phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông Chƣơng 2: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông tại VNPT Hà Tĩnh Chƣơng 3: Các đề xuất và kiến nghị đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của VNPT Hà Tĩnh 11 z B. KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1.TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1. Các khái niệm về mạng và dịch vụ viễn thông a.
Khái niệm mạng viễn thông Theo Luật Viễn thông, Mạng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông đƣợc liên kết với nhau bằng đƣờng truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông. Mạng Viễn thông bao gồm: - Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi. - Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. - Mạng nội bộ là mạng viễn thông do tổ chức, cá nhân thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó đƣợc quyền sử dụng hợp pháp để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.
Khái niệm dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông. Bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng đƣờng truyền dẫn viễn thông hoặc mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực 12 z công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thƣơng mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác. Việc phân loại dịch vụ viễn thông đƣợc thực hiện theo Thông tƣ 05/2012/TT-BTTTT ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tin Truyền thông: - Phân loại theo đặc điểm công nghệ, phƣơng thức truyền dẫn của mạng viễn thông: Dịch vụ viễn thông cố định bao gồm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh; Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không.
- Phân loại theo hình thức thanh toán giá cƣớc: Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cƣớc sử dụng dịch vụ trƣớc khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cƣớc sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên. - Phân loại theo phạm vi liên lạc: Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những ngƣời sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông; Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những ngƣời sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau. 13 z - Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và đƣợc cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng.
Các loại dịch vụ viễn thông - Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất là dịch vụ viễn thông đƣợc cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất. Theo phạm vi liên lạc, dịch vụ viễn thông cố định mặt đất đƣợc phân ra thành dịch vụ nội hạt, dịch vụ đƣờng dài trong nƣớc, dịch vụ quốc tế. Dịch vụ nội hạt là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở trong cùng phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; Dịch vụ đƣờng dài trong nƣớc là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng khác nhau; Dịch vụ quốc tế là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam đi quốc tế hoặc từ ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông ở nƣớc ngoài tới ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam. - Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh là dịch vụ viễn thông đƣợc cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định vệ tinh.
Nhóm dịch vụ cơ bản mạng viễn thông cố định bao gồm: Dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại); dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ hội nghị truyền hình; dịch vụ kênh thuê riêng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ mạng riêng ảo và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Nhóm dịch vụ giá trị gia tăng mạng viễn thông cố định bao gồm: Dịch vụ thƣ điện tử; dịch vụ thƣ thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy 14 z nhập Internet; các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nhóm dịch vụ viễn thông cộng thêm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. - Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông đƣợc cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm: Dịch vụ thông tin di động mặt đất; Dịch vụ trung kế vô tuyến; Dịch vụ nhắn tin. - Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông đƣợc cung cấp thông qua mạng viễn thông di động vệ tinh.
- Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông đƣợc cung cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phƣơng tiện nghề cá để bảo đảm liên lạc cho ngƣời sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền. - Dịch vụ viễn thông di động hàng không là dịch vụ viễn thông đƣợc cung cấp thông qua hệ thống đài mặt đất, đài máy bay để bảo đảm liên lạc cho ngƣời sử dụng dịch vụ trên máy bay. Nhóm dịch vụ cơ bản mạng viễn thông di động bao gồm: dịch vụ điện thoại; dịch vụ fax; dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ nhắn tin và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Nhóm dịch vụ giá trị gia tăng mạng di động bao gồm: dịch vụ thƣ điện tử; dịch vụ thƣ thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nhập Internet, gồm dịch dụ truy nhập Internet băng hẹp, dịch vụ truy nhập Internet băng 15 z rộng, các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; Dịch vụ cộng thêm mạng viễn thông di động bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đặc điểm, vai trò của dịch vụ viễn thông a. Đặc điểm dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông là sản phẩm truyền đƣa tin tức, do vậy nó bị chi phối bởi những đặc điểm kinh tế nhƣ sau: (1) Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội. Sự phát triển của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, vào sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân, vào mức sống của ngƣời dân,…hay nói cách khác sự tăng trƣởng của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc vào sự tăng trƣởng của ngành kinh tế quốc dân trong mối quan hệ liên ngành phức tạp; phụ thuộc vào mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng; quan hệ về cơ cấu tiêu dùng hợp lý của mỗi cá nhân và toàn xã hội. (2) Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm vô hình không nhìn thấy đƣợc, tiêu dùng một lần và là sản phẩm đặc biệt của ngành viễn thông.
(3) Dịch vụ viễn thông đƣợc tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó, vì vậy việc đảm bảo chất lƣợng khai thác mạng lƣới, chất lƣợng dịch vụ có yêu cầu rất cao. (4) Dịch vụ viễn thông là một loại hình dịch vụ đòi hỏi trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiện đại với vốn đầu tƣ lớn. Hầu hết hệ thống trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật phục vụ kinh doanh đều nhập từ nƣớc ngoài, giá cao nhƣng lại có chu kỳ sống ngắn nên đòi hỏi phải thu hồi vốn nhanh, mức độ khấu hao lớn sẽ ảnh hƣởng đến giá cả dịch vụ với khách hàng. Vai trò của ngành Viễn thông và dịch vụ viễn thông đối với nền kinh tế quốc dân Nhà nƣớc ta đã xác định Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân.
Phát triển viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Ngày nay, Viễn thông một mặt chịu tác động mạnh mẽ của tiến trình tự do hóa, toàn cầu hóa. Ngƣợc lại nó cũng tác động trở lại các hoạt động này.