Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với không ít thách thức cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển bền vững, các nhà quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, nhận diện kịp thời các nhân tố tác động thuận lợi và bất lợi đến tình hình hoạt động kinh doanh. Báo cáo tình hình tài chính là nguồn cung cấp dữ liệu nền tảng giúp phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn và năng lực tự chủ tài chính của đơn vị tại một thời điểm nhất định.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của Công ty TNHH Pbox Việt Nam" do sinh viên Đoàn Thị Thanh Thanh (Lớp QT2201K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống báo cáo tài chính, phương pháp lập và kỹ thuật phân tích Báo cáo tình hình tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng công tác tổ chức ghi sổ, quy trình lập và thực tế phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam trong năm tài chính 2021.
  3. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình lập và nâng cao hiệu quả phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Pbox Việt Nam (trụ sở chính tại Hạ Đoạn 2, Đường Chùa Vẽ, Phường Đông Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng; địa chỉ xưởng/văn phòng theo chứng từ tại Số 189 đường đi Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng; và chi nhánh số 2 tại Phường Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2021; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Kế toán Việt Nam và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính: Khóa luận khảo sát hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục:
    • Báo cáo bắt buộc: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a - DNN hoặc Mẫu số B01b - DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN), kèm theo Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN) nộp cho cơ quan thuế.
    • Báo cáo không bắt buộc (khuyến khích lập): Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DNN).
    • Biểu mẫu cho đơn vị không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (B01 - DNNKLT, B09 - DNNKLT) và doanh nghiệp siêu nhỏ (B01 - DNSN, B02 - DNSN, B09 - DNSN).
  • Phương pháp kế toán thực hành: Tác giả sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán, cùng quy trình 6 bước lập báo cáo tình hình tài chính.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính:
    • Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh tuyệt đối (xác định mức biến động tăng/giảm bằng số tiền), so sánh tương đối (tỷ lệ % tăng/giảm giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc), và so sánh kết cấu (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
    • Phương pháp tỷ lệ: Đánh giá qua nhóm hệ số khả năng thanh toán, bao gồm: $$\text{Hệ số thanh toán tổng quát} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn}}$$ $$\text{Hệ số thanh toán hiện thời} = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$ $$\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$
    • Phương pháp cân đối: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng tiền và nghĩa vụ nợ.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Pbox Việt Nam trong năm 2021, bao gồm: hệ thống chứng từ gốc (Phiếu chi, Giấy nộp tiền ngân hàng, Giấy báo có), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung Mẫu số S03a-DNN, Sổ cái các tài khoản Mẫu số S03b-DNN), sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 131, TK 331), Bảng tổng hợp chi tiết và Báo cáo tình hình tài chính năm của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và vai trò: Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Báo cáo tình hình tài chính cung cấp thông tin tại một thời điểm nhất định, làm căn cứ kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính và hỗ trợ ra quyết định kinh tế.
  • Nguyên tắc và yêu cầu: Thông tin trình bày phải trung thực, khách quan, không sai sót, kịp thời, nhất quán và so sánh được; tuân thủ nguyên tắc "tôn trọng bản chất hơn hình thức", tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi và nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ thanh toán.
  • Quy định phân loại ngắn hạn và dài hạn: Dựa trên chu kỳ kinh doanh thông thường (12 tháng hoặc chu kỳ kinh doanh dài hơn được thuyết minh cụ thể). Doanh nghiệp nộp báo cáo năm chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Phương pháp lập các chỉ tiêu trên Mẫu B01a - DNN: Hướng dẫn chi tiết cơ sở số liệu từ số dư các tài khoản kế toán:
    • Tài sản ngắn hạn (Mã 100): Gồm Tiền và tương đương tiền (Mã 110: dư Nợ TK 111, 112, 1281 gốc $\le 3$ tháng, 1288), Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã 120: TK 121 trừ dự phòng 2291, TK 228), Các khoản phải thu (Mã 130: chi tiết dư Nợ TK 131, 331, 1361, 1381, trừ dự phòng 2293), Hàng tồn kho (Mã 140: dư Nợ các TK 151 đến 157, trừ dự phòng 2294), Tài sản ngắn hạn khác (Mã 180: dư Nợ TK 133, 242, 333).
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả (Mã 300: chi tiết dư Có TK 331, 131, 333, 334, 335, 338, 341, 352, 353, 356) và Vốn chủ sở hữu (Mã 400: dư Có TK 4111, 4112, 4118, trừ cổ phiếu quỹ 419, chênh lệch tỷ giá 415, các quỹ 416 và lợi nhuận chưa phân phối 421).
    • Cân đối kế toán bắt buộc: Mã số 200 (Tổng cộng Tài sản) = Mã số 500 (Tổng cộng Nguồn vốn).
  • Lý luận phân tích tài chính: Thiết lập khung phân tích biến động, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và tính toán các chỉ số thanh toán tổng quát, hiện thời, thanh toán nhanh.

Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức công tác kế toán và quy trình lập báo cáo tài chính thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Pbox Việt Nam thành lập năm 2004, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và thực hiện dịch vụ bộ dụng cụ may mặc trên móc áo (GOH - Garment On Hanger) lắp đặt trong các container vận chuyển đường biển mà không cần cải tạo hay hàn container, có khả năng tháo lắp nhanh và tái sử dụng.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Tổng Giám đốc (ông Phạm Trung Hiếu đại diện pháp luật), dưới quyền có Giám đốc sản xuất (phụ trách Xưởng sản xuất), Giám đốc tài chính (phụ trách Phòng Kế toán), Giám đốc dự án (phụ trách Phòng Kỹ thuật).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ: VND.
  • Trình tự lập Báo cáo tình hình tài chính tại công ty qua 6 bước:
    • Bước 1: Kiểm tra tính có thật của chứng từ. Tác giả trích dẫn nghiệp vụ ngày 09/12/2021 nộp tiền mặt vào tài khoản Techcombank số tiền 300.000.000 đồng qua Phiếu chi số 645 (người nhận Trần Tú Anh), Giấy nộp tiền số tài khoản 10924053414015, Giấy báo có số FT12332989003, ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, TK 112.
    • Bước 2: Tạm khóa sổ và đối chiếu số liệu. Đối chiếu giữa Sổ cái TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu khách hàng (khách hàng như Cty TNHH GNVT Hellman, Công ty Maerk, Cty GNVC Indo, Cty TNHH Kuehne); đối chiếu Sổ cái TK 331 với Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán (nhà cung cấp như Cty TNHH TMDV Viva, Công ty Ando...).
    • Bước 3: Thực hiện bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức.
    • Bước 4: Lập Bảng cân đối tài khoản.
    • Bước 5: Lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01a - DNN.
    • Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt.
  • Số liệu sổ cái kế toán tiêu biểu năm 2021 tại Pbox Việt Nam:
Chỉ tiêu / Tài khoản Số dư đầu năm (đồng) Số phát sinh Nợ (đồng) Số phát sinh Có (đồng) Số dư cuối năm (đồng)
Sổ cái TK 111 (Tiền mặt) 64.112 4.075 4.075 14.747
Sổ cái TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 2.948 42.422 42.422 1.316
Sổ cái TK 131 (Phải thu khách hàng) 6.287 25.854 25.854 5.413
  • Thực trạng công tác phân tích tài chính: Doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở việc lập Báo cáo tình hình tài chính phục vụ mục đích nộp cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thống kê), chưa tiến hành phân tích chuyên sâu các biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn cũng như tính toán các hệ số tài chính nhằm phục vụ công tác quản trị nội bộ.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, hạn chế và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá chung: Công ty tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung khoa học, kiểm soát chứng từ chặt chẽ. Tuy nhiên, khâu phân tích tài chính bị bỏ trống; công tác ghi sổ kế toán còn sử dụng nhiều biểu mẫu thủ công trên bảng tính, chưa tích hợp phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Ý kiến thứ nhất - Nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán: Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về phân tích tài chính doanh nghiệp và cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật, chính sách thuế mới.
    • Ý kiến thứ hai - Tổ chức công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính định kỳ: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống biểu mẫu phân tích định kỳ gồm:
      • Biểu phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Biểu số 3.1): So sánh chênh lệch tuyệt đối, tỷ lệ % và tỷ trọng của từng khoản mục tài sản (tiền, phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định).
      • Biểu phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu số 3.2): Đánh giá tương quan giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, cấu trúc nợ ngắn hạn và nghĩa vụ đối với bạn hàng, ngân sách.
      • Biểu phân tích khả năng thanh toán (Biểu số 3.3): Định kỳ tính toán và theo dõi hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán nhanh.
    • Ý kiến thứ ba - Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Thay thế việc xử lý thủ công bằng việc áp dụng phần mềm kế toán đóng gói nhằm tự động hóa việc kết chuyển, lên Bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tình hình tài chính. Tác giả khảo sát giao diện làm việc và tính năng của 3 phần mềm kế toán thông dụng: MISA (Biểu số 3.4), BRAVO (Biểu số 3.5) và FAST (Biểu số 3.6).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình lập BCTHTC: Tác giả đã mô tả chi tiết trình tự thực tế 6 bước từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền, giấy báo có), ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), sổ Cái (Mẫu S03b-DNN), đối chiếu sổ chi tiết công nợ đến khi lên Bảng cân đối tài khoản và kết xuất Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a - DNN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh số liệu kế toán thực tế: Khóa luận ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 12/2021 tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam:
    • Nghiệp vụ nộp 300.000.000 đồng tiền mặt vào tài khoản Techcombank (PC số 645 ngày 09/12/2021).
    • Nghiệp vụ chi lương và các khoản hỗ trợ tháng 11/2021 số tiền 183.471.000 đồng (PC00639 / PC00369 ngày 05/12/2021).
    • Nghiệp vụ vay bổ sung vốn lưu động 280.000.000 đồng (PT00368 ngày 05/12/2021).
    • Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng (GBN511 / PT00370 ngày 07/12/2021).
    • Nghiệp vụ mua hàng của Công ty TNHH TMDV Viva 23.000.000 đồng, xuất kho lắp đặt cho Công ty Torque Logistics, bán hàng cho Chi nhánh Công ty TNHH GNVT Hellman doanh thu 380.000.000 đồng (thuế GTGT 38.000.000 đồng).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
    • Tác giả chỉ rõ khoảng trống trong công tác quản trị tài chính tại Pbox Việt Nam là hoàn toàn chưa tiến hành phân tích Báo cáo tình hình tài chính.
    • Xây dựng 3 biểu mẫu phân tích mẫu (Biểu 3.1, 3.2, 3.3) chuẩn hóa về biến động tài sản, biến động nguồn vốn và các chỉ số thanh toán.
    • Giới thiệu giải pháp tin học hóa thông qua so sánh giao diện và tính năng của 3 phần mềm kế toán thị trường (MISA, BRAVO, FAST) phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Tác giả tự nhận định do giới hạn về mặt thời gian thực tập và trình độ chuyên môn, bài viết còn những điểm thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu.
    • Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích số liệu của một năm tài chính duy nhất (năm 2021), chưa có chuỗi số liệu so sánh nhiều năm liên tiếp (3 - 5 năm) để thấy rõ xu hướng biến động tài chính dài hạn của công ty.
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán), chưa kết hợp phân tích sâu mối liên hệ hữu cơ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích toàn diện toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính (kết hợp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời ROA, ROE và lưu chuyển tiền tệ).
    • Thu thập dữ liệu tài chính đa niên độ nhằm đánh giá xu hướng tài chính dài hạn gắn liền với biến động của thị trường logistics và xuất nhập khẩu phụ kiện may mặc container.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc phân bổ các chương mục, phương pháp trích lục chứng từ kế toán thực tế và cách thiết lập các bảng đối chiếu giữa sổ Cái và sổ chi tiết công nợ (TK 131, TK 331).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính khoa học, quy tắc kiểm tra đối chiếu chứng từ - sổ sách, và hệ thống biểu mẫu phân tích tài chính mẫu (Biểu 3.1 đến 3.3) để triển khai trực tiếp vào công tác quản trị nội bộ.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Trình tự lập Báo cáo tình hình tài chính gắn với các chứng từ phát sinh thật tại doanh nghiệp và mô hình bộ máy quản lý, bộ máy kế toán thực tế của đơn vị sản xuất bộ dụng cụ GOH container.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Pbox Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN).

2. Công ty Pbox Việt Nam thực hiện các chính sách kế toán cụ thể nào về thuế, khấu hao và hàng tồn kho?
Công ty áp dụng: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ là VND.

3. Mặt hàng sản xuất và kinh doanh chủ lực của Pbox Việt Nam là gì?
Công ty chuyên sản xuất, cung cấp và phục vụ dịch vụ bộ dụng cụ may mặc trên móc áo (GOH - Garment On Hanger) lắp đặt trong các container vận chuyển đường biển mà không cần sửa đổi hay hàn container, có thể lắp đặt và tháo gỡ nhanh chóng để tái sử dụng.

4. Khóa luận nêu ví dụ thực tế nào để minh họa cho bước kiểm tra tính có thật của chứng từ tại công ty?
Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ ngày 09/12/2021 nộp 300.000.000 đồng tiền mặt vào tài khoản Techcombank (chi nhánh Hải Phòng, STK 10924053414015), đối chiếu giữa Phiếu chi số 645 do người nhận Trần Tú Anh ký, Giấy nộp tiền, Phiếu báo có FT12332989003, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, TK 112.

5. Tác giả đề xuất những phần mềm kế toán nào nhằm hoàn thiện công tác ghi sổ tại đơn vị?
Tác giả đề xuất ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp đóng gói trên thị trường gồm MISA, BRAVO và FAST (được minh họa bằng các biểu giao diện làm việc 3.4, 3.5 và 3.6).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Thanh Thanh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán năm 2021. Đề tài chỉ rõ hạn chế lớn nhất của doanh nghiệp là chưa triển khai công tác phân tích tài chính định kỳ và quy trình kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công. Các giải pháp đề xuất bao gồm chuẩn hóa biểu mẫu phân tích tài sản - nguồn vốn - khả năng thanh toán và ứng dụng phần mềm kế toán (MISA, BRAVO, FAST) có giá trị thực tiễn cao đối với công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.