Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở bảo đảm doanh thu bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến đã bỏ ra. Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ là giai đoạn then chốt chuyển hóa giá trị sản phẩm thành tiền tệ. Do đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, hỗ trợ nhà quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra các chiến lược điều hành phù hợp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của ngành dịch vụ ăn uống và nhà hàng (F&B), tác giả Trần Hoài Anh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH The Flavor Connection" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Tú tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Tìm hiểu và nắm rõ đặc điểm thị trường tiêu thụ cùng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH The Flavor Connection.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp.
  3. So sánh, đối chiếu việc xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và vào sổ kế toán thực tế tại đơn vị với các nguyên tắc lý thuyết và quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  4. Phân tích các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại công ty, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH The Flavor Connection (Địa chỉ: 283 Hàn Hải Nguyên, Phường 2, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh cùng các chi nhánh nhà hàng trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 09/03/2017 đến ngày 25/05/2017. Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong niên độ kế toán năm 2017 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 01/2017 và quý I năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Khung lý thuyết của đề tài hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu (nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng) và các công thức xác định kết quả kinh doanh:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu)}$.
  • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
  • $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$.
  • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
  • $\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập chứng từ: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các hóa đơn GTGT, phiếu gọi món, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ và giấy báo của ngân hàng phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn, tham khảo chuyên gia: Trao đổi trực tiếp chuyên môn với kế toán trưởng, nhân viên các phần hành kế toán tại Công ty TNHH The Flavor Connection và tiếp thu định hướng từ giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp sách chuyên ngành, giáo trình kế toán tài chính, các quy định pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu từ chứng từ gốc, tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng kê và phản ánh vào hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa mô hình lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên thực tế tại công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH The Flavor Connection trong quý I/2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường của ngành dịch vụ ăn uống. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu là làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; phạm vi thực tập tại Công ty TNHH The Flavor Connection từ 09/03/2017 đến 25/05/2017 với số liệu năm 2017; các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ; cùng cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Quy định điều kiện ghi nhận, nguyên tắc phù hợp và thận trọng. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 512 (3 tài khoản cấp 2). Quy trình định khoản bán hàng thu tiền ngay, bán hàng chưa thu tiền và kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Khái niệm các khoản thu lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia; chứng từ gồm giấy báo có, sao kê ngân hàng; hạch toán qua TK 515 và kết chuyển vào TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm giá vốn theo các phương pháp tính giá tồn kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh); hạch toán xuất kho qua TK 632 từ TK 154, 155, 156 và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 641 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 6411, 6414, 6417, 6418) và TK 642 để tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ (TK 242), dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phương pháp tính thuế hiện hành (TK 8211), thuế hoãn lại (TK 8212, TK 243, TK 347) và quy trình tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ về TK 421.
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có Số dư cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Thuế gián thu, các khoản giảm trừ, kết chuyển DT thuần sang TK 911 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh Không có số dư
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp, kết chuyển DT tài chính sang TK 911 Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ Không có số dư
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 Không có số dư
TK 641 Chi phí bán hàng Chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Các khoản ghi giảm chi phí, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 Không có số dư
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh, hành chính phát sinh trong kỳ Các khoản ghi giảm chi phí, kết chuyển chi phí QLDN sang TK 911 Không có số dư
TK 821 Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại phát sinh Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 Không có số dư
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn, CPBH, CPQLDN, CP tài chính, CP khác, kết chuyển lãi Kết chuyển doanh thu thuần, DT tài chính, thu nhập khác, kết chuyển lỗ Không có số dư

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH The Flavor Connection

Chương 3 giới thiệu chi tiết về đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH The Flavor Connection (tên giao dịch: THE FLAVOR CONNECTION COMPANY LIMITED), Mã số thuế: 0310851924, địa chỉ trụ sở chính tại 283 Hàn Hải Nguyên, Phường 2, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Vương Nam Phụng. Giấy phép cấp ngày 14/06/2011, chính thức hoạt động từ 01/06/2011.
  • Ngành nghề và thương hiệu: Kinh doanh nhà hàng và dịch vụ ăn uống lưu động. Công ty phát triển và sở hữu các thương hiệu F&B:
    1. The Bean Store soy. Delights: Chi nhánh tại Gian hàng 04-08, Tầng 4, Tòa nhà SC VivoCity, 1058 Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phong, Quận 7, TP.HCM (MST: 0310851924-003).
    2. Cô Thanh Vietnamese Bistro: Gian hàng B2-01, Tòa nhà Saigon Centre, 65 Lê Lợi, P. Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM (MST: 0310851924-005).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành 4 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí: Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ); Phương pháp nộp thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO); Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng theo nguyên giá; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thuận lợi, khó khăn và định hướng: Thuận lợi từ đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, thương hiệu có tập khách hàng trung thành; Khó khăn về quy mô vốn nhỏ, áp lực cạnh tranh gay gắt trong ngành F&B; Phương hướng tập trung cập nhật xu hướng ẩm thực, đẩy mạnh quảng bá và cải tạo không gian phục vụ.

Chương 4: Tình hình thực tế kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH The Flavor Connection

Chương 4 phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ phát sinh trong thực tế:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Trình tự luân chuyển chứng từ bắt đầu từ lúc khách hàng gọi món tại nhà hàng. Nhân viên bán hàng lập Phiếu gọi món $\rightarrow$ Lập Hóa đơn GTGT giao khách hàng ký $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu thu tiền mặt.
    • Dữ liệu thực tế minh chứng: Nghiệp vụ ngày 01/01/2017, căn cứ phiếu gọi món và Bảng kê hóa đơn GTGT trong ngày (Hóa đơn số 0000596), kế toán lập Phiếu thu số TT/01 (Mẫu số 01-TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) thu tiền bán hàng từ Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật SAIGON (Địa chỉ: Nguyễn Văn Quỳ, KP1, P. Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM) với số tiền 726.000 đồng (tổng bảng kê 726.500 đồng); kế toán ghi nhận Nợ TK 1111 đối ứng Có TK 5111 và Có TK 3331.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty theo dõi giá vốn các món ăn chế biến (gà, bò, cá, đậu nành...) dựa trên Bảng định mức nguyên vật liệu món ăn (Bảng 4.1), Bảng lương nhân viên bếp tháng 01/2017 (Bảng 4.2), Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung (Bảng 4.3) và Bảng trích bảo hiểm bộ phận bếp (Bảng 4.8). Giá vốn được tổng hợp theo các ngày cụ thể như 01/01/2017, 07/01/2017, 04/02/2017 và tổng hợp vào Bảng giá vốn tháng 01/2017 (Bảng 4.4) phản ánh vào Nợ TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp lương và trích bảo hiểm bộ phận bán hàng tháng 01/2017 (Bảng 4.10, Bảng 4.11), phân bổ CCDC quý I/2017 (Bảng 4.9), chi phí dịch vụ mua ngoài qua các tài khoản đối ứng TK 334, 338, 242, 1111, 1121, 331.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp lương và bảo hiểm bộ phận QLDN tháng 01/2017 (Bảng 4.12, Bảng 4.13), phân bổ CCDC quý I/2017 (Bảng 4.14), chi phí văn phòng, dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán doanh thu tài chính, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515; tạm tính và quyết toán thuế TNDN qua TK 821, TK 3334; cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642) và chi phí thuế sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.
  • So sánh lý luận và thực tế: Đánh giá mức độ tuân thủ quy định chứng từ, tài khoản và trình tự ghi sổ Nhật ký chung tại đơn vị.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá hoạt động kinh doanh: Đơn vị duy trì hoạt động kinh doanh ổn định với các chuỗi thương hiệu được giới trẻ đón nhận; tuy nhiên cơ sở vật chất cần được nâng cấp định kỳ để duy trì sức hút.
  • Đánh giá công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ của Thông tư 200/2014/TT-BTC; theo dõi chặt chẽ dòng tiền và công nợ.
    • Nhược điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các chi nhánh nhà hàng và văn phòng kế toán trung tâm đôi lúc còn độ trễ; công tác phân bổ chi phí chung và lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần được cập nhật sát hơn với biến động giá thị trường.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, tối ưu hóa phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý, nâng cao tính kịp thời trong việc lập bảng kê và số liệu xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ẩm thực (chuỗi nhà hàng The Bean Store và Cô Thanh Vietnamese Bistro) theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: từ Phiếu gọi món tại bàn $\rightarrow$ lập Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ lập Phiếu thu (minh chứng qua nghiệp vụ thực tế ngày 01/01/2017 thu tiền mặt theo Phiếu thu số TT/01 kèm Hóa đơn số 0000596 trị giá 726.500 đồng từ khách hàng là Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật SAIGON).
  • Phản ánh chi tiết các bảng biểu hạch toán thực tế trong tháng 01/2017 và quý I/2017, bao gồm bảng lương và trích bảo hiểm cho từng bộ phận (bộ phận bếp, bán hàng, quản lý doanh nghiệp), bảng định mức nguyên vật liệu món ăn và bảng phân bổ công cụ dụng cụ quý I/2017.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính, kiểm soát chặt chẽ giá vốn món ăn và chi phí hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế phân tích trong đề tài chủ yếu tập trung vào dữ liệu của tháng 01/2017 và quý I/2017 tại Công ty TNHH The Flavor Connection, chưa bao quát biến động doanh thu, chi phí của toàn bộ cả năm tài chính. Đề tài tập trung vào mô tả thực trạng hạch toán tài chính theo quy định mà chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị chi phí giá thành chi tiết cho từng món ăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn của nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá xu hướng tăng trưởng lợi nhuận; nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ ăn uống; ứng dụng giải pháp phần mềm quản lý nhà hàng tích hợp đồng bộ với phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; minh họa trực quan cách trình bày sơ đồ tài khoản chữ T, sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách đưa chứng từ thực tế (phiếu thu, bảng kê hóa đơn) vào nội dung nghiên cứu.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp F&B, dịch vụ nhà hàng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ từ khâu order/bán hàng đến kế toán tổng hợp, phương pháp theo dõi chi phí nhân công trực tiếp (bếp), chi phí bán hàng và phân bổ công cụ dụng cụ đặc thù của chuỗi nhà hàng ăn uống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp nào và kinh doanh những thương hiệu gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH The Flavor Connection (thành lập năm 2011, MST: 0310851924, trụ sở tại Quận 11, TP.HCM), hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng và dịch vụ ăn uống lưu động với hai thương hiệu: The Bean Store soy. Delights (tại SC VivoCity, Quận 7) và Cô Thanh Vietnamese Bistro (tại Saigon Centre, Quận 1).

2. Công ty TNHH The Flavor Connection áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

3. Phương pháp tính thuế GTGT, tính giá tồn kho và khấu hao TSCĐ tại công ty được quy định như thế nào?

Theo chính sách kế toán của công ty: Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ; Giá trị hàng tồn kho và giá xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng tại công ty diễn ra như thế nào?

Quy trình gồm 3 bước chính: Khi khách hàng dùng bữa và yêu cầu thanh toán, nhân viên bán hàng căn cứ vào Phiếu gọi món để lập Hóa đơn GTGT giao khách hàng ký và giữ lại liên kế toán $\rightarrow$ Dựa vào Hóa đơn GTGT, nhân viên kế toán tiến hành lập Phiếu thu tiền mặt $\rightarrow$ Toàn bộ hóa đơn GTGT và Phiếu thu có đủ chữ ký, dấu mộc được chuyển về phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoài Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH The Flavor Connection thông qua hệ thống chứng từ, bảng định mức, bảng lương và bảng phân bổ chi phí thực tế trong quý I/2017. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ các mặt làm được cũng như hạn chế còn tồn tại, đồng thời đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.