc phục tồn đọng tài chính. Thái độ làm việc cẩn trọng, trung thực cũng là tiêu chí quan trọng được rèn giũa suốt khóa học.

1.2. Vị trí học phần trong khung chương trình kế toán

Học phần phân tích hoạt động kinh tế được bố trí giảng dạy ở giai đoạn chuyên ngành. Môn học kế thừa kiến thức từ nguyên lý kế toán, kế toán tài chính và kế toán quản trị. Đây là cầu nối giúp sinh viên hiểu rõ ý nghĩa kinh tế đằng sau các con số khô khan. Môn học chuẩn bị kiến thức nền tảng trước khi sinh viên bước vào kỳ thực tập tốt nghiệp. Nhờ vị trí đặc biệt này, người học dễ dàng tiếp cận hồ sơ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp. Môn học đóng vai trò hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp, mở rộng cơ hội việc làm sau khi ra trường. Doanh nghiệp luôn ưu tiên tuyển dụng nhân sự có khả năng phân tích báo cáo chuyên sâu.

II. Các vấn đề trọng tâm phân tích hoạt động kinh tế ngành kế toán

Trong quá trình học tập môn phân tích hoạt động kinh tế ngành kế toán, người học phải giải quyết nhiều vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp. Vấn đề đầu tiên liên quan đến đánh giá kế hoạch sản xuất và tính đồng bộ giữa các khâu chế tạo. Doanh nghiệp thường gặp tình trạng mất cân đối sản lượng giữa các kỳ. Sự sai lệch giữa kế hoạch và thực tế gây lãng phí năng lực máy móc. Vấn đề thứ hai nằm ở công tác quản lý các yếu tố đầu vào sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định và đơn giá tiền lương luôn biến động khó lường. Vấn đề thứ ba là việc phân bổ chi phí và kiểm soát giá thành sản phẩm. Nhiều đơn vị tính sai giá thành do phương pháp tập hợp chi phí chưa phù hợp. Ngoài ra, việc xác định sản phẩm hỏng sửa chữa được và hỏng không sửa chữa được còn nhiều bất cập. Những thiếu sót này làm sai lệch bức tranh lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Người học cần nhận diện chính xác các nguyên nhân để đề xuất phương án xử lý.

2.1. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu và nhân công

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Việc phân tích biến động chi phí giúp phát hiện sự thất thoát và lãng phí vật tư. Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm khối lượng sản phẩm, mức tiêu hao định mức và đơn giá mua vào. Đối với chi phí tiền lương, việc đánh giá cần gắn liền với năng suất lao động và thời gian làm việc thực tế. Tình trạng tăng lương vượt quá tốc độ tăng năng suất là dấu hiệu cảnh báo tiêu cực. Doanh nghiệp cần xác định rõ nguyên nhân do yếu tố khách quan thị trường hay do công tác quản lý nội bộ yếu kém.

2.2. Khó khăn trong kiểm soát giá thành và chất lượng sản phẩm

Hạ thấp giá thành sản phẩm là mục tiêu sống còn của mọi đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp thường gặp khó khăn khi kiểm soát tỷ lệ phế phẩm và chi phí sửa chữa sai hỏng. Chi phí khắc phục sản phẩm hỏng làm tăng gánh nặng tài chính đáng kể. Bên cạnh đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng làm sai lệch chỉ tiêu giá thành đơn vị. Doanh nghiệp thiếu hệ thống định mức chuẩn xác rất dễ đưa ra giá bán thiếu cạnh tranh. Người làm kế toán cần nhận diện rõ các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệm vụ hạ giá thành. Công tác giám sát chất lượng sản phẩm cần được thực hiện thường xuyên tại từng công đoạn chế tạo.

III. Phương pháp nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế ngành kế toán

Để giải quyết hiệu quả các bài toán kinh tế, người học cần nắm vững hệ thống phương pháp phân tích chuyên ngành. Phương pháp so sánh là công cụ cơ bản nhất trong phân tích hoạt động kinh tế. Công cụ này cho phép đối chiếu số liệu thực tế với kế hoạch hoặc kỳ trước. Phương pháp thay thế liên hoàn giúp đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập. Khi các biến số có quan hệ tích số hoặc thương số, phương pháp này phát huy hiệu quả tối đa. Tiếp theo, phương pháp số chênh lệch đóng vai trò đơn giản hóa các phép tính phức tạp. Người phân tích có thể nhanh chóng xác định nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến kết quả kinh doanh. Bên cạnh các kỹ thuật định lượng, phương pháp cân đối được sử dụng để phân tích quan hệ giữa cung và cầu vật tư. Việc phối hợp linh hoạt các phương pháp đem lại góc nhìn khách quan và toàn diện. Năng lực làm chủ phương pháp là chìa khóa giúp chuyên viên kế toán đưa ra đề xuất quản trị xác đáng.

3.1. Kỹ thuật thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

Phương pháp thay thế liên hoàn là kỹ thuật phân tích nhân tố then chốt trong giáo trình kinh tế. Nguyên tắc cốt lõi là thay thế lần lượt từng nhân tố theo thứ tự số lượng trước, chất lượng sau. Khi thay đổi một nhân tố, các nhân tố còn lại được giữ nguyên trạng thái cố định. Kết quả chênh lệch giữa hai lần tính phản ánh mức độ tác động của nhân tố vừa thay thế. Phương pháp số chênh lệch là dạng rút gọn của thay thế liên hoàn. Kỹ thuật này giúp tiết kiệm thời gian tính toán khi xử lý số liệu lớn. Người làm phân tích cần tuân thủ nghiêm ngặt trình tự tính để tránh sai sót kết quả.

3.2. Ứng dụng bảng biểu và công cụ tính toán số liệu kế toán

Bảng biểu phân tích là công cụ trực quan hóa kết quả tính toán vô cùng hữu ích. Việc xây dựng hệ thống biểu mẫu khoa học giúp người đọc dễ dàng so sánh các chỉ tiêu. Bảng phân tích thường kết hợp giữa số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối. Sinh viên kế toán cần thành thạo kỹ năng thiết lập công thức trên bảng tính điện tử. Phần mềm bảng tính hỗ trợ xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ trong thời gian ngắn. Tự động hóa quá trình tính toán giúp hạn chế tối đa nhầm lẫn số học. Kỹ năng tổng hợp dữ liệu trên biểu đồ giúp báo cáo phân tích trở nên thuyết phục hơn đối với ban lãnh đạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ phân tích hoạt động kinh tế ngành kế toán

Môn học phân tích hoạt động kinh tế ngành kế toán mang lại giá trị ứng dụng to lớn trong môi trường doanh nghiệp hiện đại. Kiến thức từ môn học trang bị cho chuyên viên kế toán năng lực tư vấn chiến lược cho ban giám đốc. Nhà quản lý dựa vào các báo cáo chuyên sâu để điều chỉnh kế hoạch sản xuất kịp thời. Việc phát hiện kịp thời các chi phí vượt định mức giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn vốn kinh doanh. Hoạt động phân tích tiêu thụ và lợi nhuận chỉ rõ những mặt hàng mang lại tỷ suất sinh lời cao nhất. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tập trung nguồn lực vào các sản phẩm chủ lực. Trong quan hệ đối ngoại, báo cáo phân tích kinh tế là bằng chứng chứng minh năng lực tài chính với ngân hàng và nhà đầu tư. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi. Môn học đóng vai trò nền tảng phát triển sự nghiệp của sinh viên ngành kế toán. Khả năng phân tích kinh tế biến kế toán viên thành đối tác kinh doanh chiến lược của doanh nghiệp.

4.1. Hỗ trợ ra quyết định quản trị và tối ưu hóa chi phí

Kết quả phân tích hoạt động kinh tế cung cấp luận cứ vững chắc cho việc ra quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn. Ban điều hành có thể cắt giảm ngay các khoản chi phí phát sinh bất hợp lý. Quản lý kho phát hiện lượng nguyên vật liệu ứ đọng để có giải pháp giải phóng tồn kho. Bộ phận nhân sự điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng và phân bổ ca kíp hợp lý hơn. Doanh nghiệp loại bỏ các khâu trung gian gây lãng phí giờ công lao động. Việc tối ưu hóa chi phí giúp gia tăng biên lợi nhuận ròng mà không cần tăng giá bán. Mọi quyết định vận hành đều dựa trên số liệu phân tích minh bạch.

4.2. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên chuyên ngành kế toán

Kỹ năng phân tích hoạt động kinh tế mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội cho sinh viên khi tìm việc làm. Nhà tuyển dụng luôn tìm kiếm ứng viên biết diễn giải ý nghĩa các chỉ số tài chính. Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận vị trí kế toán tổng hợp, kế toán quản trị hoặc kiểm toán nội bộ. Xa hơn, người có tư duy phân tích tốt có cơ hội thăng tiến lên vị trí giám đốc tài chính. Khả năng tư vấn giải pháp tài chính luôn được định giá cao trên thị trường lao động. Môn học mở ra con đường sự nghiệp rộng mở và bền vững cho sinh viên ngành kế toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/10/2026
Môn họcmô đun phân tích hoạt động kinh tế ngànhnghề kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Câu 1. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là gì? Để phân tích hoạt động kinh tế phát huy hết vai trò và tác dụng của nó trong quản lý sản xuất kinh doanh cần những điều kiện gì? Tại sao? Câu 2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế là gì? Câu 3. Trình bày phương pháp thay thế liên hoàn, cho ví dụ minh họa.

Số tương đối hiệu suất là gì? Cho ví dụ minh họa. Tình hình về tổng sản lượng lúa của nông trường X biến động qua các năm như sau: Năm 2017: 2000 tấn Năm 2019: 2640 tấn Năm 2018: 2200 tấn Năm 2020: 2904 tấn Yêu cầu: Hãy đánh giá tốc độ phát triển tổng sản lượng lúa của nông trường X. Căn cứ vào tài liệu sau đây phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến chi phí tiền lương Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2 1. Khối lượng sản phẩm sản xuất 1.

Mức giờ công cho 1 sản phẩm 8 giờ/sản phẩm 7,5 giờ/sản phẩm 3. Đơn giá giờ công 30.000 đồng/giờ Bài 3. Tình hình đầu tư chi phí và năng suất cây trồng của doanh nghiệp X thể hiện ở tài liệu sau: Mức đầu tư chi phí Năng suất cây trồng (tạ/ha) Sản phẩm (10.000 đồng/ha) Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế 1. Khoai 166,1 121 30,8 33 Yêu cầu: Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến giá thành sản phẩm lúa, ngô, khoai.

Biết rằng: Mức đầu tư chi phí 1 đơn vị diện tích Giá thành đơn vị sản phẩm = Năng suất cây trồng 19 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN SUẤT Mục tiêu: Chương này giới thiệu về những vấn đề về phân tích tình hình sản xuất trong doanh nghiệp. Học xong chương này, sinh viên, học sinh có thể: Phân tích đánh giá được các chỉ tiêu về kết quả sản xuất của doanh nghiệp qua đó thấy được ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng và chất lượng sản phẩm tới giá trị sản xuất của doanh nghiệp từ đó có biện pháp nâng cao chất lượng sản xuất cho doanh nghiệp góp phần nâng cao giá trị sản xuất của doanh nghiệp cho kỳ sau. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất 2. Ý nghĩa - Qua phân tích sẽ phát hiện những ưu, nhược điểm, những mất cân đối trong quá trình sản xuất, phát hiện những khả năng tiềm tàng về lao động, vật tư, tiền vốn chưa được sử dụng.

Từ đó đề ra biện pháp nâng cao khối lượng và chất lượng sản phẩm, bảo đảm cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất. - Tài liệu phân tích tình hình sản xuất là cơ sở để phân tích tình hình: Giá thành, tiêu thụ, lợi nhuận. của doanh nghiệp. Nhiệm vụ - Tiến hành đánh giá khái quát tình hình sản xuất, sau đó làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố về lao động, vật tư, TSCĐ đến kết quả sản xuất.

- Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước, đánh giá tính hợp lý hay lạc hậu của các chế độ chính sách. - Phải đề ra những biện pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, nâng cao khối lượng và chất lượng sản phẩm, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh. Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu khối lượng sản xuất 2. Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp 2.1 Chỉ tiêu phân tích Giá trị sản xuất bao gồm 5 yếu tố: * Giá trị thành phẩm: Đây là yếu tố chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất.

- Khi phân tích yếu tố này giảm, đánh giá không tích cực, sẽ ảnh hưởng không tốt đến giá trị sản xuất. * Giá trị công việc có tính chất công nghiệp: Là giá trị công việc thực hiện giai đoạn ngắn của quá trình sản xuất, nó chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phẩm. * Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm: - Nếu giá trị này tăng, nhưng tỷ lệ phần trăm giữa nó với giá trị thành phẩm giảm vẫn đánh giá tốt. 20 - Nếu giá trị này giảm, nhưng tỷ trọng của nó trong giá trị thành phẩm tăng thì đánh giá không tốt.

* Giá trị của hoạt động cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp: - Giá trị này tăng lên trong điều kiện máy móc thiết bị nhàn rỗi là biểu hiện tích cực. - Giá trị này tăng, khi giá trị thành phẩm giảm là biểu hiện không tốt. * Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. Phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất * Phương pháp phân tích: - Gọi: QK là giá trị sản xuất ở kỳ kế hoạch.

QT là giá trị sản xuất thực tế. TK tổng sản lượng kế hoạch tính theo giờ công định mức. TT tổng sản lượng thực tế tính theo giờ công định mức. QT - Ta có: : Là giá trị sản xuất thực tế của một giờ công định mức.1) QK : Là giá trị sản xuất kế hoạch của một giờ công định mức.2) Q QT QK ∆ = − Chênh lệch về giá trị sản xuất thực tế và kế hoạch của một giờ T TT TK công định mức.3) Q - Nếu kết cấu mặt hàng không thay đổi => ∆ = 0 và sẽ không ảnh hưởng đến T giá trị sản xuất.

Q - Nếu kết cấu mặt hàng thay đổi => ∆ ≠ 0 và mức độ ảnh hưởng của nó đến giá T trị sản xuất là: Q QC = ∆ x TT (QC: Là mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản T xuất).4) - Giá trị sản xuất đã loại trừ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng là: Q'T = QT - QC (2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu * Để đánh giá kết quả sản xuất theo mặt hàng ta có thể sử dụng hai loại thước đo: - Thước đo hiện vật: Dùng so sánh số lượng từng loại sản phẩm thực hiện so với kế hoạch, nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các mặt hàng. 21 - Thước đo giá trị: Dùng để đánh giá tình hình thực hiện các mặt hàng chủ yếu. Xác định tỷ lệ % hoàn thành các mặt hàng theo nguyên tắc chung là không được lấy các mặt hàng vượt kế hoạch để bù đắp các mặt hàng hụt so với kế hoạch.

Giá trị thực tế của những Giá trị kế hoạch của SP không hoàn thành kế + những SP hoàn thành kế Tỷ lệ hoàn thành kế = hoạch hoạch hoạch mặt hàng Giá trị các mặt hàng theo kế hoạch (2. Phân tích tình hình về chất lượng sản phẩm sản xuất 2. Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm được chia thành thứ hạng phẩm cấp 2. Chỉ tiêu phân tích Hệ số phẩm cấp.

∑n i=1 Qi Pi 0 < Hệ số phẩm cấp = <1 Q1 P 1 (2.7) Trong đó: Qi, Pi: Là sản lượng, đơn giá của từng loại sản phẩm. P1: Là sản lượng loại 1 - Nếu hệ số phẩm cấp bằng 1 là chất lượng sản phẩm là rất tốt. - Nếu hệ số phẩm cấp càng giảm chứng tỏ chất lượng sản phẩm càng giảm. Phương pháp phân tích Các bước tiến hành: - Bước 1: Tính hệ số phẩm cấp kỳ kế hoạch.

∑ Q Ki PKi Hệ số phẩm cấp kỳ kế hoạch = PK1 ∑ Q Ki (2.8) Trong đó: QKi: Sản lượng sản phẩm i ở kỳ kế hoạch PKi: Đơn giá sản phẩm i ở kỳ kế hoạch PK1: Đơn giá của loại 1 ở kỳ kế hoạch - Bước 2: Tính hệ số phẩm cấp kỳ thực tế. ∑ QTi PTi Hệ số phẩm cấp kỳ thực tế= PT1 ∑ QTi (2.9) Trong đó: QTi :Sản lượng sản phẩm i ở kỳ thực tế PTi: Đơn giá sản phẩm i ở kỳ thực tế PT1: Đơn giá của loại 1 ở kỳ thực tế - Bước 3: So sánh hệ số phẩm cấp thực tế và kế hoạch để đánh giá sự biến động về chất lượng sản phẩm. Hệ số phẩm cấp Hệ số phẩm cấp kế = Hệ số phẩm cấp thực tế - tăng (giảm) hoạch (2.10) 22 - Bước 4: Xác định các mức độ ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến giá trị sản lượng. Mức độ ảnh hưởng Chênh lệch hệ số Sản Đơn giá kế của hệ số phẩm cấp = phẩm cấp (Hệ số x lượng x hoạch sản đến giá trị sản phẩm cấp tăng giảm) thực tế phẩm (loại 1) lượng (2.

Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm không phân chia thứ hạng phẩm cấp 2. Chỉ tiêu phân tích Tỷ lệ phế phẩm - Tỷ lệ phế phẩm tính theo hiện vật Số lượng sản phẩm sai hỏng Tỷ lệ phế phẩm = x100 Số lượng thành phẩm + Số lượng sản phẩm hỏng (2.12) + Chỉ tính cho từng sản phẩm, không thể tính tổng hợp để tính tỷ lệ bình quân, nên không thể đánh giá chung tình hình biến động về chất lượng sản phẩm. + Không phản ánh chính xác tình hình sản phẩm hỏng, bỏ sót chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được. - Tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị.

Chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng + Tỷ lệ phế phẩm cá biệt = Giá thành sản xuất sản phẩm (2.13) Chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm không sửa chữa được và chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể sửa chữa. Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: Là những sản phẩm sai sót về mặt kỹ thuật không sửa chữa được, nếu sửa chữa được thì chi phí cao hơn chi phí sản xuất ra sản phẩm mới. Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Là những sản phẩm sai sót về mặt kỹ thuật nhưng có thể sửa chữa được, chi phí sửa chữa nhỏ hơn chi phí sản xuất ra sản phẩm mới. + Tỷ lệ phế phẩm bình quân.14) Trong đó: fi: Là tỷ lệ phế phẩm cá biệt của sản phẩm thứ i tính theo giá thành sản xuất.

Qi: Là sản lượng sản phẩm thứ i tính theo giá thành sản xuất. - Nếu tỷ lệ phế phẩm càng tăng chứng tỏ chất lượng sản xuất càng kém và ngược lại. Phương pháp phân tích Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn. 23 - Đối tượng phân tích: ∆F = FT - FK ∑n 1 QKi .fKi FK = ∑n x 100 1 QKi ∑n i=1 QTi .fTi FT = ∑n x100 i=1 QTi (2.15) - Xác định các mức độ ảnh hưởng Thay thế sản lượng kế hoạch bằng thực tế trong điều kiện kết cấu mặt hàng không thay đổi thì sản lượng không ảnh hưởng đến tỷ lệ phế phẩm bởi vì: + Ta gọi Q'Ti là sản lượng thực tế tính theo giá thành sản xuất trong điều kiện cơ cấu không đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trương Công Hào, Nguyễn Văn Linh (2021), Phân tích hoạt động kinh tế, Giáo trình, Trường Cao đẳng Đà Lạt, Đà Lạt.
APA 7
Trương, C. H., & Nguyễn, V. L. (2021). Phân tích hoạt động kinh tế [Giáo trình, Trường Cao đẳng Đà Lạt]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/mon-hocmo-dun-phan-tich-hoat-dong-kinh-te-nganhnghe-ke-toan/9535733466
IEEE
C. H. Trương and V. L. Nguyễn, "Phân tích hoạt động kinh tế," Giáo trình, Trường Cao đẳng Đà Lạt, Đà Lạt, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/mon-hocmo-dun-phan-tich-hoat-dong-kinh-te-nganhnghe-ke-toan/9535733466

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế nghề Kế toán của Trường Cao đẳng Đà Lạt (2021) cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng và phương pháp luận chuyên sâu về đánh giá tình trạng kinh tế trong doanh nghiệp. Tài liệu giúp sinh viên và người làm kế toán nắm vững kỹ năng đọc hiểu báo cáo, phân tích chi phí, doanh thu và lợi nhuận nhằm đưa ra các quyết định quản trị chính xác. Việc tiếp cận giáo trình này tạo tiền đề vững chắc để người học áp dụng vào thực tế <strong>phân tích hiệu quả kinh doanh</strong> tại các đơn vị sản xuất thương mại. Đồng thời, học viên có thể nâng cao năng lực <strong>đánh giá tình hình tài chính</strong> nhằm kiểm soát rủi ro dòng tiền hiệu quả. Bên cạnh đó, người đọc còn được trang bị tư duy thực tiễn để đề xuất phương án <strong>hoàn thiện công tác kế toán</strong> toàn diện cho tổ chức.