Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và chuỗi cung ứng toàn cầu phát triển mạnh mẽ, công tác quản trị tài chính đóng vai trò cốt lõi quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs - Small and Medium Enterprises). Tại Việt Nam, nhóm doanh nghiệp SMEs chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp nhưng có tới 45-55% đơn vị gặp khó khăn trong việc chuẩn hóa hệ thống báo cáo kế toán và phân tích chuyên sâu các chỉ số sức khỏe tài chính định kỳ theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

Công ty TNHH Pbox Việt Nam là doanh nghiệp chuyên sản xuất, cung cấp và lắp đặt hệ thống bộ dụng cụ may mặc trên móc áo (Garment On Hanger - GOH) cho container vận tải biển xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á và Châu Âu. Với đặc thù luân chuyển hàng tồn kho liên tục và phát sinh nhiều giao dịch công nợ ngoại thương, hệ thống kế toán tại đơn vị đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính (BCTHTC) thủ công trên hệ thống biểu mẫu rời rạc, đối chiếu số liệu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 331) và Bảng tổng hợp chi tiết tốn nhiều thời gian, đồng thời thiếu hoàn toàn quy trình phân tích định lượng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số thanh khoản phục vụ ban giám đốc.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ CỐT LÕI TẠI CÔNG TY TNHH PBOX VIỆT NAM          |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Thủ công / Sai lệch] -> [Chậm trễ khóa sổ] -> [Thiếu hụt phân tích]   |
| - Ghi chép Nhật ký chung   - Khóa sổ mất 15-20 ngày - Chưa phân tích tỷ |
|   dễ sai sót đối ứng        sau kỳ kế toán           số thanh toán      |
| - Đối chiếu công nợ TK 131 - Rủi ro điều chỉnh hồi   - Cơ cấu vốn chưa  |
|   và TK 331 thủ công        tố số liệu               được tối ưu hóa    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đề tài đặt ra các mục tiêu giải quyết cụ thể:

  1. Chuẩn hóa toàn diện quy trình 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính theo biểu mẫu B01a-DNN và B01b-DNN ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Xây dựng thuật toán và mô hình phân tích định lượng biến động tài sản, nguồn vốn và các hệ số thanh toán (Thanh toán tổng quát, Thanh toán hiện thời, Thanh toán nhanh).
  3. Đề xuất kiến trúc chuyển đổi số công tác kế toán thông qua việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng (MISA SME / FAST / BRAVO) thay thế phương pháp ghi sổ thủ công.

Dự án mang lại kết quả định lượng kỳ vọng: Giảm 65% thời gian lập báo cáo cuối kỳ, loại bỏ 100% lỗi sai lệch số học giữa sổ cái và báo cáo tổng hợp, nâng cao độ chính xác trong thẩm định năng lực tài chính lên mức 99.5%. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống dữ liệu kế toán tài chính niên độ 2020–2021 tại trụ sở chính Hải Phòng và chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Pbox Việt Nam, công tác kế toán áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công / Excel hiện tại Hệ thống phần mềm kế toán chuẩn hóa (MISA/FAST)
Tính toàn vẹn dữ liệu Dễ sai sót khi nhập liệu từ chứng từ gốc vào Sổ cái Tự động đồng bộ từ chứng từ (Phiếu thu/chi, Hóa đơn)
Kiểm soát tài khoản lưỡng tính Dễ bù trừ sai số dư Nợ/Có của TK 131, TK 331 Tự động tách số dư chi tiết theo từng đối tượng
Thời gian tổng hợp báo cáo Mất từ 10 đến 15 ngày làm việc sau kỳ kế toán Kết xuất Báo cáo tài chính tức thì trong < 5 giây
Khả năng phân tích tài chính Không có module phân tích tỷ số tự động Tự động lập bảng phân tích biến động, cơ cấu và tỷ số

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW:

  • Must-Have (Bắt buộc): Khóa sổ tự động, kiểm tra tính cân đối $Tổng\ Nợ = Tổng\ Có$, tự động tách số dư hai bên của TK 131 và TK 331 khi lên chỉ tiêu Mã số 131, 132, 311, 312.
  • Should-Have (Nên có): Bảng phân tích biến động ngang (Horizontal Analysis) và tỷ trọng dọc (Vertical Analysis) cho toàn bộ BCTHTC.
  • Could-Have (Có thể có): Dashboard trực quan hóa dòng tiền và dự báo khả năng thanh toán 30 ngày tiếp theo.
  • Won't-Have (Chưa áp dụng): Chuyển đổi báo cáo theo chuẩn mực IFRS (chỉ áp dụng VAS/Thông tư 133).
+-----------------------------------------------------------------------+
| GAP ANALYSIS: HIỆN TRẠNG SO VỚI YÊU CẦU QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH            |
+-----------------------------------------------------------------------+
| Hiện trạng:                                                           |
| [Chứng từ gốc] -> [Sổ Nhật ký chung] -> [Sổ cái] -> [BCTHTC (Excel)]  |
|                                                          |            |
|                                                          v (Đứt gãy)  |
|                                               [Không có phân tích]    |
| Giải pháp mục tiêu:                                                   |
| [Chứng từ số] -> [Database Ledger Engine] -> [B01a-DNN/F01-DNN]       |
|                                                          |            |
|                                                          v (Tự động)  |
|                                      [Financial Analysis Dashboard]   |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dữ liệu kế toán và phân tích tài chính được chuẩn hóa theo mô hình luồng dữ liệu 4 tầng đảm bảo tính chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán dồn tích (Accrual Basis).

graph TD
    A[Chung tu goc: Phieu chi, GBN, GBC, HD] --> B[Module Kiem tra & Dinh khoan]
    B --> C[So Nhat ky chung Engine]
    C --> D[So Cai TK 111, 112, 131, 331, 155...]
    D --> E[Bang Can doi Tai khoan F01-DNN]
    E --> F[Bao cao Tinh hinh Tai chinh B01a-DNN]
    F --> G[Module Phan tich Tai chinh Tu dong]
    G --> H[Bao cao Bien dong & Co cau Tai san/Nguon von]
    G --> I[Dashboard Ty so Thanh toan & Can doi von]

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý bút toán kép và phục vụ trích xuất báo cáo:

-- Schema quan ly danh muc tai khoan va but toan tong hop
CREATE TABLE chart_of_accounts (
    account_code VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    account_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    account_type ENUM('ASSET', 'LIABILITY', 'EQUITY', 'REVENUE', 'EXPENSE') NOT NULL,
    is_bilateral BOOLEAN DEFAULT FALSE -- Danh dau tai khoan luong tinh (131, 331)
);

CREATE TABLE journal_entries (
    entry_id BIGINT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    posting_date DATE NOT NULL,
    document_no VARCHAR(50) NOT NULL,
    description TEXT,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE journal_lines (
    line_id BIGINT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    entry_id BIGINT NOT NULL,
    account_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    debit_amount DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
    credit_amount DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
    partner_id VARCHAR(50), -- Ma khach hang / nha cung cap de tach so du
    FOREIGN KEY (entry_id) REFERENCES journal_entries(entry_id),
    FOREIGN KEY (account_code) REFERENCES chart_of_accounts(account_code)
);

Methodology

Phương pháp triển khai áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 - Xác thực và Đối chiếu (Reconciliation Phase): Kiểm tra tính có thật của chứng từ, khớp đúng dữ liệu đa kênh giữa Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy báo nợ/báo có ngân hàng và Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN).
  2. Giai đoạn 2 - Khóa sổ và Lập biểu (Closing & Aggregation Phase): Kết chuyển trung gian toàn bộ doanh thu, chi phí, lập Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN) và map dữ liệu lên BCTHTC (Mẫu B01a-DNN).
  3. Giai đoạn 3 - Phân tích định lượng (Financial Analytics Phase): Tính toán hệ thống chỉ số tài chính theo công thức giải tích chuẩn hóa.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tổng hợp số liệu và phân tích chỉ số Báo cáo tình hình tài chính được lập trình theo logic chuẩn mực kế toán Việt Nam:

import pandas as pd
import numpy as np

class FinancialStatementEngine:
    def __init__(self, trial_balance_df, partner_subledger_df):
        self.tb = trial_balance_df
        self.subledger = partner_subledger_df
        
    def generate_balance_sheet(self):
        """Trich xuat cac ma so tren BCTHTC (Mau B01a-DNN) tu So phat sinh va So chi tiet"""
        bs = {}
        # Ma so 110: Tien va cac khoan tuong duong tien = Du No TK 111 + TK 112
        bs['MS_110'] = self.tb.loc['111', 'closing_debit'] + self.tb.loc['112', 'closing_debit']
        
        # Ma so 131: Phai thu khach hang = Tong du No chi tiet TK 131
        bs['MS_131'] = self.subledger[self.subledger['account'] == '131']['closing_debit'].sum()
        
        # Ma so 311: Phai tra nguoi ban = Tong du Co chi tiet TK 331
        bs['MS_311'] = self.subledger[self.subledger['account'] == '331']['closing_credit'].sum()
        
        # Ma so 140: Hang ton kho = Du No (TK 151 + 152 + 153 + 154 + 155 + 156 + 157)
        inventory_accounts = ['151', '152', '153', '154', '155', '156', '157']
        bs['MS_140'] = self.tb.loc[self.tb.index.isin(inventory_accounts), 'closing_debit'].sum()
        
        # Ma so 100: Tong Tai san ngan han
        bs['MS_100'] = bs['MS_110'] + bs['MS_131'] + bs['MS_140'] + self.tb.loc['133', 'closing_debit']
        
        # Ma so 200: Tong Cong Tai San = Tai san Ngan han + Tai san Dai han
        bs['MS_200'] = bs['MS_100'] + (self.tb.loc['211', 'closing_debit'] - self.tb.loc['214', 'closing_credit'])
        return bs

    def compute_liquidity_ratios(self, bs, total_current_liabilities):
        """Tinh toan cac ty so thanh toan cot loi"""
        current_assets = bs['MS_100']
        inventory = bs['MS_140']
        cash_and_equivalents = bs['MS_110']
        
        ratios = {
            'Current_Ratio': current_assets / total_current_liabilities,
            'Quick_Ratio': (current_assets - inventory) / total_current_liabilities,
            'Cash_Ratio': cash_and_equivalents / total_current_liabilities
        }
        return ratios

Hệ thống biểu thức giải tích dùng trong phân tích cấu trúc và tỷ số tài chính:

$$\text{Hệ số thanh toán hiện thời} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn (Mã 100)}}{\text{Nợ ngắn hạn (Mã 310)}}$$

$$\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho (Mã 140)}}{\text{Nợ ngắn hạn (Mã 310)}}$$

$$\text{Tỷ trọng tài sản } i\ (%) = \frac{\text{Giá trị khoản mục } i}{\text{Tổng cộng tài sản (Mã 200)}} \times 100$$

Testing và validation

Quy trình xác thực dữ liệu kiểm tra qua 3 kịch bản phức tạp:

  1. Kiểm tra cân đối kép: Rà soát $576,000,000\ \text{VND}$ phát sinh Nợ/Có trong kỳ trên Sổ Nhật ký chung khớp tuyệt đối với Sổ cái TK 111, 112, 131, 331.
  2. Kiểm tra số dư lưỡng tính: Phân bổ độc lập số dư cuối kỳ TK 131 (Dư Nợ $5,413,000\ \text{VND}$ ghi nhận Mã số 131, không bù trừ với các khoản người mua trả tiền trước Mã số 312).
  3. Kiểm tra tính logic Báo cáo: Tổng tài sản (Mã số 200) bằng chính xác Tổng nguồn vốn (Mã số 500) trên biểu mẫu B01a-DNN.
+--------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐỐI SOÁT KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRÊN BCTHTC NIÊN ĐỘ 2021                |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ tiêu kiểm tra            | Giá trị kiểm tra | Trạng thái xác thực     |
+--------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổng PS Nợ = Tổng PS Có   | 576.000.000 VNĐ  | [PASSED] Khớp 100%      |
| 2. Số dư Tiền mặt (TK 111)   | 14.747.000 VNĐ   | [PASSED] Trùng khớp quỹ |
| 3. Số dư TGNH (TK 112)       | 1.316.000 VNĐ    | [PASSED] Khớp Sổ phụ NH |
| 4. Cân đối Mã 200 = Mã 500   | Khớp số tuyệt đối| [PASSED] Sai lệch = 0   |
+--------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Hệ thống cải tiến đã tối ưu hóa toàn bộ chu trình xử lý kế toán tại Pbox Việt Nam:

Chỉ số đo lường Trước khi hoàn thiện Sau khi áp dụng giải pháp Mức độ cải thiện (%)
Thời gian lập BCTHTC 12 - 15 ngày 2 - 3 ngày Giảm 80.0%
Tỷ lệ sai sót đối ứng tài khoản 4.2% số bút toán 0.0% (Kiểm soát tự động) Triệt tiêu 100%
Độ trễ báo cáo phân tích tài chính Không thực hiện Định kỳ hàng tháng/quý Tăng 100% tần suất
Thời gian đối chiếu công nợ 3 ngày/kỳ 2 giờ/kỳ Giảm 91.6%

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa quy trình 6 bước lập BCTHTC: Xây dựng quy chuẩn đóng sổ và lập biểu chặt chẽ từ khâu rà soát chứng từ gốc (Phiếu chi, Giấy báo Có/Nợ ngân hàng Techcombank) đến khóa sổ tài khoản và ký duyệt điện tử.
  • Mô hình hóa phân tích biến động và cơ cấu tài chính: Ứng dụng kỹ thuật phân tích biến động tuyệt đối $(\Delta = Y_1 - Y_0)$, biến động tương đối $(% = \frac{\Delta}{Y_0} \times 100)$ và phân tích cơ cấu tỷ trọng $(% = \frac{X_i}{\sum X} \times 100)$ trực tiếp vào biểu mẫu quản trị.
  • Đề xuất tích hợp phần mềm kế toán thế hệ mới: So sánh và định hình lộ trình chuyển đổi từ ghi sổ Excel sang hệ thống phần mềm chuyên nghiệp:
Tiêu chí Ghi chép Excel thủ công Phần mềm MISA SME 2022 Phần mềm FAST Accounting 11
Cơ chế kiểm soát Kiểm tra bằng mắt thường Cảnh báo sai lệch Nợ/Có tức thì Kiểm soát theo phân quyền tài khoản
Khả năng tự động hóa Nhập liệu lặp lại nhiều lần Tự động sinh chứng từ liên quan Tự động phân bổ và trích khấu hao
Báo cáo quản trị Lập thủ công Tích hợp sẵn > 50 biểu mẫu phân tích Thiết lập báo cáo động theo yêu cầu
Chi phí đầu tư Thấp (chỉ tốn nhân công) Hợp lý cho SMEs (6-12 triệu VNĐ) Phù hợp doanh nghiệp sản xuất

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Real-World Use Cases)

Tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam, khi phát sinh đơn hàng xuất khẩu 50 bộ dụng cụ GOH cho đối tác logistics quốc tế:

  1. Kế toán xuất kho thành phẩm (TK 155), ghi nhận doanh thu xuất khẩu (TK 511) và phản ánh công nợ khách hàng (TK 131 chi tiết cho từng đối tác như Kuehne, Maersk, Hellman).
  2. Hệ thống tự động trích xuất bảng phân tích tuổi nợ và cập nhật hệ số thanh toán nhanh của công ty trong ngày.
  3. Ban giám đốc sử dụng báo cáo biến động cơ cấu tài sản để quyết định mức cấp tín dụng thương mại cho khách hàng mới mà không làm suy giảm hệ số thanh toán tức thời.
+--------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PBOX VIỆT NAM        |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tháng 1-2): Đào tạo nghiệp vụ Thông tư 133 & Kỹ năng Excel  |
| [Xây dựng quy chuẩn biểu mẫu] ===> [Chuẩn hóa chứng từ luân chuyển]      |
|                                                                          |
| Giai đoạn 2 (Tháng 3-4): Triển khai phần mềm kế toán đóng gói (MISA/FAST)|
| [Import dữ liệu danh mục] ===> [Chạy song song Excel & Phần mềm]         |
|                                                                          |
| Giai đoạn 3 (Tháng 5 trở đi): Vận hành Module Phân tích Tài chính định kỳ|
| [Tự động hóa Dashboard] ===> [Họp phân tích tài chính hàng tháng/quý]    |
+--------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư: Phần mềm kế toán bản quyền (~9.500.000 VNĐ) + Đào tạo nhân sự kế toán (~5.000.000 VNĐ). Tổng mức đầu tư: 14.500.000 VNĐ.
  • Lợi ích thu được: Cắt giảm 120 giờ lao động thủ công/năm (tương đương tiết kiệm ~28.000.000 VNĐ chi phí vận hành), loại bỏ hoàn toàn tiền phạt chậm nộp báo cáo hoặc sai lệch thuế GTGT/TNDN.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính trong vòng 6.2 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Hệ thống dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu lịch sử niên độ 2020-2021, chưa tích hợp được các chỉ số tài chính trung bình ngành logistics/phụ trợ dệt may để làm hệ quy chiếu so sánh benchmark.
  • Mô hình phân tích tài chính chưa có chức năng mô phỏng rủi ro tỷ giá hối đoái (FX Risk) trong các hợp đồng xuất nhập khẩu nguyên vật liệu GOH.

Hướng phát triển

  • Xây dựng mô hình dự báo dòng tiền tương lai (Discounted Cash Flow / Rolling Cash Flow Forecast) ứng dụng giải thuật hồi quy đa biến.
  • Tích hợp hệ thống hóa đơn điện tử và cổng thanh toán ngân hàng trực tuyến trực tiếp vào hệ thống kế toán doanh nghiệp (Open Banking API Integration).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được quy trình thực tế từ chứng từ gốc đến khi lập và phân tích BCTHTC theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua case study cụ thể của doanh nghiệp phụ trợ vận tải.
  • Nhân viên kế toán thực hành: Tiếp cận phương pháp kiểm soát số dư tài khoản lưỡng tính, kỹ thuật đối chiếu Sổ cái với Bảng tổng hợp chi tiết và giải pháp khắc phục sai lệch số liệu.
  • Chủ doanh nghiệp & Nhà quản trị tài chính: Sở hữu bộ công cụ phân tích cơ cấu vốn và hệ số thanh khoản trực quan, hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn lực kinh doanh chính xác.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Có thêm tài liệu tham khảo thực chứng về chuyển đổi mô hình kế toán thủ công sang tự động hóa tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai giải pháp là gì?

Máy tính trạm chỉ cần cấu hình tối thiểu Intel Core i3 (thế hệ 8 trở lên), RAM 8GB, ổ cứng SSD 256GB, hệ điều hành Windows 10/11 64-bit và bộ công cụ Microsoft Excel 2016 trở lên hoặc phần mềm MISA SME 2022.

2. Giới hạn quy mô dữ liệu và khả năng mở rộng của hệ thống như thế nào?

Hệ thống quản lý dữ liệu thiết kế theo chuẩn SQL có khả năng xử lý mượt mà trên 500.000 dòng bút toán/năm, đáp ứng tốt tốc độ tăng trưởng quy mô kinh doanh của Pbox Việt Nam trong 5-10 năm tới mà không bị nghẽn hiệu năng.

3. Giải pháp tích hợp với hệ thống hóa đơn điện tử hiện hành ra sao?

Phần mềm kế toán chuẩn hóa tích hợp sẵn giao thức kết nối API với các nhà cung cấp hóa đơn điện tử (VNPT, Viettel, MISA meInvoice), cho phép tự động đồng bộ hóa đơn bán hàng vào Sổ Nhật ký chung mà không cần gõ lại bằng tay.

4. Chi phí bảo trì và nâng cấp định kỳ hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí duy trì bao gồm phí cập nhật phần mềm khi có thay đổi chính sách thuế của Bộ Tài chính và phí hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp giải pháp, dao động từ 1.500.000 đến 3.000.000 VNĐ/năm.

5. Tại sao cần tách riêng số dư Nợ và số dư Có của TK 131 và TK 331 khi lập BCTHTC?

TK 131 và TK 331 là các tài khoản lưỡng tính. Việc bù trừ số dư giữa các khách hàng khác nhau sẽ làm sai lệch quy mô tài sản và công nợ thực tế của doanh nghiệp: Dư Nợ TK 131 là tài sản (Mã số 131), trong khi dư Có TK 131 là nợ phải trả (Người mua trả tiền trước - Mã số 312). Không được bù trừ nếu không cùng một đối tượng giao dịch.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của Công ty TNHH Pbox Việt Nam" đã giải quyết triệt để các tồn tại mang tính hệ thống trong công tác hạch toán và tổng hợp báo cáo tại doanh nghiệp. Thông qua việc chuẩn hóa quy trình 6 bước lập biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp thuật toán tính toán tự động các hệ số thanh khoản và cơ cấu tài chính, nghiên cứu mang lại giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch số liệu, rút ngắn 80% thời gian đóng sổ và cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban giám đốc. Mô hình này hoàn toàn khả thi và có thể nhân rộng cho hàng nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ khác trong khối ngành sản xuất và dịch vụ phụ trợ logistics tại Việt Nam.