Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao vị thế trên thương trường, doanh nghiệp cần xác định phương hướng sử dụng tối ưu các nguồn lực nội tại và đánh giá chính xác tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quản trị định kỳ, giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế, đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và đóng góp vào sự tăng trưởng bền vững của ngành cũng như nền kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 Hòa Bình" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát (Mục 2.1): Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559, từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể (Mục 2.2):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559.
    3. Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559, địa chỉ tại Tiểu khu 2, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận tổng hợp các quan điểm kinh tế học về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Quan điểm của P. Nordhaus: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng hàng hóa khác; nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
  • Quan điểm của Adam Smith: Đánh đồng hiệu quả với kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế biểu hiện qua doanh thu tiêu thụ hàng hóa ở đầu ra.
  • Quan điểm của Manfred Kuhn: Tính hiệu quả được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh bỏ ra.
  • Bản chất và phân loại: Khóa luận phân biệt rõ phạm trù "Kết quả" (phản ánh quy mô vật chất/giá trị thu được) và "Hiệu quả" (phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực, chất lượng quá trình kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu). Phân loại hiệu quả gồm hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả xây dựng thành hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
    • Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân).
    • Chỉ tiêu sức sản xuất của chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí sản xuất kinh doanh).
    • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu thuần).
    • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (Lợi nhuận trước thuế / Vốn kinh doanh bình quân).
    • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất (Lợi nhuận trước thuế / Tổng chi phí sản xuất kinh doanh).
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân một công nhân viên, hiệu quả sử dụng tiền lương (Lợi nhuận / Chi phí tiền lương), sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận / Tổng số lao động), tỷ số Doanh thu / Chi phí tiền lương.
    • Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn (VDH): Hiệu suất sử dụng VDH (Doanh thu thuần / VDH bình quân), mức đảm nhiệm VDH (VDH bình quân / Doanh thu thuần), mức doanh lợi VDH (Lợi nhuận trước thuế / VDH bình quân).
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Hiệu suất sử dụng VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), mức doanh lợi VLĐ (Lợi nhuận trước thuế / VLĐ bình quân), số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), kỳ luân chuyển VLĐ (360 ngày / Số vòng quay VLĐ).
    • Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ): Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân), mức doanh lợi TSCĐ (Lợi nhuận trước thuế / Nguyên giá TSCĐ bình quân).
    • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH) và an toàn tài chính: Tỷ số lợi nhuận trên VCSH, hệ số cơ cấu VCSH, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, số vòng quay hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 giai đoạn 2017 – 2019 do phòng Tài chính – Kế toán cung cấp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tóm tắt, phân nhóm, tính toán đặc trưng tổng quát), phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm qua chuỗi thời gian liên hoàn và bình quân), cùng phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nội dung làm rõ khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh tế gắn liền với yêu cầu nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và áp lực cạnh tranh. Chương 1 thiết lập khung lý thuyết gồm nhóm chỉ tiêu tổng hợp và nhóm chỉ tiêu bộ phận gắn với các yếu tố đầu vào (lao động, vốn dài hạn, vốn lưu động, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán), làm căn cứ phương pháp luận cho các phân tích thực nghiệm ở chương sau.

Chương 2: Đặc điểm của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp được khảo sát:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 tiền thân là Xí nghiệp xây dựng 559, thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 25.000024 ngày 06/01/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp; Giám đốc là ông Nguyễn Xuân Hải; trụ sở tại thị trấn Mai Châu, tỉnh Hòa Bình và văn phòng chi nhánh tại C11 Lô 7 Khu đô thị Mỹ Đình, Cầu Giấy, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp, công trình điện hạ thế dưới 35KV, trạm biến áp dưới 320KVA và đại lý kinh doanh xăng dầu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính – Kế toán) và 5 đội sản xuất trực tiếp thi công.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2019): Tổng nguyên giá TSCĐ đạt trên 168 tỷ đồng; trong đó máy móc thiết bị chiếm 79,90%, phương tiện vận tải chiếm 11,50%, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 8,59%. Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá chung đạt 59,56% (nhà cửa kiến trúc đạt 81,65%, máy móc thiết bị đạt 58,48%, phương tiện vận tải đạt 50,56%).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng bình quân 105,13%/năm qua 3 năm. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ đạo (98,92% năm 2017; 96,42% năm 2018; 95,37% năm 2019); nguồn vốn vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp (1,08% đến 4,63%), doanh nghiệp không sử dụng nợ vay dài hạn. Phân theo mục đích sử dụng, vốn lưu động chiếm 62,12% đến 65,18%, vốn cố định chiếm từ 34,82% đến 37,88% tổng nguồn vốn.
  • Đặc điểm lao động: Số lượng lao động biến động theo chu kỳ công trình (từ 340 người năm 2017 giảm xuống 315 người năm 2019, tốc độ phát triển bình quân đạt 96,25%). Cơ cấu năm 2019 gồm 85,49% lao động nam, 84,13% lao động trực tiếp; về trình độ có 5,71% đại học, 10,16% cao đẳng/trung cấp và 85,71% là công nhân nghề và lao động phổ thông.
  • Đánh giá môi trường hoạt động: Doanh nghiệp có lợi thế là ít đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn huyện Mai Châu và tận dụng được nguồn vật liệu đá vôi tại chỗ; tuy nhiên gặp khó khăn do địa hình vùng cao hiểm trở gây hao mòn phương tiện vận tải, biến động giá vật liệu xây dựng và chính sách siết tín dụng bất động sản từ các ngân hàng thương mại.

Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559

Chương 3 là phần trọng tâm, tập trung tính toán và đánh giá các chỉ tiêu tài chính thực tế giai đoạn 2017 – 2019:

  • Quy mô kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: đạt 375,736 tỷ đồng (2017), tăng lên 386,765 tỷ đồng (2018, tăng 2,94%) và đạt 392,031 tỷ đồng (2019, tăng 1,36%), tốc độ phát triển bình quân đạt 102,15%/năm. Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn: 353,202 tỷ đồng (2017), 362,682 tỷ đồng (2018) và 366,769 tỷ đồng (2019), tốc độ tăng bình quân 101,90%/năm.
    • Lợi nhuận gộp tăng từ 22,534 tỷ đồng (2017) lên 24,082 tỷ đồng (2018) và 25,261 tỷ đồng (2019).
    • Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay ngắn hạn) biến động mạnh: năm 2017 là 562,63 triệu đồng, năm 2018 tăng 74,46% lên 982,42 triệu đồng do vay bổ sung vốn lưu động, năm 2019 giảm 42,25% về mức 562,46 triệu đồng.
    • Chi phí quản lý kinh doanh tăng liên tục: từ 18,398 tỷ đồng (2017) lên 18,972 tỷ đồng (2018) và 20,133 tỷ đồng (2019), tốc độ tăng bình quân 104,61%/năm.
    • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định: năm 2017 đạt 3,608 tỷ đồng, năm 2018 đạt 4,176 tỷ đồng (tăng 15,73%), năm 2019 đạt 4,621 tỷ đồng (tăng 10,66%), tốc độ phát triển bình quân đạt 113,17%/năm. Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 2,886 tỷ đồng (2017), 3,341 tỷ đồng (2018) và 3,697 tỷ đồng (2019).
  • Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
    • Sức sản xuất của vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân) có xu hướng giảm: từ 1,873 lần (2017) giảm xuống 1,456 lần (2018, giảm 22,23%) và 1,404 lần (2019, giảm 3,57%) do tốc độ tăng vốn kinh doanh bình quân (32,95% năm 2018) nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu.
    • Sức sản xuất của chi phí (Doanh thu thuần / Chi phí SXKD) duy trì ở mức 1,011 lần (2017) và 1,013 lần (2018, 2019), phản ánh mức sinh lợi trên chi phí còn tương đối thấp.
    • Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Doanh thu thuần đạt 0,010 lần (2017), 0,011 lần (2018) và 0,012 lần (2019).
    • Doanh lợi vốn kinh doanh (Lợi nhuận trước thuế / Vốn kinh doanh bình quân) đạt 0,018 lần (2017), giảm xuống 0,016 lần (2018) và đạt 0,017 lần (2019).
    • Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Chi phí SXKD đạt 0,010 lần (2017), 0,011 lần (2018) và 0,012 lần (2019).
  • Hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận:
    • Sử dụng vốn dài hạn: Hiệu suất sử dụng VDH giảm nhẹ từ 4,287 lần (2017) xuống 4,011 lần (2018) và 4,008 lần (2019). Mức đảm nhiệm VDH tăng từ 0,233 lên 0,250 đồng. Mức doanh lợi VDH tăng từ 0,041 (2017) lên 0,043 (2018) và đạt 0,047 (2019), tốc độ tăng bình quân đạt 107,12%/năm.
    • Sử dụng vốn lưu động: Vốn lưu động bình quân tăng từ 108,761 tỷ đồng (2017) lên 162,859 tỷ đồng (2018) và 169,523 tỷ đồng (2019). Hiệu suất sử dụng VLĐ giảm từ 3,455 lần (2017) xuống 2,375 lần (2018) và 2,313 lần (2019). Doanh lợi VLĐ đạt 0,033 (2017), giảm xuống 0,026 (2018) và đạt 0,027 (2019). Số vòng quay VLĐ giảm tương ứng từ 3,455 vòng xuống 2,313 vòng, khiến kỳ luân chuyển VLĐ bị kéo dài từ 104 ngày (2017) lên 152 ngày (2018) và 156 ngày (2019).
    • Sử dụng tài sản cố định: Hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm từ 2,628 lần (2017) xuống 2,462 lần (2018) và 2,388 lần (2019), tốc độ phát triển bình quân đạt 95,33%/năm. Ngược lại, mức doanh lợi TSCĐ tăng trưởng qua các năm, từ 0,0363 (2017) lên 0,0374 (2018) và đạt 0,0426 (2019).

Kết quả và đóng góp

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ tăng BQ (%)
Doanh thu thuần Triệu VNĐ 375.736,39 386.765,02 392.031,27 102,15
Giá vốn hàng bán Triệu VNĐ 353.202,37 362.682,54 366.769,99 101,90
Lợi nhuận gộp Triệu VNĐ 22.534,02 24.082,47 25.261,28 105,88
Chi phí tài chính Triệu VNĐ 562,63 982,42 562,46 99,98
Chi phí quản lý kinh doanh Triệu VNĐ 18.398,47 18.972,37 20.133,49 104,61
Lợi nhuận trước thuế Triệu VNĐ 3.608,71 4.176,43 4.621,75 113,17
Lợi nhuận sau thuế Triệu VNĐ 2.886,96 3.341,14 3.697,40 113,17
Vốn kinh doanh bình quân Triệu VNĐ 200.639,93 265.566,66 279.146,39 117,95
Sức sản xuất của vốn (DTT/VKD) Lần 1,873 1,456 1,404 86,52
Doanh thu / Chi phí SXKD Lần 1,011 1,013 1,013 100,10
Hiệu suất sử dụng VLĐ Lần 3,455 2,375 2,313 81,82
Kỳ luân chuyển VLĐ Ngày 104 152 156 122,47
Hiệu suất sử dụng TSCĐ Lần 2,628 2,462 2,388 95,33
Mức doanh lợi TSCĐ Lần 0,0363 0,0374 0,0426 108,33

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm rút ra các kết luận chính:

  1. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng doanh thu thuần (đạt 392,031 tỷ đồng năm 2019) và lợi nhuận trước thuế (đạt 4,621 tỷ đồng năm 2019, tăng bình quân 13,17%/năm). Hoạt động không phát sinh giảm trừ doanh thu hay lợi nhuận khác bất thường.
  2. Cơ cấu tài chính an toàn: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm trên 95% tổng nguồn vốn, nợ phải trả rất thấp và không có nợ dài hạn, thể hiện mức độ tự chủ tài chính cao và ít chịu rủi ro vỡ nợ.
  3. Tồn tại trong hiệu suất sử dụng vốn: Tốc độ mở rộng quy mô vốn đầu tư (vốn kinh doanh và vốn lưu động) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu, dẫn đến sức sản xuất của vốn suy giảm (từ 1,873 lần xuống 1,404 lần); kỳ luân chuyển vốn lưu động bị kéo dài thêm 52 ngày (từ 104 ngày lên 156 ngày); hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm từ 2,628 lần xuống 2,388 lần do máy móc thiết bị dần cũ và chi phí quản lý kinh doanh còn cao.

Các giải pháp tác giả đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động:

  • Tiết kiệm chi phí đầu vào và quản lý chặt chẽ giá vốn hàng bán để nới rộng biên lợi nhuận gộp.
  • Hạn chế các khoản vay ngắn hạn phát sinh chi phí lãi vay thông qua việc đẩy nhanh công tác thu hồi các khoản nợ phải thu ngắn hạn từ chủ đầu tư.
  • Chú trọng bảo dưỡng, nâng cấp nhà xưởng, văn phòng và từng bước đổi mới công nghệ máy móc thiết bị thi công hiện đại.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý và kỹ thuật, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp thi công.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính, phản ánh thực chất hiệu quả sử dụng từng bộ phận nguồn lực tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và lớn trên địa bàn miền núi tỉnh Hòa Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập gần 3 tháng; nguồn dữ liệu phân tích hoàn toàn dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019; chưa đi sâu phân tích bóc tách chi phí, định mức dự toán và dòng tiền theo từng công trình/gói thầu xây lắp cụ thể do giới hạn tiếp cận số liệu nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hiệu quả hoạt động theo chuỗi thời gian dài hơn sau năm 2019; bổ sung phân tích dòng tiền dự án và phân tích độ nhạy của hiệu quả kinh doanh trước biến động của lãi suất tín dụng và giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Quản lý xây dựng. Các nội dung có giá trị thực tiễn cao gồm:

  • Quy trình và phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính bộ phận (hiệu suất vốn dài hạn, vòng quay vốn lưu động, hiệu quả sử dụng TSCĐ).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu báo cáo tài chính thực tế trong môi trường doanh nghiệp xây lắp hạ tầng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của công ty có tính tự chủ tài chính rất cao, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng từ 95,37% đến 98,92% tổng cơ cấu. Nợ phải trả chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1,08% (2017) đến 4,63% (2019) và toàn bộ là nợ ngắn hạn, doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ vay dài hạn.

2. Vì sao chi phí tài chính của công ty trong năm 2018 lại tăng đột biến 74,46% so với năm 2017?
Năm 2018, công ty triển khai đầu tư thi công nhiều công trình mới dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động tạm thời. Doanh nghiệp phải gia tăng các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng lên mức 982,42 triệu đồng, khiến chi phí lãi vay phát sinh tăng tương ứng 419,80 triệu đồng so với năm 2017.

3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động và số vòng quay vốn lưu động có chiều hướng giảm: từ 3,455 vòng (2017) giảm xuống 2,375 vòng (2018) và 2,313 vòng (2019). Điều này làm kỳ luân chuyển vốn lưu động bị kéo dài từ 104 ngày (2017) lên 152 ngày (2018) và 156 ngày (2019), cho thấy thời gian thu hồi vốn lưu động bị chậm lại.

4. Cơ cấu tài sản cố định của công ty tính đến ngày 31/12/2019 tập trung chủ yếu vào nhóm tài sản nào?
Máy móc thiết bị phục vụ thi công chiếm tỷ trọng lớn nhất với 79,90% tổng nguyên giá TSCĐ (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 58,48%); phương tiện vận tải phục vụ vận chuyển vật liệu chiếm 11,50% (giá trị còn lại đạt 50,56%); nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng thấp nhất với 8,59% (giá trị còn lại đạt 81,65%).

5. Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ chuyên môn và tính chất công việc thể hiện thực trạng gì?
Tính đến 31/12/2019, công ty có 315 lao động; trong đó lực lượng lao động trực tiếp thi công chiếm tỷ trọng áp đảo 84,13%. Về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại học chiếm 5,71% (18 người), trình độ cao đẳng/trung cấp chiếm 10,16% (32 người), còn lại 85,71% là công nhân nghề và lao động phổ thông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vì Hà Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu chứng minh doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng liên tục về doanh thu và lợi nhuận trước thuế cùng nền tảng tự chủ tài chính vững chắc, tuy nhiên hiệu suất khai thác vốn lưu động và tài sản cố định có xu hướng suy giảm. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản trị chi phí, thu hồi công nợ và đổi mới thiết bị, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác điều hành doanh nghiệp xây dựng tại địa phương.