Chương 1: Lý thuyết ứng dụng và căn cứ xây dựng phân tích và dự báo tài chính của doanh nghiệp. - Chương 2: Nội dung triển khai và kết quả phân tích và dự báo tài chính Công ty TNHH Một thành viên cao su 75. - Chương 3: Các khuyến nghị dựa trên kết quả phân tích và dự báo tài chính của Công ty TNHH Một thành viên Cao su 75. LÝ THUYÉT ỨNG DỤNG VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG PHÂN TÍCH VÀ DỰ BẢO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khuôn khỗ lý thuyết ứng dụng về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp 1.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp s* Khái niệm Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thê các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
(Giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, Học viện Tài chính, 2015) s* Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ đắc lực giúp các nhà quản lý quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có được quyết định đúng đắn trong kinh doanh, gồm các mục tiêu: Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng sinh lời, lưu chuyên tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính,. nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động. Định hướng các quyết định của các nhà quản lý quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của DN như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia LN. Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.
Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức Sự cân thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành nghề, lĩnh vực càng trở nên gay gắt. Dé một doanh nghiệp có thé phát triển mạnh mẽ và bền vững thì không thê thiếu nguồn lực tài chính vững chắc và an toàn. Do đó, ngày càng nhiều doanh nghiệp quan tâm đến việc phân tích tài chính để nhìn nhận rõ tình trạng sức khỏe tài chính của doanh nghiệp hiện tại cũng như dự báo tình hình tài chính trong tương lai.2 Các chỉ số để phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động Phân tích hoạt động sản xuất- kinh doanh là việc đánh giá về quy mô của DN có tăng trưởng hay không, trước hết tiền hành đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh sau đó đi sâu vào xem xét chỉ tiêu doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận. Phân tích các chỉ tiêu phán ánh kết quả kinh doanh của DN gồm: + Tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần:.
Chi phí Tỷ suât chi phí trên DTT = —_ Doanh thu thuan Chỉ tiêu này cho biết trong tổng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp bỏ ra bao nhiêu chi phí, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần: „ LN từ hoạt động kinh doanh Ty suat LN trén DTT = ~ Doanh thu thuan Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán: Tỷ suất sinh lời của giá vốn LN gộp từ bán hàng x 100 hàng bán Giá vôn hàng bán Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích tài chính doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp.
+ Tỷ suất sinh lời của chỉ phí bán hàng: LN thuần từ HĐKD x100 Tỷ suất sinh lời của chỉ phí bán hàng = Chi phi bán hàng Chỉ tiêu này cho biết DN bỏ ra 100 đồng chỉ phí bán hàng thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Tỷ suất sinh lời của chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Tỷ suất sinh lời của chỉ phí LN thuần từ HĐKD x100 QLDN Chi phí QLDN Chỉ tiêu này cho biết DN bỏ ra 100 đồng chi phi QLDN thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. + Tỷ suất sinh lời của tông chỉ phí: Tỷ suất sinh lời của Tổng chỉ phí = IN Ke cán tước thuê x100 Tong chi phi Chỉ tiêu này cho biết DN bỏ ra 100 đồng chỉ phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trươc thuế. Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán % Phân tích dòng tiền Phân tích dòng lưu chuyên tiền tệ của DN là phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyền tiền tệ thông qua các nghiệp vụ thu chỉ, thanh toán bằng tiền khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong một chu kỳ nhất định. (Giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, HVTC, 2015) - Phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN.
Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh gồm: Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, thu tiền từ doanh thu khác, tiền trả cho người cung cấp nguyên vật liệu và dịch vụ, tiền chỉ trả lãi vay, tiền chỉ trả cho người lao động, tiền nộp thuế, phí, và các khoản khác. - Phân tích dòng tiền từ hoạt động dau tw Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài sản có định, đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm: Tiền chỉ mua sắm tài sản cố định và các tai san dai han khác, tiền thu do thanh lí, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác,. - Dòng tiền từ hoạt động tài chính Dòng tiền từ hoạt động tài chính là một phần của báo cáo lưu chuyên tiền tệ của công ty, cho biết về việc sử dụng tiền thuần từ các hoạt động tài trợ.
Những hoạt động này bao gồm các giao dịch liên quan đến nợ, vốn chủ sở hữu và cô tức s* Phân tích khả năng thanh toán Phân tích khả năng thanh toán là quá trình đánh giá khả năng của một doanh nghiệp hoặc tô chức trong việc trả các khoản nợ phải trả. Điều này liên quan đến khả năng của DN sử dụng tài sản và nguồn lực hiện có để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính. - Hệ số khả năng thanh toán tổng quái: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = _ Tông Đi tar san No phai tra Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của toàn doanh nghiệp. + H> 1, DN có thừa khả năng thanh toán tổng quát.
+ H< 1, DN không đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả. - Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = _ TỔ ngăn hạn Nợ ngăn hạn Chỉ tiêu này cho biết nợ ngắn hạn của DN được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu lần TSNH hiện có. + H> I, DN an toàn trong thanh toán nợ ngắn hạn + H< 1, DN không đáp ứng việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn - Hệ số khả năng thanh toán nhanh: TS ngắn hạn - HTK Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngăn hạn Phản ánh về năng lực về tài chính của doanh nghiệp trong việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn sang tiền mặt mà không hao hụt đến lượng hàng tồn kho. + H> I, DN có thừa khả năng thanh toán nợ ngắn hạn + H< 1, DN can kiém tra kỹ lương khả năng thanh toán các khoản nợ NH - Hệ số khả năng thanh toán tức thời: , Tiền và tương đương tiền Hệ sô khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngăn hạn Phản ánh về năng lực về tài chính của doanh nghiệp trong việc thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn.5, DN đảm bảo đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn + H< 0.5, DN cần kiểm tra kỹ lương khả năng thanh toán các khoản NH 1.
Phân tích hoạt động đầu tư Phân tích hoạt động đầu tư thể hiện qua quy mô, sự biến động cơ cấu và tài sản của doanh nghiệp. Khi phân tích ta sử dụng qua 2 nhóm chỉ tiêu sau: - Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của tài sản, đó là các chỉ tiêu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán, gồm: Tổng tài sản và từng loại tài sản ngắn han va dai han trén bang CDKT. - Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn (cơ cấu tài sản): Thuộc nhóm chỉ tiêu này là chỉ tiêu tỷ trọng từng bộ phận tài sản. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản được xác định như sau: Giá trị của từng bộ phận TS x 100 Tỷ trọng của từng bộ phận TS = : Tông TS Qua việc phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động cơ cấu tài sản giúp nhà quản lý có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp, đầu tư vào thời điểm nào, xác định được việc gia tăng hay cắt giảm HTK cũng như mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trong từng thời kỳ.
%% Phân tích hiệu suất hoạt động - Vòng quay hàng tôn kho: Giá vốn hàng bán Vong quay HTK = ee HTK binh quan trong ky Cho biết một đồng vốn hàng tồn kho góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Số vòng quay HTK trong kỳ càng cao chứng tỏ HTK luân chuyên càng nhanh và ngược lại. - Vòng quay khoản phải thu: Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Các khoản phải thu bình quân trong kỳ Cho biết khả năng thu hồi các khoản nợ của DN.