Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào hoạt động phân tích kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh chóng và hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình mở cửa thị trường thúc đẩy cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra các quyết định đầu tư, kinh doanh và tài chính chính xác để duy trì vị thế thị trường. Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững, yêu cầu cốt lõi là bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó tạo nguồn lực tái đầu tư máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến và nâng cao phúc lợi, năng suất của người lao động. Phân tích hoạt động kinh doanh được xác định là công cụ quản lý giúp doanh nghiệp nhận diện nguyên nhân phát sinh các vướng mắc nội tại và tìm kiếm các biện pháp khắc phục kịp thời. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài phân tích thực trạng tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt trong giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt giai đoạn 2020 – 2022.
- Đưa ra và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết khó khăn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá kết quả và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt (địa chỉ tại số 3/32 tổ 6, Ngọc Anh, phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập được thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12 (năm 2023); dữ liệu tài chính và số liệu hoạt động được thu thập trong chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài xác định kinh doanh là tập hợp các hoạt động độc lập bao gồm đầu tư, sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi nhuận. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra ($K$) và các yếu tố đầu vào ($C$) trong một thời kỳ nhất định theo hai dạng công thức:
- $H = \frac{K}{C}$ (kết quả trên chi phí đầu vào; chỉ số càng cao phản ánh hiệu quả càng lớn).
- $H = \frac{C}{K}$ (suất hao phí đầu vào trên một đơn vị kết quả; chỉ số càng nhỏ phản ánh hiệu quả càng cao).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh được tác giả thiết lập gồm:
- Chỉ tiêu kết quả: Tổng doanh thu ($TR = \sum P_i \times Q_i$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$, gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi), Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Tổng doanh thu / Vốn cố định bình quân), Mức đảm nhiệm vốn cố định (Vốn cố định bình quân / Tổng doanh thu), Mức doanh lợi hay mức sinh lời vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động (Tổng doanh thu / Vốn lưu động bình quân), Mức doanh lợi vốn lưu động (Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân), Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Bình quân các khoản phải thu).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động: Năng suất lao động (Tổng doanh thu / Tổng số lao động).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Lợi nhuận sau thuế / Tổng doanh thu).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời (Vốn lưu động / Nợ ngắn hạn, giá trị mong muốn $> 1,5$), Khả năng thanh toán nhanh ((Vốn lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn, giá trị mong muốn $> 1$).
Khung lý thuyết cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành: nhóm nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, thời tiết, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, nhân khẩu học, môi trường kinh tế, chính trị - pháp lý, công nghệ) và nhóm nhân tố chủ quan (hoạt động marketing 4P, công tác kế toán - tài chính, nguồn nhân lực).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán của doanh nghiệp, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ kế toán công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu và tính toán các tỷ số tài chính.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2021/2020 và 2022/2021) nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương này trình bày cơ sở lý luận về kinh doanh, bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh, đồng thời phân tích mục đích, vai trò và nội dung của việc phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế độc lập. Tác giả tổng hợp hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn (vốn cố định, vốn lưu động), hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả lao động và khả năng thanh khoản ngắn hạn.
| STT |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
Giá trị kỳ vọng |
| 1 |
Tổng doanh thu ($TR$) |
$TR = \sum P_i \times Q_i$ |
Đạt mức cao hằng năm |
| 2 |
Tổng chi phí ($TC$) |
$TC = FC + VC$ |
Tối thiểu hóa chi phí |
| 3 |
Lợi nhuận thuần |
$TR - TC$ |
Đạt mức cao hằng năm |
| 4 |
Lợi nhuận sau thuế |
$TR - TC - \text{Thuế TNDN}$ |
Tăng dần qua các năm |
| 5 |
Hiệu suất sử dụng VCĐ |
$\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$ |
Tăng theo thời gian |
| 6 |
Mức đảm nhiệm VCĐ |
$\frac{\text{Vốn cố định bình quân}}{\text{Tổng doanh thu}}$ |
Giảm dần qua các năm |
| 7 |
Mức sinh lời VCĐ |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$ |
Tăng mạnh qua các năm |
| 8 |
Mức doanh lợi VLĐ |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$ |
Tăng dần qua các năm |
| 9 |
Vòng quay các khoản phải thu |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Bình quân các khoản phải thu}}$ |
Càng cao càng tốt |
| 10 |
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng chi phí}}$ |
Tăng dần qua các năm |
| 11 |
Năng suất lao động |
$\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$ |
Tăng dần qua các năm |
| 12 |
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng doanh thu}}$ |
Tăng dần qua các năm |
| 13 |
Khả năng thanh toán hiện thời |
$\frac{\text{Vốn lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
$> 1,5$ |
| 14 |
Khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Vốn lưu động} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
$> 1,0$ |
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt
Chương 2 mô tả khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt được thành lập vào tháng 01/2016, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ, tổ chức bao tiêu đầu ra cho các hộ nông dân trên diện tích hơn 50 ha lúa, rau và cây ăn trái. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 4 tỷ đồng, mã số thuế 3301582491, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Huệ. Năm 2019, công ty đầu tư xưởng sản xuất ống hút cỏ tại làng Phò Trạch (xã Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế), tạo việc làm cho hơn 20 lao động nữ địa phương, đồng thời liên kết phân phối các sản phẩm làng nghề truyền thống như bánh chưng Phú Dương, bánh Phục Linh Kim Long và phát triển vùng trồng sen trắng cổ Huế. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Kỹ thuật - sản xuất, Kinh doanh - marketing, Bán hàng, Kho và Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế (bà Phan Thị Thanh), Kế toán bán hàng (bà Dương Ngọc Kim Chi), Kế toán kho (bà Đỗ Thị Kiều Oanh), và Kế toán tổng hợp kiêm công nợ (bà Nguyễn Thị Hồng).
Về nguồn nhân lực, tổng số lao động biến động từ 15 người (năm 2020) lên 20 người (năm 2021) và giảm xuống 18 người (năm 2022). Lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ chủ yếu (55,56% đến 66,67%). Lao động nữ chiếm đa số (từ 73,33% đến 80,00%) do đặc thù ngành hàng thương mại nông sản yêu cầu kỹ năng giao tiếp và tiếp thị.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 |
So sánh 2022/2021 |
| 1. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng (người) |
10 (66,67%) |
12 (60,00%) |
10 (55,56%) |
+2 (+20,00%) |
-2 (-16,67%) |
| - Trung cấp (người) |
5 (33,33%) |
8 (40,00%) |
8 (44,44%) |
+3 (+60,00%) |
0 (0,00%) |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam (người) |
4 (26,67%) |
4 (20,00%) |
4 (22,22%) |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
| - Nữ (người) |
11 (73,33%) |
16 (80,00%) |
14 (77,78%) |
+5 (+45,45%) |
-2 (-12,50%) |
| Tổng số lao động (người) |
15 (100%) |
20 (100%) |
18 (100%) |
+5 (+33,33%) |
-2 (-10,00%) |
Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 2.551,80 triệu đồng năm 2020; tăng lên 3.584,30 triệu đồng năm 2021 (+40,46%); và đạt 4.258,30 triệu đồng năm 2022 (+18,80%). Tài sản dài hạn tăng mạnh từ 1.070,73 triệu đồng (2020) lên 2.317,50 triệu đồng (2022) do đầu tư cơ sở vật chất. Hàng tồn kho duy trì ở mức cao, đạt 1.065,16 triệu đồng (2020), giảm nhẹ xuống 989,80 triệu đồng (2021) và tăng lên 1.199,20 triệu đồng (2022), chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh từ 361,19 triệu đồng (2020) xuống còn 53,90 triệu đồng (2022). Cơ cấu nguồn vốn cho thấy nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0), lần lượt là 1.525,54 triệu đồng (2020), 1.561,00 triệu đồng (2021) và 1.788,00 triệu đồng (2022). Vốn chủ sở hữu tăng từ 1.025,09 triệu đồng (2020) lên 2.023,30 triệu đồng (2021) và đạt 2.470,30 triệu đồng (2022).
| Khoản mục tài chính (ĐVT: Tr. đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 |
So sánh 2022/2021 |
| TỔNG TÀI SẢN |
2.551,80 |
3.584,30 |
4.258,30 |
+1.032,50 (+40,46%) |
+674,00 (+18,80%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
1.480,61 |
2.043,41 |
1.663,40 |
+562,80 (+38,01%) |
-380,01 (-18,60%) |
| - Tiền và tương đương tiền |
53,18 |
663,40 |
410,10 |
+610,22 (+1147,46%) |
-253,30 (-38,18%) |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
361,19 |
390,40 |
53,90 |
+29,21 (+8,09%) |
-336,50 (-86,19%) |
| - Hàng tồn kho |
1.065,16 |
989,80 |
1.199,20 |
-75,36 (-7,07%) |
+209,40 (+21,16%) |
| B. Tài sản dài hạn |
1.070,73 |
1.398,40 |
2.317,50 |
+327,67 (+30,60%) |
+919,10 (+65,72%) |
| - Tài sản cố định |
850,53 |
- |
- |
- |
- |
| - Tài sản dài hạn khác |
220,84 |
- |
- |
- |
- |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
2.551,80 |
3.584,30 |
4.258,30 |
+1.032,50 (+40,46%) |
+674,00 (+18,80%) |
| A. Nợ phải trả |
1.525,54 |
1.561,00 |
1.788,00 |
+35,46 (+2,32%) |
+227,00 (+14,54%) |
| - Nợ ngắn hạn |
1.525,54 |
1.561,00 |
1.788,00 |
+35,46 (+2,32%) |
+227,00 (+14,54%) |
| - Nợ dài hạn |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
1.025,09 |
2.023,30 |
2.470,30 |
+998,21 (+97,38%) |
+447,00 (+22,09%) |
Về kết quả kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 3.612,00 triệu đồng; năm 2021 tăng thêm 758,00 triệu đồng đạt 4.370,00 triệu đồng (+20,99%); sang năm 2022 giảm 651,00 triệu đồng xuống còn 3.719,00 triệu đồng (-14,89%). Nguyên nhân sụt giảm năm 2022 là do tác động của dịch Covid-19 làm thắt chặt chi tiêu và sự gia tăng cạnh tranh của các cơ sở sản xuất nông sản sạch trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
Cơ cấu doanh thu theo kênh khách hàng: Kênh đại lý chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2020: 1.257,00 triệu đồng, chiếm 34,80%; năm 2021: 1.767,00 triệu đồng, chiếm 40,43%; năm 2022: 1.368,00 triệu đồng, chiếm 36,78%). Kênh siêu thị đứng thứ hai (năm 2020: 1.001,00 triệu đồng, chiếm 27,71%; năm 2021: 1.120,00 triệu đồng, chiếm 25,63%; năm 2022: 1.102,00 triệu đồng, chiếm 29,63%). Kênh cửa hàng chiếm từ 21,19% đến 23,92% (năm 2020: 864,00 triệu đồng; năm 2022: 788,00 triệu đồng). Kênh bán lẻ trực tiếp chiếm bình quân khoảng 12%.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Tr. đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 |
So sánh 2022/2021 |
| Doanh thu thuần |
3.612,00 |
4.370,00 |
3.719,00 |
+758,00 (+20,99%) |
-651,00 (-14,89%) |
| Giá vốn hàng bán |
2.733,99 |
3.464,59 |
2.321,70 |
+730,60 (+26,72%) |
-1.142,89 (-32,99%) |
| Lợi nhuận gộp |
878,29 |
- |
- |
- |
- |
| Doanh thu tài chính |
0,00 |
0,10 |
0,07 |
+0,10 |
-0,03 (-30,00%) |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
42,81 |
70,30 |
101,80 |
+27,49 (+64,21%) |
+31,50 (+44,81%) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
628,00 |
689,35 |
687,10 |
+61,35 (+9,77%) |
-2,25 (-0,33%) |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
41,78 |
29,30 |
121,70 |
-12,48 (-29,87%) |
+92,40 (+315,36%) |
| Thu nhập khác |
0,00 |
0,00 |
0,10 |
0,00 |
+0,10 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
151,39 |
138,00 |
- |
-13,39 (-8,84%) |
- |
Chi phí của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ giá vốn hàng bán (chiếm 78,97% tổng chi phí năm 2020). Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay để đầu tư tài sản dài hạn) tăng liên tục từ 42,81 triệu đồng (2020) lên 101,80 triệu đồng (2022), tạo gánh nặng tài chính khi doanh thu suy giảm. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 151,39 triệu đồng, sang năm 2021 giảm xuống còn 138,00 triệu đồng.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt
Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế của công ty:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập mạng lưới tiêu thụ rộng khắp với hơn 50 đại lý, nhà phân phối tại các thành phố lớn (Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); phát triển vùng nguyên liệu hữu cơ hơn 50 ha gắn với việc giải quyết việc làm địa phương; chấp hành tốt các chính sách pháp luật.
- Hạn chế: Năm 2022 doanh thu suy giảm; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng (1.199,20 triệu đồng năm 2022) gây đọng vốn và chi phí bảo quản; chi phí lãi vay tăng cao; nguồn vốn phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn; việc thắt chặt tín dụng thương mại khiến khoản phải thu giảm mạnh nhưng đồng thời hạn chế khả năng kích cầu người mua.
Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính và quản trị:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kiểm soát chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản nợ phục vụ đầu tư tài sản dài hạn.
- Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí: Rà soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, cắt giảm các khoản chi phí trung gian không cần thiết trong khâu tiêu thụ và sản xuất.
- Giải pháp giải phóng và quản trị hàng tồn kho: Xây dựng quy trình dự báo sản xuất chính xác theo mùa vụ; kiểm soát hạn dùng và chất lượng bảo quản nông sản hữu cơ; chủ động áp dụng chính sách chiết khấu để giải phóng lượng hàng tồn đọng.
- Nâng cao khả năng thanh toán nhanh: Cải thiện tính thanh khoản bằng cách duy trì lượng tiền mặt hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và cân nhắc lại chính sách bán chịu linh hoạt cho các đại lý uy tín.
Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: Tiếp tục mở rộng diện tích canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất và marketing, đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn cao, bảo vệ cảnh quan môi trường và hoàn thành kế hoạch xuất khẩu trong năm 2024.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ tại miền Trung trong giai đoạn biến động kinh tế 2020 – 2022:
- Kết quả số liệu: Tổng tài sản tăng từ 2.551,80 triệu đồng lên 4.258,30 triệu đồng; doanh thu biến động từ 3.612,00 triệu đồng (2020), đạt đỉnh 4.370,00 triệu đồng (2021) và giảm về 3.719,00 triệu đồng (2022); kênh đại lý giữ vai trò trụ cột chiếm trên 36% – 40% cơ cấu doanh thu; nợ phải trả ngắn hạn gia tăng áp lực lên mức 1.788,00 triệu đồng; giá trị hàng tồn kho tăng lên 1.199,20 triệu đồng vào cuối kỳ nghiên cứu.
- Đề xuất ứng dụng: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp bám sát thực trạng mất cân đối thanh khoản do tồn kho và lãi vay tăng, tập trung vào điều tiết chính sách bán chịu, quản lý định mức chi phí và tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn lưu động.
- Đóng góp tự nêu: Nghiên cứu đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý thuyết phân tích kinh doanh, xử lý trọn vẹn số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt giai đoạn 2020 – 2022 và cung cấp hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu phát triển giai đoạn 2024 của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Nguồn số liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ trong giai đoạn 2020 – 2022, chưa bao quát được các biến động tài chính trong các năm tiếp theo.
- Tác giả chưa tiếp cận được hệ thống dữ liệu kế toán quản trị chi tiết theo từng dòng sản phẩm riêng biệt (như ngũ cốc, rau củ, trà, ống hút cỏ bàng) để đánh giá biên lợi nhuận của từng mặt hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật dữ liệu tài chính từ năm 2023 trở đi; mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chuỗi cung ứng nông sản hữu cơ liên kết nông dân; và khảo sát tính khả thi của mục tiêu xuất khẩu năm 2024 kết hợp ứng dụng công nghệ số 4.0 trong khâu phân phối.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thực hiện báo cáo chuyên đề/khóa luận phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
- Người nghiên cứu đề tài doanh nghiệp nông sản và mô hình kinh doanh xanh: Cung cấp số liệu mẫu về cơ cấu chi phí, vòng luân chuyển vốn và các kênh phân phối thực tế (đại lý, siêu thị, chuỗi cửa hàng, khách lẻ) của một doanh nghiệp hữu cơ tại Thừa Thiên Huế.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết biến động tài sản - nguồn vốn, cơ cấu doanh thu theo từng nhóm đối tượng khách hàng và các phân tích chuyên sâu về quản lý hàng tồn kho, nợ ngắn hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt hoạt động trong lĩnh vực gì và có những mô hình sản xuất đặc thù nào?
Công ty thành lập tháng 01/2016, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, đặc sản và sản phẩm thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp liên kết bao tiêu hơn 50 ha diện tích lúa, rau và cây ăn trái; đầu tư xưởng sản xuất ống hút cỏ bàng tại Phong Điền (tạo việc làm cho hơn 20 phụ nữ); hợp tác tiêu thụ sản phẩm làng nghề truyền thống (bánh chưng Phú Dương, bánh Phục Linh Kim Long) và khôi phục mô hình trồng sen trắng cổ Huế.
2. Quy mô doanh thu của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2020 – 2022 và nguyên nhân chính là gì?
Doanh thu thuần năm 2020 đạt 3.612,00 triệu đồng; năm 2021 tăng 20,99% lên 4.370,00 triệu đồng nhờ mở rộng khách hàng và áp dụng chính sách chiết khấu tốt; năm 2022 doanh thu giảm 14,89% xuống còn 3.719,00 triệu đồng do tác động của đợt bùng phát dịch Covid-19 làm khách hàng thắt chặt chi tiêu và sự cạnh tranh gia tăng từ các đơn vị kinh doanh nông sản sạch tại địa phương.
3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty bộc lộ những điểm đáng lưu ý nào?
Tổng tài sản tăng từ 2.551,80 triệu đồng lên 4.258,30 triệu đồng. Tuy nhiên, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên 1.199,20 triệu đồng vào năm 2022, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh xuống còn 53,90 triệu đồng. Nguồn vốn nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn (1.788,00 triệu đồng năm 2022, nợ dài hạn bằng 0), kết hợp với chi phí lãi vay tăng lên 101,80 triệu đồng gây áp lực lớn lên tính thanh khoản.
4. Kênh tiêu thụ nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty?
Kênh khách hàng đại lý là nguồn thu lớn nhất, chiếm 34,80% (năm 2020), 40,43% (năm 2021) và 36,78% (năm 2022) tổng doanh thu, với các mặt hàng chủ lực là ngũ cốc và trà. Kênh siêu thị đứng thứ hai (dao động từ 25,63% đến 29,63%), tiếp theo là các cửa hàng (21,19% đến 23,92%) và bán lẻ trực tiếp (khoảng 12%).
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 4 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế (chị Phan Thị Thanh), Kế toán bán hàng (chị Dương Ngọc Kim Chi), Kế toán kho (chị Đỗ Thị Kiều Oanh), và Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công nợ (chị Nguyễn Thị Hồng).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Đình Tứ đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt trong giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên hệ thống số liệu kế toán và tài chính thực tế. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô tài sản và hệ thống phân phối, đồng thời làm rõ các thách thức về suy giảm doanh thu năm 2022, ứ đọng hàng tồn kho và áp lực từ nợ vay ngắn hạn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào quản lý chi phí, tối ưu hóa hàng tồn kho và tái cấu trúc nguồn vốn là cơ sở thực tiễn hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện hiệu quả tài chính và hướng tới mục tiêu xuất khẩu.