Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian đưa hàng hóa từ khu vực sản xuất đến mạng lưới tiêu dùng. Để duy trì hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị tốt khâu lưu thông hàng hóa. Song song với các biện pháp quản trị chung, việc tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu nhằm cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho các quyết định điều hành.
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc là đơn vị chuyên cung cấp, phân phối các sản phẩm sắt thép xây dựng (thép hộp, thép hình, thép ống mạ kẽm, tôn mạ màu...) và cung ứng dịch vụ vận tải cẩu. Mặc dù đã khẳng định được vị thế sau hơn 10 năm hoạt động, thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý.
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy các công trình trước đây đã tiếp cận nhiều khía cạnh nhưng vẫn còn khoảng trống:
- Đào Thu Huyền (2023) nghiên cứu tại Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Nam (Học viện Tài chính): làm rõ thành tựu và việc ứng dụng phần mềm kế toán nhưng giải pháp còn nặng tính lý thuyết, luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm.
- Lê Thị Nga (2022) nghiên cứu tại Công ty TNHH Sơn Samurai Thuần Việt (Đại học Tài nguyên và Môi trường): phân tích cơ sở lý luận nhưng sơ đồ hạch toán còn sai sót và phân tích số liệu kinh doanh 3 năm chưa thật sự rõ ràng.
- Nguyễn Thị Thủy (2023) nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp Yên Thành (Học viện Tài chính): nêu chi tiết các bước hạch toán trên phần mềm MISA nhưng giải pháp chưa bám sát các hạn chế đã chỉ ra.
- Đỗ Ngọc Ánh (2022) nghiên cứu tại Công ty TNHH Viễn thông Thiên Ân (Học viện Tài chính): làm rõ các hình thức kế toán nhưng quy trình xử lý số liệu trên phần mềm Excel và phần mềm kế toán chưa được mô tả chi tiết.
- Nguyễn Thị Phương (2023) nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm (Đại học Thương mại): trình bày quy trình bán hàng chi tiết nhưng tài khoản doanh thu và giá vốn chưa theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng, đơn vị chưa dùng phần mềm kế toán ảnh hưởng đến tiến độ báo cáo.
Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty trong quý I năm 2024 và giai đoạn 3 năm gần nhất (2021–2023).
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại bao gồm những nội dung nào?
- Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc diễn ra như thế nào?
- Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc có những ưu điểm, nhược điểm gì và cần những giải pháp nào để hoàn thiện?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc (Thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu thực trạng kế toán quý I năm 2024 và phân tích số liệu tài chính tổng quan 3 năm (2021, 2022, 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và văn bản pháp quy hiện hành:
- Khung pháp lý và quy định kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo VAS 14: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm trực tiếp hoặc gửi hàng); Bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp); Hàng đổi hàng; Bán hàng đại lý, ký gửi; Bán hàng trả góp; Tiêu thụ nội bộ.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế quy trình làm việc, phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại cán bộ quản lý, nhân viên kế toán, thủ kho để ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho), sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911...), Báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2021–2023, quý I/2024 và dữ liệu thống kê liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: Tập hợp, phân loại số liệu kế toán và kết quả kinh doanh phục vụ phân tích diễn biến qua các thời kỳ.
- Phương pháp loại trừ: Lọc bỏ các thông tin, số liệu trùng lặp hoặc không phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định của Chế độ kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm chỉ ra điểm phù hợp và các sai lệch, hạn chế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Bản chất và nguyên tắc hạch toán các phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), không có số dư cuối kỳ, phản ánh toàn bộ doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5212), hàng bán bị trả lại (TK 5213). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh Nợ sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán thu nhập/chi phí từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán, chuyển nhượng vốn, lỗ tỷ giá... Cuối kỳ kết chuyển về TK 911.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định giá xuất kho theo các phương pháp: Giá thực tế đích danh; Nhập trước - Xuất trước (FIFO); Bình quân gia quyền (tính sau mỗi lần nhập hoặc tính bình quân cả kỳ dự trữ). Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, dự phòng và chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ để kết chuyển sang TK 911.
- Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821 - gồm TK 8211 hiện hành, TK 8212 hoãn lại): Phản ánh các nghiệp vụ ngoài hoạt động thông thường và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp bên Nợ (giá vốn, các chi phí) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) để xác định lợi nhuận/lỗ thuần trước thuế và sau thuế, sau đó kết chuyển vào TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Các hình thức ghi sổ kế toán theo quy định: Khóa luận so sánh đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 5 hình thức sổ:
| Hình thức ghi sổ |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Doanh nghiệp phù hợp |
| Nhật ký chung |
Mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm, thuận tiện ứng dụng máy vi tính |
Sổ ghi chép nhiều, dễ trùng lặp nghiệp vụ, khó phát sinh kiểm soát sai sót nếu thiếu kinh nghiệm |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, lượng nghiệp vụ không quá nhiều |
| Chứng từ ghi sổ |
Giảm bớt khối lượng ghi chép khi phát sinh nhiều nghiệp vụ, phân công lao động rõ ràng |
Kiểm tra đối chiếu chậm (thường cuối tháng), đòi hỏi trình độ nhân sự đồng đều |
Doanh nghiệp vừa và lớn, nhiều nghiệp vụ, đội ngũ kế toán đông |
| Nhật ký - Sổ Cái |
Số lượng sổ ít, dễ đối chiếu cân đối phát sinh, quy trình hạch toán đơn giản |
Sổ ghi dài dòng, khó in ấn, khó phân công nhiều kế toán cùng ghi chép |
Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít tài khoản, chỉ có một kế toán viên |
| Nhật ký - Chứng từ |
Tránh trùng lặp, chuyên môn hóa cao, cung cấp số liệu kịp thời cho quản trị |
Mẫu sổ phức tạp, khó áp dụng phần mềm kế toán, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao |
Doanh nghiệp quy mô lớn, kế toán thủ công, nhân sự chuyên môn sâu |
| Kế toán trên máy vi tính |
Xử lý dữ liệu nhanh, lưu trữ gọn gàng, tra cứu và trích xuất báo cáo tức thời |
Khó đáp ứng phân tích chuyên sâu đặc thù nếu không tùy biến, phát sinh phí bảo trì phần mềm |
Mọi loại hình doanh nghiệp có trang bị hạ tầng công nghệ thông tin |
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc (MST: 0106255537).
- Thành lập ngày 05/08/2013, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 29/12/2021; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Tuyên – Giám đốc.
- Địa chỉ: Thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).
- Hoạt động kinh doanh chính: Xây dựng dân dụng, công nghiệp; Vận tải hàng hóa bằng cẩu tự hành; Bán buôn các loại thép hình (C, V, U, I), thép ống, thép hộp mạ kẽm (vuông 12x12 đến 75x75mm, chữ nhật 13x26 đến 50x100mm, dung sai ±8%, độ dày 0,7–2,0mm), thép tấm bản mã, tôn mạ màu, inox.
- Nguồn hàng: Nhập chủ yếu từ Công ty TNHH Toàn Hưng, Công ty TNHH Minh Ngọc, Công ty TNHH Hậu Phát theo đơn vị trung bình 10 tấn/chuyến xe.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho.
- Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC), Kế toán bán hàng (theo dõi đơn hàng, lập hóa đơn, theo dõi DT-GV), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu khách hàng định kỳ), Kế toán thuế (kê khai thuế TNDN, GTGT, bảo hiểm), Thủ quỹ (thu chi quỹ tiền mặt, ngân hàng), Thủ kho (theo dõi xuất nhập tồn) và Trợ lý kế toán.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12. Đồng tiền hạch toán: VNĐ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Hệ thống Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN).
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2023/2022 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
(Có trong tài liệu) |
318.571 |
(Giảm 65.896) |
Giảm 17,2% |
| Giá vốn hàng bán |
— |
— |
— |
Giảm 17,4% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) |
2.723.874.687 |
(Giảm nhẹ) |
(Giảm) |
Giảm liên tục |
Kết quả kinh doanh chịu tác động từ bối cảnh kinh tế sau dịch bệnh, sức mua ngành vật liệu xây dựng suy giảm dẫn đến doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm dần trong 3 năm qua.
- Thực trạng quy trình hạch toán nghiệp vụ: Khóa luận khảo sát quy trình bán buôn theo hợp đồng nguyên tắc, lập hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, luân chuyển chứng từ ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) trong quý I/2024.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Dựa trên thực trạng nghiên cứu tại Công ty TNHH Thanh Trúc, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng chế độ kế toán thống nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định; quy trình xuất bán buôn và theo dõi kho chặt chẽ.
- Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng thép cụ thể còn hạn chế; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến giá vốn phản ánh dồn vào cuối kỳ, chưa cung cấp giá vốn tức thời sau từng giao dịch; việc phân tích công nợ và quản trị rủi ro thanh toán trả chậm chưa được thực hiện chuyên sâu.
- Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật kế toán, tính khả thi, tiết kiệm chi phí và gắn liền với yêu cầu quản trị doanh nghiệp thương mại sắt thép.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện chứng từ và quy trình luân chuyển: Đẩy nhanh tốc độ đối chiếu chứng từ bán hàng giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
- Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng chủng loại thép (thép hộp mạ kẽm, thép ống, thép hình C-V-U-I, tôn mạ...) nhằm phục vụ việc đánh giá mặt hàng sinh lời cao.
- Cân nhắc chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho sang bình quân sau mỗi lần nhập hoặc ứng dụng phần mềm kế toán tự động để cung cấp dữ liệu giá vốn kịp thời.
- Nâng cao hiệu quả quản trị nợ phải thu và kiểm soát các khoản chiết khấu thương mại, chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp các phát hiện cụ thể:
- Kết quả dữ liệu tài chính:
- Giai đoạn 2021–2023 ghi nhận sự suy giảm về hiệu quả kinh doanh của công ty do biến động thị trường xây dựng: Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 2.723.874.687 đồng, sau đó giảm dần qua các năm 2022 và 2023.
- Doanh thu thuần đạt mức đỉnh năm 2022 với 318.571 triệu đồng, sang năm 2023 giảm 65.896 triệu đồng (tương ứng mức giảm 17,2%). Giá vốn hàng bán năm 2023 cũng giảm tương ứng 17,4% so với năm 2022.
- Giải pháp đóng góp cho doanh nghiệp:
- Đề xuất quy trình ghi sổ và mở tiểu khoản theo dõi chi tiết cho TK 511 và TK 632 phù hợp với danh mục sắt thép đa dạng của công ty.
- Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho nhằm tránh thất lạc và chậm trễ trong ghi nhận doanh thu.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước:
- Khắc phục các hạn chế từ các nghiên cứu trước (như sơ đồ chưa chuẩn, thiếu số liệu cụ thể 3 năm hoặc giải pháp thiếu tính khả thi).
- Cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại sắt thép có vốn điều lệ 30 tỷ đồng trong giai đoạn biến động sau dịch bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu về chứng từ và sổ chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu quý I năm 2024; số liệu phân tích tài chính tổng hợp giới hạn trong giai đoạn 3 năm 2021–2023.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay dự toán chi phí bán hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả năm tài chính 2024 khi có đầy đủ báo cáo kiểm toán/quyết toán.
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm kế toán ERP chuyên sâu cho chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và vận tải.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tế về hạch toán kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ bán buôn sắt thép theo hợp đồng nguyên tắc, cách thức luân chuyển chứng từ kho - kế toán và các giải pháp tổ chức sổ chi tiết theo dõi hàng tồn kho đa quy cách.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thanh Trúc áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các chính sách kế toán áp dụng gồm: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thanh Trúc gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Thủ quỹ, Thủ kho và Trợ lý kế toán.
3. Tình hình kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Do ảnh hưởng của dịch bệnh và biến động thị trường xây dựng, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm dần qua 3 năm, trong đó năm 2021 đạt cao nhất với 2.723.874.687 đồng. Doanh thu thuần đạt đỉnh vào năm 2022 ở mức 318.571 triệu đồng, sau đó giảm 65.896 triệu đồng vào năm 2023 (tương ứng giảm 17,2%). Giá vốn hàng bán năm 2023 giảm 17,4% so với năm 2022.
4. Đặc điểm danh mục sản phẩm của công ty ảnh hưởng thế nào đến công tác kế toán?
Công ty kinh doanh các sản phẩm sắt thép đa dạng quy cách như thép hộp vuông (12x12 đến 75x75mm), thép hộp chữ nhật (13x26 đến 50x100mm), ống thép mạ kẽm (đường kính ngoài 15,9–113,5mm), thép hình (C, V, U, I). Do đặc thù có nhiều dung sai, kích thước và độ dày (0,7–2,0mm), kế toán đòi hỏi phải có quy trình theo dõi, quản lý kho nghiêm ngặt và theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng chủng loại để phục vụ quản trị.
5. Nguồn cung cấp hàng hóa đầu vào chính của công ty gồm những đơn vị nào?
Doanh nghiệp nhập hàng chủ yếu từ các nhà cung cấp: Công ty TNHH Toàn Hưng, Công ty TNHH Minh Ngọc và Công ty TNHH Hậu Phát với khối lượng nhập bình quân khoảng 10 tấn/chuyến xe.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương Mại Thanh Trúc trong quý I năm 2024 cùng diễn biến tài chính giai đoạn 2021–2023. Các đề xuất hoàn thiện mở sổ chi tiết và nâng cao quản trị chi phí, giá vốn có tính ứng dụng thực tế cho công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại sắt thép.